Lời nói đầu
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của Nhà nớc , một mặt
đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng, tiềm lực
của mình, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trớc một thử thách lớn lao, đó là sự
cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng . Để đứng vững đợc trên thị trờng và
kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần có một hệ thống tài chính cung
cấp thông tin chính xác, giúp đỡ lãnh đạo đa ra những quyết định đúng đứn
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong cá công cụ quản lý tài chính thì
hạch toán kế toán là một công cụ hữu hiệu để thực hiện kiểm tra, xử lý thông
tin. Trên thực tế, ở các doanh nghiệp kế toán đã phản ánh, tính toán sao cho
doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí, hạ giá thành nâng cao lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở công ty TNHH sản xuất giấy và bao bì
Hữu Nghị, với nhận thức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
khâu đặc biệt quan trọng trong công tác kế toán, cần hoàn thiện cả về mặt lý
luận và tựhc tế, thực hiện thiết thực cho công tác tài chính tại công ty, em đã
chọn vấn đề này cho bản chuyên đề của mình.
Đề tài Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty TNHH sản xuất giấy và bao bì Hũ Nghị có đối
tợng nghiên cứu là tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở công ty TNHH sản xuất giấy và Bao bì Hữu Nghị. Đề tài đi sâu vào
các nội dung chủ yếu sau:
Những vấn đề về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
-Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH sản xuất Giấy và Bao bì Hữu nghị.
- Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty TNHH sản xuất giấy và bao bì Hữu Nghị.
4
Đề tài có phạm vi tơng đối hẹp trong khi vấn đề hạch toán, quản lý tài
chính rộng lớn. Do vậy đề tài này chắc chắn còn nhiều điểm thiếu sót, với mong
phí về lao động sống). Qua quá trình biến đổi sẽ tạo ra các sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ. Để đo lờng hao mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng thời kỳ trực tiếp
phục vụ sản xuất là bao nhiêu. nhằm để tổng hợp, cung cấp thông tin đảm bảo
thống nhất tức là tôn trọng nguyên tắc nhất quán thì mọi chi phí sản xuất cuối
cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ.
Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của cả toàn bộ những hao phí
cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong
một thời gian nhất định. Thực chất chi phí sản xuất là sự biến đổi vốn, chuyển
dịch giá trị của cá yếu tố sản xuất vào giá thành sản phẩm. Do đó, chỉ đợc tính
vào chi phí sản xuất của kỳ hạch toán những chi phí có liên quan đến khối lợng
sản phẩm sản xuất ra trong kỳ, chứ không thống nhất phải tất cả các khoản chi
ra trong kỳ.
6
2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh
doanh, mục đích, công dụng khác nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, ngời ta
tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp.
2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Theo các phân loại này ngời ta sắp xếp các chi phí sản xuất có cùng nội
dung, tính chất kinh doanh vào cùng một nhóm, không phân biệt chi phí có phát
sinh từ lĩnh vực hoạt động sản xuất mà nào ở đâu, mục đích và công dụng của
loại chi phí sản xuất đó. Toàn bộ chi phí đợc chia thành những yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liêu.
- Yếu tố chi phí nhân công.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ.
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài.
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác.
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này là cơ sở để kế toán lập thuyết
minh báo cáo tài chính. Đồng thời còn là căn cứ để lập dự toán chi phí sản xuất
và phân loại tình hình dự toán chi phí sản xuất.
2.1.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng sản phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành ba loại chi phí
khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp.
- Chi phí khả biến (biến phí ): là chi phí thay đổi về tổng só tỷ lệ với sự
thay đổi của mức độ hoạt động. Khối lợng (hay mức độ) hoạt động có thể là số
lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán hàng thực
hiện sự biến động của chi phí trong mối quan hệ với khối l ợng hoạt động có
thể xảy ra 3 trờng hợp sau tơng ứng với 3 loại chi phí khả biến.
8
+ Trờng hợp 1: Tổng chi phí khả biến quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với
khối lợng hoạt động thực hiện, còn chi phí trung bình của một đơn vị khối lợng
hoạt động thì không thay đổi. Biến phí trờng hợp này gọi là biến phí tỷ lệ.
