Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 5 xã phía tây thị xã đông triều, tỉnh quảng ninh - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
5 XÃ PHÍA TÂY THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
5 XÃ PHÍA TÂY THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 885.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀM XUÂN VẬN

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở
bên tôi và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, ngày

tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hường


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH.............................................................................. viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài......................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài...........................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................4

1.1 Những vấn đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp, hệ thống canh tác
và hệ thống sử dụng đất...........................................................................4
1.1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới..................4
1.1.2. Những nghiên cứu về hệ thống canh tác nông nghiệp.............................7
1.1.3 Hệ thống sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp....9
1.2 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững..................11
1.2.1 Lý luận về sử dụng đất bền vững............................................................11
1.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững........13
1.2.3 Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát
triển bền vững........................................................................................16

2.2.4 Đề xuất hướng sử dụng và giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền
vững cho sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu........................30
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 30
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu..................................................... 30
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 31
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.................................................. 31
2.3.4 ương pháp đánh giá tính bền vững dựa trên 3 tiêu chí...........................31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................... 33

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến việc sử dụng
đất đai của 5 xã phía Tây thị xã Đông Triều..........................................33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên........................33
3.1.2.........................................................Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội.
39
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội......................... 43
3.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của 5 xã phía Tây thị xã
Đông Triều.............................................................................................45
3.2.1 Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp....................................... 46
3.2.2. Xác định các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn nghiên cứu.......47
3.3 Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.................49
3.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế...................................................................... 49
3.3.2 Hiệu quả xã hội.......................................................................................53
3.3.3 Hiệu quả môi trường...............................................................................55


3.3.4. Đánh giá khả năng bền vững các loại hình sử dụng đất........................ 56
3.4. Đề xuất các loại hình và giải pháp sử dụng đất theo hướng bền vững
trên địa bàn 5 xã phía Tây thị xã Đông Triều........................................58
3.4.1. Đề xuất các loại hình sử dụng đất theo hướng bền vững trên địa
bàn 5 xã phía Tây thị xã Đông Triều..................................................... 58

Lúa Xuân

LM

Lúa Mùa

TNHH

Thu nhập hỗn hợp

GTSX

Giá trị sản xuất

CPTG

Chi phí trung gian



Lao động

Tr.đ

Triệu đồng

UBND

Ủy ban nhân dân



Bảng 3.7.

Hiệu quả kinh tế của LUT của tiểu vùng 1........................................... 50

Bảng 3.8.

Hiệu quả kinh tế các LUT của tiểu vùng 2........................................... 51

Bảng 3.9.

Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên 2 tiểu vùng....................52

Bảng 3.10. Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công
lao động của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1..................................... 54
Bảng 3.11. Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công
lao động của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 2..................................... 55
Bảng 3.12. Mức độ đầu tư phân bón của một số loại cây trồng............................... 55
Bảng 3.13: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả của các loại hình sử
dụng đất................................................................................................ 57
Bảng 3.14: Đánh giá hiệu quả LUT có hiệu quả bền vững...................................... 57
Bảng 3.15: Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất trong tương lai 5
xã phía Tây thị xã Đông Triều.............................................................. 59


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Vị trí địa lý 5 xã phía Tây thị xã Đông Triều...........................................33


