ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
----------------------
ĐÀNG VĂN CHÍNH
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TỒN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ, BỔ SUNG BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 12 TỶ LỆ 1:200
PHƯỜNG QUỲNH LƠI,QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản Lý Đất Đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2015 – 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
: PGS.TS.Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên, năm 2019
3
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của
mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức
lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực
tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Xí Nghiệp Tài Ngun
Và Mơi Trường 3 em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng cơng nghệ
tin học và máy tồn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung
bản đồ địa chính tờ số 12 tỷ lệ 1:200 phường Quỳnh Lơi,quận Hai Bà
Trưng,Thành Phố Hà Nội” Trong suốt q trình thực tập em đã nhận được
sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lý tài nguyên và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Ngọc Nơng người đã
trực tiếp hướng dẫn em hồn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên trong Xí Nghiệp
Tài Ngun Và Mơi Trường 3 đã giúp đỡ em hồn thành khóa luận này.
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng xong khóa luận tốt nghiệp
của em khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Famis .......... 32
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình làm ngồi thực địa ................................................. 37
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình xây dựng bản đồ bằng phần mềm Microstation và
phần mềm Famis ............................................................................................. 38
Hình 4.1: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ........................................... 50
Hình 4.2: Phần mềm đổi định dạng file số liệu về file .dat ............................ 51
Hình 4.3: File số liệu sau khi đổi về file .dat .................................................. 51
Hình 4.5: File số liệu sau khi đổi về dạng .txt ................................................ 52
Hình 4.6: Nhập số liệu bằng FAMIS .............................................................. 52
Hình 4.7: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ......................................................... 53
Hình 4.8: Tạo mơ tả trị đo ............................................................................... 54
Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong q trình nối thửa .................................... 55
Hình 4.10: Bản đồ sau khi tạo topology.......................................................... 55
Hình 4.11: Màn hình hiển thị lỗi của thửa đất ................................................ 56
Hình 4.12: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .............................................. 57
Hình 4.13: Thao tác để đánh số thửa .............................................................. 58
Hình 4.14: Vẽ nhãn thửa ................................................................................. 59
Hình 4.15: Tạo khung bản đồ .......................................................................... 60
Hình 4.16: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hồn chỉnh ................................ 60
Hình 4.17: Tờ bản đồ địa chính tờ số 12 ......................................................... 61
6
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... 3
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................... 8
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 8
1.2. Mục tiêu đề tài .............................................................................................. 9
1.3. Yêu cầu ......................................................................................................... 10
1.4. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 10
3.3. Nội dung ....................................................................................................... 36
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Phường Quỳnh Lôi .................... 36
3.3.2. Khái quát thông tin dự án .......................................................................... 36
3.3.3. Đo vẽ, chỉnh lý, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 12............................... 36
3.3.4. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng máy toàn
đạc điện tử ........................................................................................................... 37
3.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 37
3.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp ............................................................................ 37
3.4.2. Thu thập số liệu sơ cấp .............................................................................. 37
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ..................................... 39
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội phương Quỳnh Lôi ............................................ 40
4.2. Khái quát chung về dự án............................................................................. 41
4.2.1. Khái quát dự án ......................................................................................... 41
4.2.2. Một số tài liệu hiện có của xã ................................................................... 42
4.3. Đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính .................................................................. 48
4.3.1 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation, Famis ... 48
4.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng công
nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử.................................................................. 62
4.3.1. Thuận lợi ................................................................................................... 62
4.3.2. Khó khăn ................................................................................................... 62
4.3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn
đạc điện tử ........................................................................................................... 62
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 63
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 63
5.2 kiến nghị ......................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 65
8
PHẦN 1
hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội là một phần của dự án nêu
trên.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho
công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết
sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính
mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ
địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường
thành phố Hà Nội , Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - Xí Nghiệp Tài
Nguyên Và Môi Trường 3 đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế
kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất phường Quỳnh Lôi,quận Hai Bà Trưng,Hà Nội. đã tiến hành xây dựng
hệ thống bản đồ địa chính cho các xã trên địa bàn thành phố trong đó có
phường Quỳnh Lơi,quận Hai Bà Trưng,Hà Nội.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho tồn khu vực phường Quỳnh Lôi, với sự phân công, giúp đỡ của Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài ngun, Xí Nghiệp
Tài Ngun Và Mơi Trường 3 với sự hướng dẫn của thầy giáo
PGS.TS.Nguyễn Ngọc Nông em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng
công nghệ tin học và máy tồn đạc điện tử thực hiện cơng tác đo đạc
chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 12 tỷ lệ 1:200 phường Quỳnh
Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội”
1.2. Mục tiêu đề tài
- Ứng dụng cơng nghệ tin học và máy tồn đạc điện tử thực hiện công
tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 12 tỷ lệ 1:200 tại phường
Quỳnh Lôi,quận Hai Bà Trưng,Hà Nội
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến
động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ cơng tác thanh tra tình hình sử dụng
đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai[6].
