LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi năm có rất nhiều dự án thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực được phê duyệt, và
chỉ 50% trong số những dự án này được coi là khả thi khi tiến hành thực hiện. Tuy
nhiên, bên cạnh những dự án hoàn thành đúng dự định, đạt được mục đích và mục tiêu
của nhà đầu tư, lại có không ít dự án bị dừng lại giữa chừng vô thời hạn hoặc “chết
yểu” ngay từ khi còn trong “trứng nước”. Từ đó có thể thấy rằng, quản lý dự án – với 4
hoạt động cơ bản được lặp lại theo chu kỳ Plan – Do – Check - Act là sự áp dụng kiến
thức, kỹ năng, kỹ thuật và công cụ vào các hoạt động của dự án để thỏa mãn yêu cầu về
thời gian, chi phí và chất lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định chủ yếu
đến sự thành bại của dự án.
Nhóm 4 chọn thực hiện dự án “xây dựng khu biệt thự cao cấp cho thuê
Wonderland”. Với lợi thế sức trẻ, yêu thích những cái mới, các thành viên với
nhiều hoài bão và quyết tâm, cùng với kỹ năng làm việc nhóm cũng như làm việc độc
lập tốt, chúng tôi tin tưởng rằng nhóm 4 sẽ quản lý dự án một cách hiệu quả, từ đó nắm
bắt nhanh nhất những kiến thức môn học thông qua thực hành.
Là một thành viên của nhóm 4, trong phạm vi dự án “Xây dựng khu biệt thự
cao cấp cho thuê W o n der l a nd” , tôi nhận trách nhiệm về xây dựng khu biệt thự
gồm 4 khu nhà ở tiện nghi cao cấp nằm trong tổng thể xây dựng khu biệt thự, khu công
viên cây xanh và khu giải trí của dự án.
Phần I
Tổng quan về dự án
1. Tên dự án:
Xây dựng khu biệt thự cao cấp cho thuê Wonderland.
Gọi tắt là: dự án Wonderland.
Diện tích: 40.000m2.
Địa điểm: khu đất nông nghiệp Huyện Đông Anh– Hà nội.
2. Ban quản lý dự án
Nhóm 4.
3. Chủ đầu tư:
Tập đoàn phát triển nhà đô thị Snow Nilvy.
4. Ý tưởng:
8. Thời gian thực hiện dự án:
- Thời gian thực hiện: 2 năm
- Hoàn thành vào: Tháng 3 năm 2011.
9. Chi phí: Khoảng hơn 112 tỷ đồng
Khái quát dự án
Phối cảnh tổng thể
Wonderland được xây dựng trên khu đất nông nghiệp của Huyện Đông Anh – Hà
Nội. Với tổng diện tích khoảng 4 ha Wonderland nổi lên như một điểm sáng về không
gian sống thanh bình, phảng phất đâu đây những nét mộc mạc của một làng ven đô. Không
khí thoáng đãng trong lành của làng quê như được mang vào trong từng ngôi nhà bạn. Tại
đây quý khách như được tận hưởng cuộc sống của một thiên đường bình yên và hạnh phúc.
Mô hình tổng thể gồm 3 khu:
- Khu công viên cây xanh
- Khu biệt thự.
- Khu giải trí.
++ Khu biệt thự:
+ Mẫu biệt thư:
Khu biệt thự với diện tích gần 3 ha gồm 40 biệt thự với nhiều kiểu phong phú phục vụ
mọi nhu cầu của khách hàng. Được chia làm 4 khu:
• Khu A:
Diện tích: 380 m2/căn
Gồm: 8căn
Mặt bằng cắt của các biệt thự khu A:
-1 Gara : 30m
2
- 3 phòng ngủ:
3x30=90
Gara:90 m
2
Phòng khách: 90 m
2
Phòng ngủ: 35 m
2
Phòng bếp và phòng ăn: 70 m
2
WC: 15 m
2
Tầng 1: 2 Phòng ngủ:2x35=70 m
2
SHC: 90 m
2
2WC: 15x2= 30 m
2 Phòng ngủ: 2x35= 70 m
2
; 2WC: 15x2- 30 m
2
Phòng thờ: 25 m
2
Giao thông: 60 m
2
• Khu C
Phòng khách: 80 m
2
Bếp và phòng ăn: 40 m
2
Phòng ngủ: 40 m
WC: 15 m
2
Tầng 1:
Phòng ngủ:3x40=120 m
2
WC: 2x15= 30 m
2
SHC : 80m
2
Giao thông: 30m
2
• Bể bơi gia đình
• Phòng khách
• Phòng ngủ
• Phòng của bé
• Phòng tắm
• Bếp
• Quầy bar gia đình
Phần II:
Quản trị dự án
Người quản lý và các bên liên quan
Các bước thực hiện dự án
• Mô hình tích hợp
ban quản
Chất lượng
chi phí
Wonderland
Khu A Khu B Khu C
KhuD
Rủi ro
Đấu thầu
1.2 Xác định phạm vi:
Ban quản trị dự án sẽ quyết định, chịu trách nhiệm và kiểm soát các công việc thuộc về
dự án từ khâu chuẩn bị, thực hiện và kết thúc.
Dự án được tiến hành theo các yêu cầu đã ký kết với chủ đầu tư và chịu sự tác động
trực tiếp từ các quy định của ban quản trị dự án.
Công việc của ban quản trị dự án bắt đầu từ khi ký kết hợp đồng với chủ đầu tư và kết
thúc khi dự án được hoàn tất.
Cơ cấu phân tách công việc:
Stt WBS Tên công việc Ghi chú
1 Giai đoạn tiền thi công.
1.1 Thành lập ban quản lý và các phòng ban.
1.2 Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng.