Thuộc loại chi phí này có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí khấu hao theo sản lợng .
+ Trờng hợp 2: Toàn bộ chi phí khả biến tăng nhanh hơn tốc độ tăng khối
lợng hoạt động, vì vậy chi phí trung bình một đơn vị khối lợng hoạt động cũng
tăng lên.
Trờng hợp này có thể giải thích nh sau: khi cờng độ lao động vợt quá mức
bình thờng, hiệu lực của các yếu tố sản xuất sẽ giảm đi (ví dụ xuất hiện nhiều
sản phâm hỏng hơn) hoặc có sự tăng thêm tiếp tục khối lợng sản phẩm.
+ Trờng hợp 3: Toàn bộ chi phí khả biến tăng chậm hơn khối lợng hoạt
động, do đó chi phí trung bình của một đơn vị khối lợng hoạt động giảm xuống.
Trờng hợp này có thể giải thích là: Trong khi tăng khối lợng hoạt động đã
tạo lên các điều kiện để có thể sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố của quá trình
sản xuất (ví dụ: giảm đợc hao hụt của vật liệu và phế liệu, khả năng sử dụng có
hiệu quả công suất máy móc thiết bị khi trả lơng theo sản phẩm và phát huy tối
đa kinh nhiệm của ngời lao động).
Thuộc loại chi phí này có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân
công trực tiếp, giá vốn hàng mua về để bán.
- Chi phí bất biến (định phí): là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi
sản xuất
- Khái niệm :
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động
sống, lao động vật hoá và chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
10
Nh vậy giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên
trong đó là: chi phí sản xuất chi ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành
trong khối lợng sản phẩm chính là sự dịch chuyển giá trị những yếu tố chi phí
sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra, còn chi phí là cơ sở để hình thành nên giá
thành.
- Chức năng:
Giá thành sản phẩm sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tăng cờng năng suất lao đọng, tiết
kiệm vật t, sử dụng hợp lý vốn cùng với các giải pháp kinh tế kỹ thuật áp dụng
trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tron quản lý, sử dụng hợp lý chi phí
hạ giá thành mức tối đa có thể đợc. Đây là điều kiện quan trọng để doanh
nghiệp tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, hoàn thành nghĩa vụ với Ngân
sách Nhà nớc
Do tính chất quan trọng nh vậy, nên chỉ tiêu giá thành luôn đợc xem là chỉ
tiêu cần xác định một cách chính xác, trung thực để giúp các nhà quản lý doanh
nghiệp cũng nh giúp Nhà nớc xem xét, đánh giá, kiểm tra và đề xuất các biện
páhp thích ứng với hoạt động kinh doanh, trong từng giai đoạn cụ thể. Để có
căn cứ xem xét tính chất quan trọng của chi tiêu giá thành trong công tác quản
lý kinh doanh cần nêu ra những chức năng vốn có của chi tiêu giá thành đối với
hoạt động quản lý thì tất cả các nhà quản lý đều thống nhất trên một số chức
năng sau:
- Chức năng thớc đo bù đắp chi phí.
Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất mà các doanh nghiệp
đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm.
Để đáp ứng các yêu cầu của công tác nghiên cứu và quản lý thì giá thành
đợc xem dới nhiều góc đoọ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Do vậy, cần
12
phân loại đợc giá thành theo những tiêu thức phù hợp. Thông thờng giá thành đ-
ợc phân theo hai tiêu thức sau:
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí hiện
hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
Giá thành thực tế: đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí phát sinh và tập hợp
thực tế trong kỳ và sản lợng sản phẩm đã sản xuất ra.
