Chi phí vốn và hệ thống đòn bẩy trong Doanh nghiệp - Pdf 88

Chi phí vốn và hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp
lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu cơ bản là
tối đa hoá lợi nhuận. Các doanh nghiệp khác nhau sẽ có những quyết định khác nhau
về hớng đầu t. Các doanh nghiệp sẽ phải xem xét và đa ra các quyết định đầu t đúng
đắn để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Để có đợc các quyết định đúng đắn cho
đầu t thì các nhà tài chính cần phải xác định đợc đúng tỷ lệ chiết khấu hay đó chính là
chi phí vốn đầu t. Vốn là một nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế nói chung và ở
trong doanh nghiệp nói riêng. Vốn trong doanh nghiệp có thể đợc hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau. Nhng chủ yếu là đợc hình thành từ hai nguồn chính, đó là nguồn
vốn chủ sở hữu, nguồn vốn đi vay. Nghiên cứu chi phí vốn sẽ giúp cho các nhà tài
chính xác định đợc giá trị hiện tại của các luồng tiền và so sánh nó với chi phí đầu t. Từ
đó, họ sẽ đa ra các quyết định liên quan đến vấn đề có nên đầu t hay không.
Khi đã đa ra quyết định về đầu t, doanh nghiệp cần phải thực hiện nhiều biện
pháp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu từ các hoạt động kinh doanh, đồng thời
chủ động lựa chọn cơ cấu tài chính hợp lý sao cho vừa tối thiểu hoá chi phí sử dụng
vốn và các rủi ro về cơ cấu tài chính, vừa tối đa hoá lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Có nh
vậy, thì doanh nghiệp mới đạt đợc mục đích ban đầu của mình là tối đa hoá lợi nhuận.
Nhng có một vấn đề đặt ra cho các nhà tài chính là làm thế nào vừa tối thiểu hoá chi
phí sử dụng vốn vừa giảm thiểu đợc rủi ro về cơ cấu vốn. Hệ thống đòn bẩy chính là
một trong những công cụ giúp cho doanh nghiệp giải quyết vấn đề này. Nếu nh doanh
nghiệp áp dụng hệ thống đòn bẩy một cách đúng đắn và phù hợp với doanh nghiệp
mình thì đây sẽ là một công cụ đắc lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Trong bài viết này em xin phép chỉ nguyên cứu đến chi phí của các nguồn vốn
mà doanh nghiệp thờng hay sử dụng nh : Nguồn nợ vay, cổ phiếu u tiên, lợi nhuận giữ
lại và cổ phiếu thờng mới, và bên cạnh đó là một số đòn bẩy đợc các doanh nghiệp
hay sử dụng. Mục đích của bài viết này là để hiểu rõ hơn bài giảng của thầy giáo nên
em đã viết dựa trên cơ sở cấu trúc bài giảng của thầy và giáo trình Tài chính doanh
nghiệp. Em rất mong sự góp ý của thầy giáo về bài viết này để giúp em một lần nữa
hiểu rõ hơn về vấn đề mà mình nghiên cứu.
Em xin trân trọng cảm ơn thầy !

Khi đó chi phí của nợ vay sau thuế = 10%(1 - 40%) = 6%
3. Chi phí của cổ tức u tiên (K
P
)
Chi phí của cổ tức u tiên là số tiền nhận đợc sau khi trừ đi chi phí phát hành.
2
Chi phí vốn =
Tỷ suất doanh lợi Lợi nhuận
Nguồn vốn huy động Vốn chủ sở hữu
=
Chi phí vốn và hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp
Chi phí của cổ phiếu u tiên (K
P
) đợc xác định bằng cách lấy cổ tức u tiên chia
cho giá phát hành thuần.
Ta có công thức:
D
1
: Cổ tức u tiên.
P
n
: Giá phát hành ròng.
VD :
Công ty Y phát hành trái phiếu u tiên có mệnh giá C = 100 $, chi phí phát hành
là 2,5% tức là 2,5 $ trên 1 trái phiếu.
Nếu cổ tức u tiên là 10 $ thì :
4.Chi phí của cổ phiếu thờng
a/ Chi phí của lợi nhuận giữ lại (K
S
)

P
P
D
K
1
=
%3,10
5,97
10
==
P
K
Chi phí vốn và hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp
Cả giá cả và tỷ lệ lợi tức mong đợi đối với một cổ phần của cổ phiếu thờng cuối
cùng phụ thuộc vào cổ tức mong đợi với cổ phiếu. Ta có thể cho rằng giá trị hiện tại
của một cổ phiếu hoặc giá một cổ phiếu P
0
bằng giá trị hiện tại của các dòng cổ tức
mong đợi nhận đợc trong tơng lai.
Trong đó :
P
0
là giá cả hiện tại của cổ phiếu.
D
i
là cổ tức mong đợi đợc trả vào cuối năm thứ i.
K
S
là lãi suất yêu cầu của nhà đầu t (chi phí của cổ phiếu).
Nếu giả thiết cổ tức mong đợi tăng với tỷ lệ g, ta có:

K
D
P

++

+

=
111
2
2
1
1
0

( )


=

=
1
0
1
i
i
S
i
K

++
+
+
+
+
=

1
1
...
1
1
1
1
1
2
11
0
Chi phí vốn và hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp
D
1
= P
0
(1+g)
VD:
Công ty Y có giá của cổ phiếu trên thị trờng là P
0
= 23$. Cổ tức dự kiến đợc chia
ở năm tiếp theo là D
1

=
+
=
1
1
t
t
e
t
n
K
D
P
( )
g
FP
D
K
e
+

=
1
0
1
( )
gK
D
FP
e

WACC = W
d
K
d
(1 - T) + W
P
K
P
+ W
S
K
S

Trong đó :
WACC là chi phí trung bình.
W
d
là tỷ trọng nợ vay.
W
P
là tỷ trọng cổ phiếu u tiên.
W
S
là tỷ trọng của lợi nhuận giữ lại và cổ phiếu thờng mới.
VD:
Công ty Y sử dụng 45% nợ vay, 2% cổ phiếu u tiên, 53% lợi nhuận giữ lại thì khi
đó ta có :
WACC = 0,45.6% + 0,02.10,3% + 0,53.13,4% = 10%
Nh vậy, với cách sử dụng vốn nh thế này thì tỷ suất doanh lợi của công ty phải
lớn hơn 10% mới có lãi còn nếu không thì ngợc lại công ty sẽ không có lãi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status