1.3 Khảo sát thiết kế xây dựng.
1.4
Thẩm định phê duyệt thiết kế và tổng dự
toán.
1.5 Tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu.
1.6
Tập kết vật liệu và chuẩn bị các phương án
phóng chống cháy nổ.
* đền bù thỏa đáng
theo đúng quy định
của pháp luật.
hưởng đến vệ sinh
môi trường.
10 2.4
Xây dựng hệ thống điện nước và công trình
phụ.
11 2.4.1 Hệ thống cung cấp điện.
12 2.4.2 Hệ thống cấp và thoát nước.
13 2.4.3 Hệ thống đường giao thông.
14 2.4.4
Sân, bãi đỗ xe.
15 3
Mua sắm lắp đặt thiết bị
16 3.1 Mua sắm trang thiết bị nhà ở.
17 3.1.1 Trang thiết bị phòng khách, phòng ngủ
18 3.1.2
Trang thiết bị phòng bếp, phòng ăn, quầy
bar.
19 3.1.3 Trang thiết bị phòng giặt, phòng wc
20 3.2 Mua sắm trang thiết bị công cộng.
21 3.2.1 Máy phát điện, máy hút bụi.
22 3.2.2 Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
23 3.2.3 Hệ thống lọc và cấp nước.
24 3.2.4 Anten parabol và video trung tâm.
25 3.2.5 Đèn đường.
26 3.3 Lắp đặt trang thiết bị
* Trang thiết bị phải
đúng theo tiêu chuẩn
3 sao.
* Lắp đặt theo đúng
thiết kế
Sân, bãi đỗ xe
Sơ đồ phân tách công việc phần mua sắm trang thiết bị
• Mua sắm trang thiết bị nhà ở
Trang thiết bị phòng bếp
Phòng ăn
Phòng ngủ
Phòng khách
Phòng WC
Quầy bar
Phòng giặt
Ngoài ra còn bố trí thêm:
1 máy phát điện
1Máy hút bụi
1 hệ thống PCCC
1 hệ thống cấp và lọc nước
• Lắp đặt trang thiết bị
Điều hoà
Máy phát điện
Tổng đài điện thoại
Telephone
Hệ thống pccc
Hệ thống cấp lọc nước
Video trung tâm và anten parabol
2. Quản trị thời gian
2.1 Lập kế hoạch thời gian
Trong quản trị phạm vi đã xác định được công việc cần thực hiện. Khi lên kế
hoạch thời gian, ban điều hành và thông tin cần ước lượng được tương đối thời gian
và thứ tự các công việc cần thực hiện. Chúng tôi lập kế hoạch tiến độ như sau:
STT Công việc
phụ của các biệt thự.
Tháng 8/2010
13 Xây dựng hệ thống cấp thoát nước và công
trình phụ
Tháng 9 /2010
14 Mua sắm & Lắp đặt trang thiết bị Tháng 10 /2010
15 Hoàn thiện và trình cơ quan thẩm định dự
án.
Tháng 12 /2010
Giai
đoạn
kết
thúc
16 Kiểm tra chất lượng xây dựng và chất lượng
thiết bị của công trình.
Tháng 1 /2011
17 Hoàn tất việc bàn giao công trình. Tháng 2/2011
18 Lập báo cáo thanh toán quyết toán. Tháng 2/2011
19
Thanh lý hợp đồng.
Đầu tháng
3/2011
2.2 Quản lý và ước tình thời gian thực hiện
Đơn vị tính: ngày
TT
Côn
g
việc
Tên công việc
Thời
25 18 21 20
7 Gia cố nền móng san nền, đào đắp đất. 170 155 162 159
8 Xây dựng khu A. 130 115 125 120
9 Xây dựng khu B. 155 140 150 144
10 Xây dựng khu C. 150 135 140 138
11 Xây dựng khu D. 140 128 125 130
12
Xây dựng khuôn viên , cổng chính cổng
phụ của các biệt thự.
85 70 80 74
13 Xây dựng hệ thống thoát nước và công
trình phụ.
80 65 75 70
14 Mua sắm và lắp đặt trang thiết bị. 90 78 84 81
15 Hoàn thiện và trình cơ quan thẩm định
dự án.
45 38 42 40
16 Kiểm tra chất lượng xây dựng và chất
lượng thiế bị của công trình.
18 13 16 14
17 Hoàn tất việc bàn giao công trình. 10 7 9 8
18 Lập báo cáo thanh toán và quyết toán. 15 12 14 13
19 Thanh lý hợp đồng. 7 4 6 5
Khi những thay đổi xảy ra các nhà quản lý cần xác định rõ nguyên nhân, tìm ra
các biện pháp khắc phục sự thay đổi đó đồng thời nhà quản lý cần lập dự phòng cho những
thay đổi có thể xảy ra để có hướng khắc phục hiệu quả nhất.
Sơ đồ Gantt
T
T Công việc
start finish
2
Khảo sát thiết kế xây
dựng.
8/4/09
27/5/0
9
57
3
Thẩm định phế duyệt thiết
kế và tổng dự toán.
27/5/0
9
27/6/0
9
32
4
Tập kết vật liệu và chuẩn
bị các phương án phòng
chống cháy nổ
1/7/09
21/7/0
9
20
5
Gia cố nền móng, san nền
đắp đất.
21/7/0
23/11/
10
74
1
1
Xây bể bơi.
1/10/1
0
25/11/
10
55
1
2
Xây vườn hoa.
1/12/1
0
26/1/1
1
60
1
3
Xây khuôn viên và công
trình phụ.
7/12/1
0
4/2/11 70
1