Tài liệu Luận văn tốt nghiệp đề tài "DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU CHUNG CƯ CAO CẤP PHÚ THUẬN " - Pdf 86


ĐỀ TÀI: “ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
KHU CHUNG CƯ CAO CẤP PHÚ
THUẬN ”
MỤC LỤC
 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Cơ cấu sử dụng đất đai
Bảng 1.2 : Kết quả đo đạc hiện trạng môi trường không khí tại khu vực
Bảng 1.3. Kết quả đo đạc các điều kiện khí hậu và tiếng ồn tại khu vực
Bảng 1.4. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án
Bảng 1.5. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
Bảng 2.1. Các tác động tiềm ẩn trong giai đoạn thi công
Bảng 2.2. Mức ồn các thiết bị thi công
Bảng 2.3. Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt
Bảng 2.4. Dự báo thành phần rác thải sinh hoạt
Bảng 2.5. Hệ số ô nhiễm máy phát điện sử dụng dầu DO
Bảng 2.6. Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện
Bảng 3.1. Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt của Dự án
Bảng 3.2. Tính chất nước thải đầu vào của trạm xử lý nước thải
Bảng 3.3. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14_2008
 NGUỒN DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
 Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án chung cư cao cấp Phú
Nhuận Quận 7 – TP Hồ Chí Minh của chủ đầu tư : công ty cổ phần
Vạn Phát Hưng.
 Bộ tài nguyên và môi trường - các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam.
 MỞ ĐẦU
 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Theo định hướng quy hoạch phát triển của toàn thành phố đến năm 2020, quận 7 là khu đô
thị mới, phát triển các khu công nghiệp, các khu trung tâm thương mại – dịch vụ và các khu dân
cư phục vụ giãn dân nội thành. Do đó, địa bàn quận 7 hiện nay là một khu đô thị mới với rất
nhiều công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư mới. Các khu dân cư này đảm bảo

2
)
Tỷ lệ (%)
Chỉ tiêu
(m
2
/người)
1
2
3
Đất xây dựng chung cư cao tầng
Đất công viên cây xanh và công trình
công cộng
Đất giao thông
9.300
22.620
10.162
22,1
53,7
24,2
2,19
5,32
2,39
TỔNG CỘNG 42.082 100 9,90
Hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư đồng bộ toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch được duyệt
bao gồm:
+ San nền - thoát nước mưa, giao thông, thoát nước bẩn & vệ sinh đô thị, cấp nước, cấp
điện, thông tin liên lạc.
Công trình nhà ở: Đầu tư xây dựng khu chung cư cao cấp theo thiết kế cơ sở được duyệt.
Tổng dân số dự kiến : 4.235 người

triệt để, tránh ngập úng cục bộ.
 Lưu vực thoát nước: nước mưa sẽ được phân chia lưu vực theo các khu. Việc
phân bố lưu vực thoát nước sẽ tuân theo điều kiện của địa hình và độ dốc khi
san nền. Hướng thoát nước mưa trong Dự án theo phía rạch Bình Thung.
 Kết cấu của hệ thống:
1 Tuyến cống thoát nước mưa sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn. Những
đoạn cống qua đường sử dụng loại ống có kết cấu chịu lực. Kích thước cống
từ D 400mm đến D 1.000mm.
1 Hố ga được đúc bê tông cốt thép.
* Giao thông
 Do là khu đô thị mới nên giao thông được thiết kế có diện tích khoảng 10.162
m
2
, chiếm tỷ lệ 24,2% trên tổng diện tích đất quy hoạch, gồm có giao thông
nội bộ trong khu quy hoạch và đường giao thông đối ngoại đã được láng nhựa
đi qua khu quy hoạch.
 Khu quy hoạch nằm trên đường Hoàng Quốc Việt, lộ giới 30m, theo quy hoạch
đã được phê duyệt và đang được triển khai, tuyến đường này sẽ được đấu nối
với đường 15B và đường Nguyễn Lương Bằng khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng.
 Giao thông chính được thiết kế theo quy hoạch chung của thành phố.
* Giải pháp cấu tạo:
 Nguyên tắc thiết kế: Đảm bảo giao thông thuận tiện giữa các phân khu chức
năng với nhau cũng như đối với các khu đất khác nhau và mạng lưới giao
thông toàn khu vực, phù hợp với quy hoạch chung.
* Giải pháp thi công:
 Đối với nền đường đào taluy đào 1:1. Trước khi đắp đất nền đường cần đào bỏ
lớp đất hữu cơ trên bề mặt. Độ chặt yêu cầu của nền đường có hệ số K =
0,98.
 Trong quá trình thi công nếu phát hiện các khu vực đất yếu cục bộ cần thông
báo ngay cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế phối hợp xử lý.