Nh vậy giá thành kế hoạch và giá thành định mức đợc lập trớc khi quá
trình sản xuất đợc tiến hành, còn giá thành thực tế chỉ xác định đợc khi quá
trình sản xuất đã kết thúc. Mặc dù cũng đợc xác định trớc quá trình sản xuất nh-
ng giá thành kế hoạch vẫn có tính ổn định hơn giá thành định mức, bởi vì nó đ-
ợc xác định trên cơ sở định mức trung bình tiên tiến, trong khi đó giá thành định
mức sẽ thay đổi khi định mức chi phí thay đổi . giá thành kế hoạch sẽ là mục
tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành. Giá thành định mức là thớc đo chính xác về tình hình tiết kiệm
vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp. Để xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh thì lại phải căn cứ vào giá thành thực tế. Giá thành thực tế còn
phản ánh tình hình phấn đấu của doanh nghiệp trong quá trình quản lý tài sản,
vật t, tiền vốn.
Để phục vụ cho mộ quyết định cụ thể, chỉ tiêu giá thành có thể đợc tính
toán theo các phạm vi chi phí khác nhau. Theo tiêu thức này, có cá loại giá
thành sau:
+ Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành bao gồm các chi phí cố định và
chi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí máy mó, thiết bị dùng vao sản xuất chung. Dựa vào giá thành toàn
bộ, doanh nghiệp có thể xác định đợc kết quả kế toán của sản phẩm là lãi.
tế so vơí mức hoạt động chuẩn (theo công suất thiết kế và định mức).
Chi tiêu giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định khắc phục đ-
ợc nhợc điểm và đợc sử dụng trong kiểm soát, quản lý của doanh nghiệp .
+ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí
sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng). Do vậy, giá thành sản phẩm toàn
bộ còn đợc gọi là giá thành đầy đủ và đợc tính theo công thức.
= + +
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm
riêng biệt nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Việc tính đúng, tính đủ chi
phí sản xuất quyết định đến chính xác của giá thành sản phẩm. Chúng giống
nhau về mặt chất đều là những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và
chi phí khác cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất. Tuy
nhiên, xét về mặt lợng thì chi phí sản xuất và giá thành lại không giống nhau.
Sở dĩ nh vậy, do sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định nên trong khi
giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh hoặc một
phần chi phí sẽ phát sinh ở thời kỳ sau, thì chi phí sản xuất chỉ bao gồm những
chi phí phát sinh thời kỳ này, còn giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần
chi phí của kỳ trớc (chi phí sản phẩm làm dở đầu kỳ).
= + +
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành
sản xuất không có sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm trùng với chi phí
sản xuất .
15
II. Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Kế toán hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.1. Đối tợng kế toán hạch toán chi phí sản xuất và phơng pháp hạch toán
chi phí sản xuất.
phí cho đối tợng đợc tiến hành theo chi phí thực tế, chi phí định mức. Có nghĩa
là có những chi phí không thể biến ngay đợc thực tế phát sinh trong kỳ là bao
nhiêu khi đến hạn mà chỉ có thể ớc tính theo tình hình sử dụng nh chi phí điện ,
nớc, điện thoại phải sang tháng sau mới có giấy thanh toán. Do vậy, xác định,
quy nạp chi phí này theo một định mức rồi sau đó chứng từ cụ thể tiến hành
điều chỉnh thì sẽ đảm bảo chi phí đựoc quy nạp một cách chính xác.
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Hạch toán ban đầu, chứng từ sử dụng hạch toán chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp bao gồm:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn thông thờng.
- Phiếu chi phiếu tạm ứng..
* Hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết.
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621. Tài
khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng sản xuất phát sinh
trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 Chi phí kinh doanh dở dang
Kết cấu TK 621:
17
Bên nợ: Phản ánh giá trị nguyên vật liêu xuất dùng trong kỳ cho hoạt động
sản xuất
Bên có: Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụng
cho hoạt động sản xuất sang TK 154 CPSCKDD và chi tiết cho các đối tợng
tính giá thành sản phẩm sản xuất.
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Tk 621 không có số d
- Trình tự hạch toán.
+ Khi xuất kho nguyên vật liệu chính, phụ cho hoạt đọng sản xuất kinh
Kết cấu của TK 622
Bên nợ: Tập hợp nhân công trực tiếp sang TK 154 CPSX KDDD
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 CPSX
KDDD. Tài khoản này cuói kỳ không có số d.