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính
-Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực
quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy.
Bản đồ số địa chính có nội dung thơng tin tương tự như bản đồ giấy,
xong các thơng tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong
máy tính. Trong đó các thơng tin khơng gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, cịn
thơng tin thuộc tính sẽ được mã hố.
- Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử
dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản
đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.
12
+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh
giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính[6].
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa
chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta
đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm
khống chế đo vẽ có chơn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố
dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành
chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng
với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao
hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông
trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính
xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm
ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải
thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích
sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nơng
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản
đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Cơng trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đơ thị thì trên từng thửa đất cịn phải
thể hiện chính xác ranh giới các cơng trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà
14
làm việc, ...Các cơng trình được xây dựng theo mép tường phía ngồi. Trên vị
trí cơng trình cịn biểu thị tính chất cơng trình như gạch nhà, nhà bê tơng, nhà
nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ
địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm
biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM [6].
2.1.5.1. Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245 m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877 m
- Độ dẹt =1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1).
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo[1].
16
2.1.5.2: Phép chiếu UTM
Hình 2.2: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,5 0 so với kinh tuyến
m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương
Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.
Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận
lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính[6].
-Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ơ vng, mỗi ơ vng
có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngồi thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số
đầu là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ
Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính[6].
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
18
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ơ vng, mỗi ơ vng
có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngồi thực địa.
Các ơ vng được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông[6].
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ơ vng, mỗi ơ
vng có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngồi thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ
Kích thước Kích thước
Diên tích
bản đồ để chia mảnh bản vẽ (cm) thực tế (m)
đo vẽ (ha)
Ký hiệu
Ví dụ
thêm
vào
1:25000
Khu đo
48*48
12000*12000
14400
25-340 493
1:2000
1:25000
149
331.502-9
1:200
1:2000
50*50
500*500
25
A,b,c,d
311.502-9-d
1:500
1:2000
50*50
250*250
6,25
(1)..(16) 331.502-9-(16)
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất
Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết. In thử bản vẽ,
kiểm tra thực địa, đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất
Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; Đánh số thửa
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số
- In bản đồ giấy
- Ghi bản số trên đĩa CD
Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình cơng nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
21
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập
trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa
chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:
200 ở các vùng đô thị.
Lưới khống chế địa chính được tính tốn trong hệ tọa độ nhà nước, dùng
các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng lưới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước.
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai
3
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m
sau bình sai
Chỉ tiêu kỹ
thuật
≤ 5 cm
≤ 1:50000
≤ 1,2 cm
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
4
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
≤ 5 giây
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
≤ 10 giây
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
5
- Vùng đồng bằng
≤ 10 cm
2.4.1.2. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo cơng thức sau: XP = XA1 + XA1-P
YP = YA1 + YA1-P
Trong đó XA1-P = Cos A1 - P * S
YA1-P = Sin A1 - P * S
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy tồn đạc điện tử
2.4.2.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết:
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài
toán trắc địa, địa chính, địa hình và cơng trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp
Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính.
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là
máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.
(Central Processing Unit- Micropocessor).
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử Total Station
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ
điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng ) và góc đứng v (hay
thiên đỉnh z). Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy
(K), số liệu khí tượng mơi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao
(X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( i m), chiều
cao gương (lg). Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU
mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết. Số
liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ
trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field
book- sổ tay điện tử) và sau đó được đưa ra máy tính. Việc biên tập bản đồ
25
gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý