lời nói đầu
Tất cả chúng ta ai cũng biết rằng công tác kế toán là một bộ phận tối
quan trọng, không thể thiếu ở bất kì một công ty, một doanh nghiệp sản xuất
nào. Vì công tác kế toán phản ánh hoạt động thu chi tài chính của mỗi đơn
vị, góp phần quyết định sự tồn tại, phát triển hay phá sản của đơn vị. Chỉ
cần nhìn vào số liệu trên sổ sách kế toán ta sẽ biết đợc thực trạng của công
ty (doanh nghiệp) là làm ăn thua lỗ hay trên đà hng thịnh.
Đó là kế toán của ngành sản xuất, còn đối với các đơn vị hành chính
sự nghiệp (HCSN) thì sao?. Tuy những đơn vị này không trực tiếp sản xuất
ra của cải vật chất nhng công tác kế toán cũng giữ một vị trí rất quan trọng.
Bởi vì đặc trng cơ bản của các đơn vị HCSN là đợc trang trải các chi phí
hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị đợc giao bằng nguồn kinh phí từ
ngân quỹ nhà nớc hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực
tiếp.
Kế toán HCSN là công cụ quản lý, là một bộ phận cấu thành hệ thống
kế toán Nhà nớc. Có chức năng thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tình
hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí, quỹ, tài sản công ở các đơn vị thụ hởng
ngân quỹ Nhà nớc, ngân quỹ công cộng. Thông qua đó thủ trởng các đơn vị
HCSN nắm đợc tình hình hoạt động của tổ chức mình, phát huy mặt tích
cực, ngăn chặn kịp thời các khuyết điểm. Các cơ quan chức năng của Nhà n-
ớc kiểm soát, đánh giá đợc chính xác, hiệu quả của việc sử dụng công quỹ.
Để giúp các đơn vị quản lý tốt nguồn kinh phí đợc ngân sách Nhà nớc
cấp phát, giúp các cơ quan kiểm tra, kiểm soát của Nhà nớc trong việc kiểm
tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ chi tiêu, ngăn chặn sự tham nhũng,
lãng phí trong chi tiêu, đảm bảo cho việc chi tiêu đúng mục đích, tiết kiệm
kinh phí, thì một trong những biện pháp phải làm là phải bao quát đợc các
nội dung hoạt động dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra, kiểm soát.
Trờng Tiểu học Trần Phú là đơn vị sự nghiệp thụ hởng ngân sách Nhà
nớc, cũng đã sử dụng Kế toán nh một công cụ đắc lực trong công việc hạch
toán và quản lý chi tiêu tại trờng. Qua thời gian thực tập tại Phòng Tài
chính Kế toán của trờng, đợc tiếp cận làm quen với từng khâu của công tác
Trờng tiểu học Trung học cơ sở Trần Phú lại tách riêng thành 02 Trờng :
Trờng Tiểu học Trần Phú và Trờng THCS Trần Phú. Trờng tiểu học vẫn giữ
nguyên 05 khối lớp hệ 12 năm.
I.2/ Nhiệm vụ của Trờng
I.2.1/ Thực hiện chơng trình :
Dạy đủ 09 môn và đúng chơng trình do Bộ quy định, tổ chức học môn
tự chọn Anh văn.
Tổ chức học 02 buổi 01 ngày trong toàn trờng. Thực hiện tốt hớng dẫn
chỉ đạo của các cấp chuyên môn với loại hình 02 buổi/ ngày.
Tổ chức các hoạt động ngoại khoá nhân các ngày lễ, tổ chức tham quan
để giáo dục toàn diện.
Kết hợp với các lực lợng để giáo dục rèn luyện đạo đức cho các em ở
Trờng và ở gia đình.
I.2.2/ Đổi mới phơng pháp dạy học.
Trờng đã chỉ đạo áp dụng phơng pháp dạy học ở 09 môn học mới đạt
kết quả tốt. Giáo viên đã từng bớc nâng cao chất lợng dạy học.