hệ thống chung thải vào rạch Bình Thung.
* Cấp điện
 Hiện trạng cung cấp điện: Hiện nay, khu dân cư hiện hữu đã có mạng lưới điện
trung thế 15KV – 22KV trên đường Huỳnh Tấn Phát.
* Thông tin liên lạc:
 Mỗi gia đình sẽ có một đường dây điện thoại phục vụ cho việc thông tin liên
lạc qua điện thoại và Internet.
* Vệ sinh môi trường:
 Các hộ tự trang bị thùng rác riêng. Lượng rác được thu gom theo lịch trình quy
định của các đơn vị phụ trách vệ sinh công cộng của thành phố để đưa đến các
bãi xử lý rác.
 Các căn hộ đều có trang bị hầm tự hoại đúng kỹ thuật.
 Nước thải sinh hoạt sau sử dụng được thu gom về trạm xử lý nước thải tập
trung của khu vực, đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải vào hệ
thống thoát công cộng và ra sông rạch theo đúng quy định hiện hành.
1.2. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
Vị trí Dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của thành phố Hồ Chí Minh.
Đây là vùng có điều kiện khí hậu ôn hòa, biến động giữa các thời điểm trong năm không cao, độ
ẩm không quá cao, không bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt.
1.3. CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC
1.3.1. Môi trường không khí
Bảng 1.2 : Kết quả đo đạc hiện trạng môi trường không khí tại khu vực
TT Vị trí điểm đo SO
2
(mg/m
3
)
NO
2
(mg/m

quanh(trung bình 1 giờ).
* QCVN 06 : 2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không
khí xung quanh.
* TCVS 3733/2002 – QĐ/BYT : Tiêu chuẩn này quy định về hoá chất – giới hạn cho phép
trong không khí vùng làm việc
Nhận xét Từ kết quả đo đạc trên cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí tại vị
trí giám sát trên đường Huỳnh Tấn Phát (mẫu số 4 và 5) cho thấy nồng độ bụi cao hơn so với
các vị trí giám sát khác. Một trong những nguyên nhân chính là do đường Hoàng Quốc Việt là
trục đường giao thông chính của phường Phú Thuận, quận 7, có mật độ xe lưu thông dày đặc.
Ngoài ra, hiện nay, khu đất dự án còn là khu đất trống nên tại các vị trí giám sát chất lượng
không khí trong khu vực Dự án (mẫu số 1, 2 và 3) có nồng độ các chất ô nhiễm đạt tiêu chuẩn
cho phép QCVN 05 và QCVN 06.
Bảng 1.3. Kết quả đo đạc các điều kiện khí hậu và tiếng ồn tại khu vực
TT Vị trí điểm đo Nhiệt độ
(
o
C)
Độ ẩm
(%)
Vận tốc gió
(m/s)
Tiếng ồn
(dBA)
1 Điểm 1
31,5 63,2 1,0 – 1,4
60 – 65
2 Điểm 2
31,6 64,5 0,8 – 1,4
50 – 52
3 Điểm 3

Kết quả
QCVN 08 : 2008/BTNMT
A B
Mẫu
1
Mẫu
2
A1 A2 B1 B2
01 pH
Đo bằng máy
MP 220
6,7 7,1 6 – 8,5 6 – 8,5 5,5 - 9 5,5 - 9
02
TSS
(mg/l)
SMEWW 2540
D
17 8 20 30 50 100
03
BOD
5
(mg/l)
SMEWW 5210
B & TCVN
6001- 1995
32 6 4 6 15 25
04
COD
(mg/l)
SMEWW 5220

vào hoạt động nếu không có biện pháp quản lý và xử lý tốt lượng nước thải xả ra rạch Bình
Thung sẽ làm cho chất lượng nước trên con rạch này càng xấu đi, ảnh hưởng đến môi trường và
sức khỏe của dân cư xung quanh.
Qua kết quả khảo sát và phân tích chất lượng nước tại sông Nhà Bè (mẫu số 2) – khu vực
hạ lưu sông Sài Gòn – là nguồn tiếp nhận nước thải từ rạch Bình Thung, cho thấy chất lượng
nước vẫn nằm trong tiêu chuẩn nước mặt nguồn loại B1 (QCVN 08 : 2008/BTNMT).
Chất lượng nước ngầm
Bảng 1.5. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
SỐ TT
CHỈ TIÊU PHÂN
TÍCH
PHƯƠNG PHÁP
THỬ
KẾT
QUẢ
QCVN 09 :
2008/BTNMT
(Gía trị tới hạn)
1 pH Máy MP220 7,05 5,5 – 8,5
2 Độ cứng (CaCO
3
)mg/l SMEWW 2340-C :
2000
93 500
3 TDS (mg/l) SMEWW 2540-C :
2000
498 1500
3 NO
3
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status