1

+ Xã Thuỷ An, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Tổng diện tích tự nhiên của 05 xã phía Tây là 119,17 Km2 tạo điều
kiện cho các xã trong miền có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển sản xuất
hàng hoá mở rộng giao lưu trao đổi hàng hoá, dịch vụ khoa học công nghệ với
các xã trong khu vực thị xã Đông Triều, đặc biệt 5 xã phía Tây của thị xã
Đông Triều là vùng trọng điểm phát triển nông nghiệp của thị xã Đông Triều.
Nhiều chương trình, dự án lớn liên quan đến việc phát triển nông nghiệp bền
vững sẽ được đầu tư phát triển trên địa bàn 5 xã trong tương lai...
Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất cần lựa chọn được các loại hình sử
dụng đất gắn với cơ cấu luân canh cây trồng hợp lý, đáp ứng được cả 3 tiêu
chí kinh tế, xã hội và môi trường. Đặc biệt trong gia đoạn hiện nay khi mà chi
phí đầu vào ngày một tăng trong khi giá các sản phẩm nông nghiệp không
tăng, đôi lúc còn giảm, khiến cho thu nhập của người nông dân càng thấp hơn.
Trong khi đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp tiếp tục giảm do phát triển đô
thị, công nghiệp, hạ tầng giao thông làm cho bình quân đất sản xuất nông
nghiệp trên đầu người tiếp tục giảm.
Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng
phát triển bền vững là hướng đi hết sức cần thiết cho mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội của 5 xã phía Tây thị xã Đông Triều, đồng thời giải quyết được yêu
cầu của thị trường tiêu thụ trong thời gian tới. Từ những lý do trên tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài:
"Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 5
xã phía Tây của thị xã Đông Triều- tỉnh Quảng Ninh”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn địa
bàn 5 xã phía Tây của thị xã Đông Triều- tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn địa
bàn 5 xã phía Tây của thị xã Đông Triều- tỉnh Quảng Ninh.



khăn. Quy mô đất nông nghiệp được phân bố như sau: châu Mĩ 35%, châu Á
26%, châu Âu 13%, châu Phi 20%, châu Đại Dương 6%. Bình quân diện tích
đất nông nghiệp trên đầu người toàn thế giới là 12. 000 m2(Mĩ 2000 m2,
Bungari 7000 m2, Nhật 650 m2). Theo báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu
vực Đông Nam Á, bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người của các
nước như sau: Indonesia 0,12 ha, Malaysia 0,27 ha, Philippin 0,13 ha,
Thailand 0,42 ha, Việt Nam 0,1 ha.
Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000), dân số thế giới tăng nhanh trong
vòng 25 năm (1965-1990) là 68,5% (từ 3.027 triệu người đến 5.100 triệu
người) trong khi đó diện tích đất canh tác chỉ tăng 9,7% (từ 1.380 triệu ha
đến 1.520 triệu ha). Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người giảm
45,6% (từ 5.560 m2 đến 2.960 m2). Dự kiến tính đến năm 2025 dân số thế


5
giới tăng lên 8.300 triệu người, đất canh tác tăng lên không đáng kể (1.650
triệu ha), do đó diện tích đất canh tác bình quân trên đầu người sẽ tiếp tục
giảm chỉ còn 1.990m2.
Việt Nam là nước có diện tích không lớn, đứng thứ 4 ở khu vực Đông
Nam Á, dân số đứng thứ 2, bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu
người thấp, với gần 80% dân số là nông dân, hiện nay nước ta vẫn đang thuộc
nhóm 40 nước có nền kinh tế kém phát triển. Theo số liệu thống kê (Nhà xuất
bản Thống kê Hà Nội năm 2008), diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất
canh tác của Việt Nam có sự biến động lớn: năm 1990 diện tích đất nông
nghiệp 9.940.000 ha, diện tích đất canh tác là 8.101.500 ha, bình quân đất
canh tác trên đầu người là 1.223 m2, đến năm 2008 diện tích đất nông nghiệp
là 11.704.800 ha, diện tích đất canh tác là 10.001.300 ha, bình quân đất canh
tác trên đầu người 1.311 m2.
1.1.1.2. Sản xuất nông nghiệp và vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và

Bình Dương có khoảng 860 ha đất đã bị hoang mạc hoá làm ảnh hưởng đến
đời sống của 150 triệu người. Theo kết quả điều tra của FAO (1993), do chế
độ canh tác không tốt đã gây xói mòn đất nghiêm trọng dẫn đến suy thoái đất,
đặc biệt ở vùng nhiệt đới và vùng đất dốc. Mỗi năm lượng đất bị xói mòn tại
các châu lục là: Châu Âu, Châu úc, Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20
tấn/ha; Châu á: 30 tấn/ha.
Đối với Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất đai ở vùng
Trung du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca, Mg. Đất phù sa
sông Hồng có hàm Lượng dinh dưỡng khá, song trong quá trình thâm canh
với hệ số sử dụng đất cao từ 2 - 3 vụ trong năm, nên Lượng dinh dưỡng mà
cây lấy đi lớn hơn nhiều so với lượng dinh dưỡng bón vào đất. Để đảm bảo đủ
dinh dưỡng, đất không bị suy thoái thì N, P là hai yếu tố cần được bổ sung
thường xuyên (ESCAP/FAO/UNIDO). Trong quá trình sử dụng đất, do chưa
tìm được các loại hình thức sử dụng đất hợp lý hoặc chưa xác định được các