Hàng năm 100% giáo viên tổng kết việc áp dụng phơng pháp dạy học
mới bằng văn bản ( viết kinh nghiệm )
Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục đúng độ tuổi. Tỷ lệ lu ban dới
1%
Huy động trẻ 06 tuổi lớp đạt 100%, duy trì sĩ số tốt, không có học sinh
bỏ học giữa chừng.
I.2.3/ Hoạt động chuyên môn.
Các khối chuyên môn sinh hoạt có nề nếp, qua sinh hoạt chuyên môn
giáo viên tự bồi dỡng nâng cao trình độ.
Các giáo viên chủ động dự giờ đồng nghiệp.
Ban giám hiệu đã dự giờ kiểm tra hoạt động dạy của tất cả các giáo
viên. Kiểm tra việc soạn giáo án, hồ sơ chuyên môn. Mỗi tháng kiểm tra sổ
điểm 01 lần, sau mỗi lần kiểm tra Ban giám hiệu công khai việc xếp loại, đánh
giá để giáo viên phát huy mặt mạnh, khắc phục những mặt còn hạn chế.
Phòng giáo dục và UBND huyện là Ban giám hiệu gồm có 01 Hiệu trởng và 01
Hiệu phó.
Cùng sự quản lý của Ban giám hiệu còn có các tổ chức đoàn thể nh
Công đoàn, chi đoàn, liên đội TNTP.
Dới Công đoàn, chi đoàn, liên đội TNTP còn có các tổ công đoàn, các
tổ chuyên môn, phân đoàn và các chi đội.
Dới tổ chuyên môn là khối chuyên môn
II.2/ Giai đoạn 1983 2003
So với giai đoạn 1955 1983, giai đoạn này có sự thay đổi về đối tợng
quản lý. Nhà trờng chịu sự quản lý trực tiếp từ UBND quận và Phòng giáo dục
đào tạo. Nh vậy đơn vị chủ quản của nhà trờng vẫn không có gì thay đổi.
* Ban giám hiệu.
+ Hiệu trởng :
Trình độ đào tạo : Trung học s phạm, sơ cấp chính trị, đã qua lớp bồi d-
ỡng cán bộ quản lý giáo dục.
Có khả năng tổ chức, thực hiện mục tiêu giáo dục, chủ động trong công
tác và có năng lực quản lý nhà trờng.
Nắm vững nội dung chính trị, kế hoạch dạy học, tổ chức thực hiện có
hiệu quả
+ Hiệu phó :
Trình độ đào tạo : Cao đẳng s phạm, đã qua lớp bồi dỡng xán bộ quản lý
giáo dục, có năng lực s phạm, năng lực quản lý, năng lực chuyên môn.
Ban giám hiệu làm việc đúng chức năng, quyền hạn, đúng chế độ và
đảm bảo tính dân chủ trong công tác.
* Hội đồng s phạm và các đoàn thể
+ Chi bộ : Là chi bộ ghép cới Trờng THCS, trờng có 04 đảng viên, các
đồng chí đảng viên đã gơng mẫu, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ một cách
xuất sắc. Chi bộ là nòng cốt trong phong trào dạy học của nhà trờng, nhiều
năm đạt danh hiệu Chi bộ vững mạnh xuất sắc.
+ Hội đồng s phạm : Có trình độ chuyên môn vững vàng, luôn khắc
phần ii. tổ chức công tác kế toán
ở trờng tiểu học trần phú
a/ các vấn đề chung về kế toán hành chính sự
nghiệp
I/ Khái niệm, nhiệm vụ kế toán hành chính sự nghiệp.
I.1/ Khái niệm.
Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin
bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết
toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật t, tài sản công, tình
hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà
nớc ở đơn vị.
I.2. Nhiệm vụ :
Thu thập phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đợc
cấp, đợc tài trợ, đợc hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử
dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị.
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình dự toán thu, chi, tình hình thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nớc.
Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật t, tài sản công ở đơn vị. Kiểm tra
tình hình chấp hành kỉ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỉ luật thanh toán và
các chế độ chính sách của Nhà nớc.
Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự
toán cấp dới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị
cấp dới.
Lập và nộp đúng thời hạn các báo cáo tài chính cho các sơ quan quản lý
cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần
thiết phục vụ cho việc xây dựng các định mức chi tiêu. Phân tích và đánh giá
hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí vốn, quỹ của đơn vị.
I.3/ Yêu cầu công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ,
kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở đơn vị,
hành chính và các văn bản pháp quy khác của nhà nớc.
II.2/ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Ban hành theo quyết định 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 và sửa
đổi, bổ sung theo thông t số 184/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998, thông t số
185/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998, thông t số 109/2001/TT-BTC ngày
31/12/2001 và thông t số 121/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài
Chính.
Tài khoản kế toán là phơng tiện dùng để tập hợp, hệ thống hoá các
nghiệp vụ kinh tế tài phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khoản kế toán đợc sử
dụng trong đơn vị hành chính sự nghiệp dùng để phản ánh và kiểm soát thờng
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình vận động kinh phí và sử dụng kinh phí ở
các đơn vị hành chính sự nghiệp. Nhà nớc Việt Nam quy định thống nhất hệ
thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả
nớc gồm các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài
bảng cân đối tài khoản.
Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có quy định những tài
khoản kế toán dùng chung cho mọi đơn vị thuộc mọi loại hình hành chính sự
nghiệp và những tài khoản kế toán dùng riêng cho các dơn vị thuộc một số loại
hình, quy định rõ các tài khoản cấp hai của một số tài khoản có tính chất phổ
biến trong các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản
thống nhất quy định trong chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, đồng
thời phải căn cứ vào hoạt động của đơn vị cũng nh yêu cầu quản lý các hoạt
động đó, các đơn vị quy định những tài khoản kế toán cấp I, II, III. Và có thể
quy định thêm 1 số tài khoản cấp II, III có tính chất riêng của loại hình hành
chính sự nghiệp của đơn vị mình. Việc xác định đầy đủ, đúng đắn, hợp lý số l-
ợng các tài khoản cấp I, II . để sử dụng đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt
động kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng nhu cầu thông tin và kiểm tra
phục vụ công tác quản lý của nhà nớc.
II.3/ Tổ chức vận dụng hình thức kế toán:
ký chung cùng kỳ.
II.3.2/ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ
ghi sổ
* Chú thích :
Ghi sổ cuối tháng hoặc định kỳ
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
* Nội dung trình tự ghi sổ :
- Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ Chứng từ kế toán đã kiểm tra
đr lập Chứng từ ghi sổ hoặc lập Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, sau đó mới
căn cứ số liệu của Chứng từ kế toán hoặc của Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
để lập Chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ khi đã đợc lập đợc chuyển cho Phụ
trách kế toán kí duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng kí vào Sổ đăng
kíchứng từ ghi sổ và cho số, ngày của Chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau
khi đã ghi vào Sổ đang kí của chứng từ ghi sổ mới đợc sử dụng để ghi vào Sổ
Cái, và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
- Sau khi phản ánh tất cả Chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào Sổ Cái,
kế toán tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính số d cuối
tháng của từng Tài khoản. Sau khi đối chiếu kiểm tra số liệu trên Sổ Cái đã d-
ợc sử dụng lập Bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác.
- Đối với các Tài khoản phải mở Sổ, Thẻ kế toán, Sổ kế toán chi tiết thì
Chứng từ kế toán, Bảng cân đối chứng từ kế toán kèm theo Chứng từ ghi sổ là
căn cứ để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng tổng hợp chi
tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên Sổ cái của tài
khoản đó. Các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoả sau khi đối chiếu đợc
dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
II.3.3/ Hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái
sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật
kí sổ cái
đối tợng chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản. Số liệu trên
Bảng tổng hợp chi tiết từng tài khoản đợc đối chiếu với số phát sinh Nợ, phát
sinh Có và số d của từng tài khoản đó trên Nhật kí Sổ cái.
