Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 5 xã phía tây thị xã đông triều tỉnh quảng ninh - Pdf 78

..

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
5 XÃ PHÍA TÂY THỊ XÃ ĐƠNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
5 XÃ PHÍA TÂY THỊ XÃ ĐƠNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH

tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài và hồn thành luận văn.
Tơi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên; các thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên và các thầy cơ
phịng Đào tạo, Trường Đại học Nơng lâm Thái Ngun đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tơi hồn thành luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn UBND xã Bình Dương, xã Nguyễn Huệ, xã
Thủy An, xã An Sinh, xã Việt Dân, phịng Tài ngun và Mơi trường thị xã
Đơng Triều, các hộ gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong
q trình thực tập và hồn thành luận văn này.
Cuối cùng tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ln ở
bên tôi và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, ngày

tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2


Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 29

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:........................................................... 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh đến sản xuất nông
nghiệp và sử dụng đất đai. .................................................................... 29
2.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ........................ 29
2.2.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên quan điểm sử dụng đất bền vững (theo các tiêu chí và chỉ tiêu
về các điều kiện kinh tế xã hội và môi trường)..................................... 29
2.2.4 Đề xuất hướng sử dụng và giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền
vững cho sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu. ...................... 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 30
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 30
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 31
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................. 31
2.3.4 Phương pháp đánh giá tính bền vững dựa trên 3 tiêu chí: .................... 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 33

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến việc sử dụng
đất đai của 5 xã phía Tây thị xã Đơng Triều ......................................... 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên ....................... 33
3.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội. ................................................... 39
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội. ....................... 43

BVTV

Bảo vệ thực vật.

FAO

Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới.

LMU

Đơn vị bản đồ đất đai.

LUS

Hệ thống sử dụng đất.

LUT

Loại hình sử dụng đất.

LX

Lúa Xuân

LM

Lúa Mùa

TNHH


Tỷ trọng trung bình các ngành kinh tế của 5 xã phía Tây thị xã
Đơng Triều giai đoạn 2015– 2018 ......................................................... 39

Bảng 3.2.

Tình hình dân số 5 xã phía Tây thị xã Đơng Triều giai đoạn 20152018 ....................................................................................................... 41

Bảng 3.3.

Hiện trạng sử dụng đất của 5 xã phía Tây thị xã Đơng Triều năm
2018 ....................................................................................................... 45

Bảng 3.4.

Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nơng nghiệp 5 xã phía Tây thị xã
Đơng Triều năm 2018 ............................................................................ 46

Bảng 3.5.

Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính........................ 47

Bảng 3.6.

Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ................................ 49

Bảng 3.7.

Hiệu quả kinh tế của LUT của tiểu vùng 1............................................ 50

Bảng 3.8.


1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đối với tất cả các quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi
trường sống, là địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an
ninh quốc phịng. Trong nơng nghiệp, đất đai không những là đối tượng lao
động mà cịn là tư liệu sản xuất khơng thể thay thế.
Do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, đất nông
nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng.
Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp
lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay, việc sử dụng đất đai một cách hiệu quả, bền
vững đang là vấn đề mang tính tồn cầu.
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất
cịn manh mún, cơng nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả
năng hợp tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản
xuất hàng hóa cịn yếu. Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp
do sức ép của q trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì
mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá là hướng đi hết sức cần thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế
đồng thời tạo ra tính đột phá cho phát triển nơng nghiệp của từng địa phương
cũng như cả nước.
5 xã phía Tây của thị xã Đông Triều là các xã nằm cách trung tâm thị
xã từ 4- 6 km về phía Tây Bắc, gồm 05 đơn vị hành chính sau:
+ Xã An Sinh, thị xã Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh.
+ Xã Bình Dương, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
+ Xã Việt Dân, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .
+ Xã Nguyễn Huệ, thị xã Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