7
công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất, đặc biệt đối
với vùng đất dốc mà trồng cây Lương thực, có dinh dưỡng kém lại không luân
canh với cây họ đậu. Bên cạnh đó, suy thoái đất còn liên quan tới điều kiện
kinh tế xã hội của vùng. Trong điều kiện nền kinh tế khó khăn, người dân chỉ
tập trung chủ yếu vào trồng cây Lương thực, như vậy gây ra hiện tượng xói
mòn, suy thoái đất. Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp
dẫn tới việc sử dụng phân bón hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá
nhiều, ảnh hưởng tới môi trường. Tadon H.L.S cũng đã chỉ ra rằng “sự suy
kiệt đất và các chất dự trữ trong đất cũng là biểu hiện thoái hoá về môi
trường, do vậy việc cải tạo độ phì của đất cũng là đóng góp cho cải thiện cơ
sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa, cho chính môi trường”.
1.1.2. Những nghiên cứu về hệ thống canh tác nông nghiệp
Hệ thống canh tác nông nghiệp là một hệ thống độc lập, ổn định giữa các

kinh tế - xã hội nhất định. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái thông
qua các động, thực vật và các chất khoáng, các hoá chất trong đất, nướcvà
không khí, tham gia vào nhiều chu trình chuyển giao năng lượng cho chuỗi
thức ăn. Do vậy tính đa dạng và bảo tồn dinh dưỡng, chống chịu sâu bệnh xâm
nhập và có thể đứng vững với sự dao động khí hậu trong phạm vi rộng.
Các hoạt động khác nhau trong sản xuất nông nghiệp đã tham gia vào
việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên lao động, máy móc và tiền vốn của
nông hộ hay trang trại. Các hoạt động của chăn nuôi và trồng trọt khác nhau
theo thời gian thì yêu cầu về máy móc, sức lao động, nhà xưởng, vốn đầu tư,
nước tưới cũng khác nhau. Nếu trong hệ thống cây trồng có một số hoạt động
này có thể thay thế cho một số hoạt động khác thì khả năng hoàn vốn cao hơn,
do vậy trong hệ thống cây trồng hiện nay có thể lồng ghép sử dụng phù hợp
các hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, các hoạt động
của hệ phụ chăn nuôi có quan hệ với nhau và quan hệ với hệ phụ trồng trọt.
Mối quan hệ giữa các hệ phụ có thể cạnh tranh về lao động, vốn, nhưng lại bổ
sung cho nhau về sử dụng phân bón, các sản phẩm phụ của cây trồng, thúc


9
đẩy khả năng tiêu thụ làm giảm rủi ro...
Ngày nay với sự gia tăng dân số nhanh đã tạo ra những nhu cầu ngày
càng lớn trong việc sử dụng nguồn tài nguyên đất đai và ngày càng có nhiều
áp lực liên tiếp đè nặng lên nguồn tài nguyên đất hiện đang còn nhiều khả
năng khai thác trong nông nghiệp, sản xuất và cho năng suất cây trồng cao.
Tuy vậy tính bền vững của mức tăng năng suất cây trồng và sự cân bằng các
yếu tố dinh dưỡng trong đất, đa dạng sinh học và sinh thái môi trường phụ
thuộc nhiều vào các hệ thống cây trồng khác nhau.
Trong xu thế phát triển mở rộng diện tích sản xuất và thâm canh cao của
nền nông nghiệp hiện đại đã kéo theo sự ô nhiễm đất, nước và không khí do
việc lạm dụng các hoá chất nông nghiệp, đó là một trong các nguyên nhân gây