- Số liệu trên Nhật kí Sổ cái,trên các Sổ, thẻ kế toán chi tiết và Bảng
tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng đợc sử dụng để lập
Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính khác.
II.4/ Lập và gửi báo cáo tài chính
nơi nhận
Tài
chính
Kho
bạc
Cấp
trên
Thống
kê
1 B01- H Bảng cân đối tài khoản Quý,năm x x x x
2 B02- H
Bảng tổng hợp tình hình kinh phí
và quyết toán kinh phí đã sử dụng Quý, năm x x x
3 B03- H Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ Năm x x x
4 B04- H
Báo cáo kết quả hoạt động sự
nghiệp có thu Năm x x
5 B05- H Thuyết minh báo cáo tài chính Năm x x x
6 F02- 1H
Chi tiết kinh phí hoạt động đề
nghi quyết toán Quý, năm x x
7 F02- 2H
Chi tiết thực chi dự án đề nghị
hành lệnh kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán cấp trên và có trách nhiệm cung
cấp đầy đủ số liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kế toán đợc thuận lợi.
II.6/ Tổ chức kiểm kê tài sản:
Kiểm kê tài sản là 1 phơng pháp xác định tại chỗ số thực có về tài sản
vật t, tiền quỹ, công nợ của đơn vị tại 1 thời điểm nhất định.
Cuối niên độ kế toán trớc khi khoá sổ kế toán, các đơn vị phải thực hiện
kiểm kê tài sản, vật t, hàng hoá, tiền quỹ, đối chiếu và xác nhận công nợ hiện
có để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế.
Ngoài ra các đơn vị cần phải tiến hành kiểm kê bất thờng khi cần thiết
( trong trờng hợp bàn giao, sáp nhập, giải thể đơn vị )
III/ Tổ chức bộ máy kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm nhiều công việc khác nhau nh lựa
chọn loại hình tổ chức bộ máy kế toán ( loại hình tập chung, phân tán hay nửa
tập chung, nửa phân tán), xác định các phần hành kế toán và phân công lao
động kế toán Việc tổ chức bộ máy kế toán phải lấy hiệu quả công việc làm
tiêu chuẩn sao cho thu thập thông tin vừa chính xác kịp thời vừa tiết kiệm kinh
phí.
Việc tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị có thể thực hiện theo
những loại hình tổ chức công tác kế toán khác nhau mà đơn vị đã lựa chọn.
ở các đơn vị hành chính sự nghiệp bộ máy hoạt động đợc tổ chức theo
ngành phù hợp với từng cấp chính quyền, từng cấp ngân sách. Trong từng
ngành các đơn vị hành chính sự nghiệp đợc chia thành 3 cấp: đơn vị dự toán
cấp 1, đơn vị dự toán cấp 2, đơn vị dự toán cấp 3. Nguồn kinh phí hoạt động
của các đơn vị hành chính sự nghiệp là do ngân sách nhà nớc cấp và đợc phân
phối và quyết toán theo từng ngành. Dự toán thu, chi và mọi khoản thu, chi
phát sinh ở đơn vị dự toán cấp dới phải tuân thủ theo các định mức, tiêu chuẩn
của chế độ tài chính hiện hành và phải đợc kiểm tra, xét duyệt của đơn vị dự
toán cấp trên và của cơ quan tài chính. Để phù hợp với chế độ phân cấp quản
lý ngân sách, phân cấp quản lý tài chính, tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
hành chính sự nghiệp cũng đợc tổ chức theo ngành dọc phù hợp với từng cấp
phải lập dự toán cho từng khoản chi của đơn vị mình và dựa vào dự toán này
ngân sách nhà nớc cấp phát cho đơn vị.
I.1/ Căn cứ để lập dự toán thu năm:
- Nhiệm vụ vủa đơn vị đợc giao năm kế hoạch