và hệ thống sử dụng đất
1.1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
1.1.1.1 Những vấn đề chung về sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành sản xuất chính chiếm tỉ trọng khơng nhỏ
trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới ở các nước đang phát triển,
nông nghiệp nhằm đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước và tạo
ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ về cho quốc gia.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện tại dân số thế giới có
trên 7 tỉ người thì lượng lương thực cịn có thể đáp ứng được, tuy nhiên khả
năng sản xuất nông nghiệp là không đồng đều giữa các vùng. Hiện nay, trên
thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất nơng nghiệp, trong đó đã khai thác được 1,5 tỉ
ha, còn lại đa phần là những loại đất xấu, sản xuất nơng nghiệp gặp nhiều khó
khăn. Quy mơ đất nông nghiệp được phân bố như sau: châu Mĩ 35%, châu Á
26%, châu Âu 13%, châu Phi 20%, châu Đại Dương 6%. Bình qn diện tích
đất nơng nghiệp trên đầu người toàn thế giới là 12. 000 m2(Mĩ 2000 m2,
Bungari 7000 m2, Nhật 650 m2). Theo báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu
vực Đơng Nam Á, bình qn diện tích đất nơng nghiệp trên đầu người của các
nước như sau: Indonesia 0,12 ha, Malaysia 0,27 ha, Philippin 0,13 ha,
Thailand 0,42 ha, Việt Nam 0,1 ha.
Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000), dân số thế giới tăng nhanh trong
vòng 25 năm (1965-1990) là 68,5% (từ 3.027 triệu người đến 5.100 triệu
người) trong khi đó diện tích đất canh tác chỉ tăng 9,7% (từ 1.380 triệu ha
đến 1.520 triệu ha). Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người giảm
45,6% (từ 5.560 m2 đến 2.960 m2). Dự kiến tính đến năm 2025 dân số thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

http://lrc.tnu.edu.vn


6
nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P,
K của hầu hết các hệ sinh thái đều bị giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên
nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong đất do thâm canh thiếu phân bón và
do đưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống.
Theo nghiên cứu của FAO (1976), đã đưa ra phương pháp đánh giá đất
đai tự nhiên có xem xét thêm về yếu tố kinh tế chưa đi sâu nghiên cứu đánh
giá tổng hợp cả điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường.
Theo tài liệu của FAO (1993), trên thế giới hàng năm có khoảng 15%
diện tích đất bị suy thối vì lý do nhân tạo, trong đó suy thối vì xói mịn do
nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất chất dinh
dưỡng do rửa trơi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện tích đất bị suy thoái là
280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong đó có 36,67 triệu ha đất đồi bị xói
mịn nặng, 6,67 triệu ha đất bị chua mặn, 4 triệu ha đất bị úng, lầy. Ở ấn Độ,
hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha đất trồng trọt. Tại khu vực Châu á Thái
Bình Dương có khoảng 860 ha đất đã bị hoang mạc hoá làm ảnh hưởng đến
đời sống của 150 triệu người. Theo kết quả điều tra của FAO (1993), do chế
độ canh tác không tốt đã gây xói mịn đất nghiêm trọng dẫn đến suy thối đất,
đặc biệt ở vùng nhiệt đới và vùng đất dốc. Mỗi năm lượng đất bị xói mịn tại
các châu lục là: Châu Âu, Châu úc, Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20
tấn/ha; Châu á: 30 tấn/ha.
Đối với Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất đai ở vùng
Trung du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca, Mg. Đất phù sa
sông Hồng có hàm Lượng dinh dưỡng khá, song trong q trình thâm canh
với hệ số sử dụng đất cao từ 2 - 3 vụ trong năm, nên Lượng dinh dưỡng mà
cây lấy đi lớn hơn nhiều so với lượng dinh dưỡng bón vào đất. Để đảm bảo đủ
dinh dưỡng, đất khơng bị suy thối thì N, P là hai yếu tố cần được bổ sung