* Trình tự hạch toán.
- Trong kỳ căn cứ bảng chấm công và các chứng từ có liên quan phản ánh
tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh kế toán
ghi:
Nợ TK 622 (Chi tiết cho từng đối tọng).
Có TK 334 (Phải trả công nhân viên trong danh sách)
- Trờng hợp công ty trích tiền lơng nghỉ phép, lơng ngừng sản xuất theo kế
hoạch kế toán ghi:
Nợ Tk 622 (chi tiết cho từng đối tợng)
Có TK 335
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154
CPSXKDDD, kế toán ghi:
19
Nợ TK 154 (Chi tiết cho từng đối tợng).
Có TK 622
2.1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
* Hạch toán ban đầu:
- Bảng thanh toán lơng
- PHiếu xuất kho
- Bảng chấm công
- Bảng phân bổ cong cụ dụng cụ
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
- PHiếu chi
* Hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết:
Chi phí sản xuất chung bao gồm: tiền lơng của nhân viên quản lý, các
khoản trích theo lơng của toàn nhân viên trong danh sách của đội, chi phí khấu
Nợ TK 133 (thuế GTGT đợc khấu trừ ).
Có TK 111, 112, 113
( hoặc ) có TK 152
- Xuất kho công cụ, dụng cụ căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 153
Có TK 142 (nếu xuất kho lớn phải phân bổ dần vào chi phí trong kỳ).
- Trích khấu hao máy móc, thiết bị. ..dùng chung cho hoạt đọng sản xuất
kinh doanh kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 214
21
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh căn cứ vào
chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331..
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng đối tợng
chịu chi phí kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng).
Có TK 627
2.1.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
* Tài khoản sử dụng:
Để tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ, kế toán sử dụng TK 154
CPSXKDDD. Tài khoản này dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ áp dụng theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hoạt đọng hàng tồn kho.
Kết cấu của TK 154
Bên nợ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực teíep, chi
phí khấu hao máy móc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản
(13). Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh
24
TK 338
TK 152,153
TK 111,112,331
TK 214
TK 627
TK 142
(7)
(8)
(11)
(12)
(8) (10)
(15)
(14). Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
(15). Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
(16). Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(17). Kết chuyển giao bán hàng
(18). Thiệt hại do bên chủ đầu t chịu.
(19). Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng ).
Có TK 621
- Kết chuyển nhân cong trực tiếp.
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng )
Có TK 622
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tợng )
Có TK 627
- Tổng giá thành thực tế khối lợng sản phẩm hoàn thành.
Nợ TK 632
hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
* Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo sản lợng sản phẩm hoàn thành
tơng đơng.
* Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức.
3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo chi phí sản xuất định mức.
Sau khi đã tập hợp đợc toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp trong
kỳ, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ kế toán tiến hành tính giá thành sản
phẩm. Tuỳ thuộc vào đối tợng tính giá thành, trình độ của nhân viên kế toán
mà doanh nghiệp lựa chọn một trong bảng phơng pháp tính giá thành.
26
* Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc.
* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đạt hàng.
* Phơng pháp tính giá thành loại từ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
* Phơng pháp tính gía thành theo hệ số
* phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
* Phơng pháp tính giá thành theo giá trị thành định mức.
Phơng pháp tính giá thành giản đơn đợc áp dụng thích hợp trong trờng
hợp đối tợng tính giá thành phù họp đối tợng tập hợp chi phí, sản xuất, sản
phẩm có quy trình sản xuất đơn giản khép kín. Chu kỳ sản xuất khép kín xem
kỹ liên tục, tổ và kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo. Đây là phơng pháp
tính giá thành sản phẩm đơn giản nhất. Các phơng pháp tính giá thành còn lại
đều đợc xây dựng dựa vào phơng pháp này.
Do phạm vi đề tài có hạn và để phục vụ cho quá trình nghiên cứu thực tế,
tác giải chi xin đợc đi vào trình bày nội dung của phơng pháp tính giá thành
giản đơn.
Theo phơng pháp này thì:
= + -
=
Trên đây là toàn bô lý luận vì tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và