các đặc tính đất đai được thể hiện trong các đơn vị bản đồ đất đai (LMU) ví
dụ độ dốc, thành phần cơ giới đất và các đặc tính của LUT như đặc điểm, yêu
cầu sinh lý của các cây trồng vật nuôi về các điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, ánh
sáng, thổ nhưỡng, chế độ nước...) và các đặc tính kinh tế - xã hội có liên quan
(mức độ phát triển xã hội, yêu cầu thị trường....). Các đặc tính của LMU và
các thuộc tính của LUT đều ảnh hưởng đến sự hình thành các hệ thống sử
dụng đất và khả năng thích hợp đất đai.
Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) là loại hình đặc biệt của
sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định. Các thuộc tính đó bao
gồm: quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như làm đất, đầu tư
vật tư kỹ thuật... và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật như định hướng thị
trường, vốn, thâm canh, lao động, vấn đề sở hữu đất đai. Không phải tất cả
các thuộc tính trên đều được đề cập đến như nhau trong việc đánh giá đất mà
việc lựa chọn các thuộc tính có tác động ảnh hưởng rõ đến tình hình sử dụng
đất của địa phương cũng như mức độ, yêu cầu chi tiết của việc đánh giá đất.
Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU) là một hợp phần của
hệ thống sử dụng đất trong đánh giá đất. LMU là một khoanh hay vạt đất được
xác định cụ thể trên bản đồ với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt
thích hợp đồng nhất cho từng LUT, có cùng điều kiện quản lý đất và cùng một
khả năng sản xuất và cải tạo đất. Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng (đặc tính và
tính chất) riêng và nó thích hợp với mỗi LUT nhất định. Tập hợp các đơn vị
bản đồ đất đai trong khu vực hay vùng đánh giá đất được thể hiện bằng bản đồ
đơn vị đất đai.
Như vậy, một hệ thống sử dụng đất nông nghiệp (LUS) được hiểu là sự


11
kết hợp giữa một đơn vị bản đồ đất đai (LMU) với một loại hình sử dụng đất




13
lương thực, có đất để mở rộng đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các


12
khu công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi, giải trí ...
Như vậy, các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng đất cụ
thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng đồng.
* Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu xã hội
Sử dụng đất đai trước tiên là liên quan tới những người sống trên mảnh
đất đó, họ có những nhu cầu thiết yếu của mình và đó là mục tiêu xã hội rõ rệt
của bất cứ một Nhà nước nào, nhằm tạo ra hay duy trì các điều kiện mà nó có
tác dụng giúp thoả mãn những nhu cầu thiết yếu này. Việc tạo ra công ăn việc
làm trong quá trình phát triển bền vững là một phương pháp hữu hiệu, nhằm
cùng một lúc đạt được 3 mục tiêu là kinh tế, xã hội và môi trường. Những nhu
cầu thiết yếu này bao gồm các cơ sở vật chất công cộng hoặc các phương tiện
phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục, định cư, thu nhập...Ngoài ra, còn tạo ra một ý
thức về công bằng xã hội và kiểm soát chính tương lai của họ.
Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể đến là mâu thuẫn giữa các thế hệ
về việc sử dụng đất đai. Đó là việc sử dụng đất đai của thế hệ hiện tại không
nghĩ đến lợi ích của các thế hệ con cháu mai sau.
Tóm lại, mục tiêu xã hội luôn thay đổi và biến động theo từng thời kỳ,
điều đó dẫn đến sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đáp ứng các nhu cầu
mới của xã hội về nông sản, thực phẩm và các dịch vụ xã hội khác.
* Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu môi trường
Đối với bất kỳ vùng nào, một quốc gia nào trong sử dụng đất đai gắn
với mục tiêu môi trường thì điều quan trọng là phải phân biệt được mục tiêu
chung và mục tiêu riêng. Chính phủ các nước đều đưa ra các tiêu chuẩn và
mục tiêu về môi trường. Các tiêu chuẩn và mục tiêu này thường được thành

bình quân trong vùng có cùng điều kiện đất đai.
- Xu thế năng suất phải tăng dần
- Về chất lượng: Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn thị trường
- Giá trị sản xuất (GO), giá trị tăng (VA) trên đơn vị diện tích là thước
đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status