hệ thống canh tác nông nghiệp là vấn đề quan trọng trong việc đánh giá sự
phát triển nơng nghiệp nó vừa là hệ thống sinh thái, chính trị, xã hội, vừa là
một đơn vị độc lập về hoạt động kinh tế, chúng có liên quan chặt chẽ với nhau
do cùng sử dụng chung lao động, đất đai, vốn và sự rủi ro... Hệ thống canh tác
nông hộ là một đơn vị tự quyết định có tính hữu hiệu cao, trong đó việc trồng
trọt và chăn nuôi được tiến hành để thoả mãn các mục tiêu của người nơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8
dân. Do vậy, hệ thống canh tác là một hệ thống định hướng mục tiêu. Đối với
những hộ sản xuất nhỏ mục tiêu chính của họ là tự cung, tự cấp, nhằm thoả
mãn cho việc tiêu dùng cá nhân hơn là sản xuất hàng hoá, do vậy hệ thống sản
xuất và nơng hộ ln có mối quan hệ rất chặt chẽ. Phần lớn các nông hộ nhỏ
sản xuất chỉ nhằm đáp ứng những nhu cầu tối thiểu vì Lương thực thực phẩm
của họ, nó phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nông hộ. Song đối với
hộ sản xuất lớn, việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận và giải
quyết việc làm là mục tiêu chính của họ. Do vậy, hệ thống canh tác không chỉ
phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển của từng nông hộ mà còn phụ thuộc
vào những đặc điểm xã hội.
Hệ thống canh tác nông nghiệp là một tổ hợp cây trồng trong khơng gian
và thời gian của một vùng khí hậu, thổ nhưỡng đặc thù, trong một điều kiện
kinh tế - xã hội nhất định. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái thông
qua các động, thực vật và các chất khống, các hố chất trong đất, nướcvà
khơng khí, tham gia vào nhiều chu trình chuyển giao năng lượng cho chuỗi
thức ăn. Do vậy tính đa dạng và bảo tồn dinh dưỡng, chống chịu sâu bệnh xâm
nhập và có thể đứng vững với sự dao động khí hậu trong phạm vi rộng.
Các hoạt động khác nhau trong sản xuất nông nghiệp đã tham gia vào

thay đổi đáng kể các hoạt động của vi sinh vật trong đất cũng như giảm độ phì
nhiêu của đất.
1.1.3 Hệ thống sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất sản xuất nơng nghiệp
Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ
và tác động qua lại. Một hệ thống có thể xác định như một tập hợp các đối
tượng hoặc các thuộc tính được liên kết bằng nhiều mối tương tác.
Quan điểm hệ thống không phải đơn thuần là phép cộng mà là xem xét
các phần tử trong hệ thống, mối tương tác của từng thành phần, các cấu trúc
thứ bậc trong hệ thống, tính tồn cục và tính trội của nó.
Để hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất và đặc điểm
của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống đó, điều tiết các
mối tương tác chính là điều khiển hệ thống một cách có quy luật; chúng được
thể hiện bằng:
LUS

= LUT

+ LMU

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10
Hệ thống sử dụng đất (Land Use System - LUS) là sự kết hợp của các
đơn vị bản đồ đất đai (LMU) và các loại hình sử dụng đất (LUT) hiện tại và
tương lai. LUS là sự kết hợp giữa một hợp phần đất đai và một hợp phần sử
dụng đất đai. Như vậy, hợp phần của hệ thống sử dụng đất đai mà cụ thể đó là
các đặc tính đất đai được thể hiện trong các đơn vị bản đồ đất đai (LMU) ví

Hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trong thực tế bao gồm: hệ thống sử
dụng đất trồng trọt (các LUT cây trồng trên các LMU hay vùng đất cụ thể), hệ
thống sử dụng đất chăn nuôi (các LUT vật nuôi trên vùng đất hay các LMU cụ
thể) và hệ thống sử dụng đất lâm nghiệp (các LUT cây lâm nghiệp trên các
LMU hay vùng đất). Nói cách khác hệ thống sử dụng đất nông nghiệp bao hàm
hệ thống cây trồng và hệ thống vật nuôi. Vấn đề đặt ra là chúng ta tiến hành tìm
hiểu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, các đặc trưng của các loại hình sử dụng
đất (LUT) và chất lượng đất (LMU) để từ đó xác định được khả năng thích hợp
và tính hiệu quả, bền vững của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp hiện tại
để làm căn cứ đề xuất hướng sử dụng đất hợp lý cho quy hoạch.
1.2 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững
1.2.1 Lý luận về sử dụng đất bền vững
* Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu kinh tế
Sử dụng đất đai bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu
kinh tế trong sử dụng đất đai giữa chủ sử dụng thực tế và cộng đồng lớn hơn,
có lúc trùng với nhau và có lúc khơng trùng nhau. Các hộ nơng dân trong việc
sử dụng đất đai của mình ln đặt ra mục tiêu làm ra sản phẩm để bán hoặc tự
tiêu dùng. Nếu thấy việc đó khơng có lợi họ có thể thay đổi cây trồng để sản
xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác khơng có lợi họ có thể bán phần
đất của họ cho người khác, những người mà sản xuất nông nghiệp đem lại lợi
nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể thay đổi mục đích sử dụng đất của mình,
kể cả việc bán đất sét cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng
hoặc sử dụng đất làm khu vui chơi giải trí cho khách du lịch...
Trong khi đó cộng đồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) ln có những mối
quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng đất đai. Trước hết, đó là đảm bảo các
mục tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng đồng, đó là vấn đề an tồn
lương thực, có đất để mở rộng đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

Vì thế, những vấn đề về mơi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13
quả nếu nó được thực hiện kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội. Hơn nữa,
mục tiêu mơi trường ngồi những quan tâm chung mang tính tồn cầu, thì mỗi
quốc gia tuỳ thuộc vào đặc điểm, hồn cảnh của mình có những quan tâm
riêng, song quan trọng hơn đó là lũ lụt, hạn hán, động đất, sóng thần...
1.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi đã tổ chức Hội thảo về “Khung đánh giá quản
lý đất bền vững” đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ
hợp các cơng nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý
kinh tế xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hố đất và
nước (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần phải đạt được, nếu thực tế diễn ra đồng bộ, so với
các mục tiêu cần phải đạt được. Nếu chỉ đạt một hay một vài mục tiêu mà
không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Để đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất cần dựa vào 3 tiêu chí
sau đây:
* Bền vững về kinh tế
- Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức

nguồn vốn tín dụng hoặc ngân hàng.
- Người dân được tham gia triệt để vào việc ra quyết định về kế hoạch
và phương án sản xuất, có quyền bình đẳng trong hưởng lợi đối với mọi hợp
đồng có liên quan.
- Về lao động xã hội: Bố trí sử dụng hợp lý nguồn lao động, quan tâm
đến việc bình đẳng giới và quyền trẻ em. Khơng làm cho phụ nữ phải lao
động nặng nhọc hơn, không lạm dụng sức lao động của trẻ em và tước đi
quyền học tập của chúng. Rút gắn thời gian lao động và tăng thời gian học tập
cho trẻ em.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


15
+ Tỷ lệ sử dụng lao động trong nông lâm nghiệp.
+ Chỉ số cân bằng về giới.
+ Tỷ lệ đói nghèo.
+ Đảm bảo an ninh lương thực.
+ Hệ số bất công bằng sử dụng đất.
+ Hệ thống sử dụng đất phải phù hợp với luật pháp và hương ước cộng
đồng lớn hơn: chẳng hạn khơng bố trí cây trồng đối kháng nhau trong một
vùng đất, cây có sức chống xói mịn yếu khơng bố trí ở vùng đầu nguồn, cây
trồng khơng phù hợp với nền văn hố dân tộc và tập quán địa phương sẽ
không được cộng đồng ủng hộ.
* Bền vững về môi trường
Hệ thống sử dụng đất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Giữ đất khỏi bị rửa trơi, xói mịn: Thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất
mất hàng năm dưới ngưỡng cho phép. Ngưỡng này phải được xác định cho
từng loại đất, từng thảm phủ thực vật ở mỗi địa phương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status