LÍ THUYẾT VỀ HÀNH VI, TRƯƠNG QUANG TIẾN, BỘ MÔN GDSK, ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG - Pdf 29

LÍ THUYẾT VỀ HÀNH VI
Trương Quang Tiến
Bộ môn Giáo dục Sức khỏe
1
Mục tiêu học tập
2
1. Nêu được tầm quan trọng của lí thuyết hành vi
trong nâng cao sức khoẻ.

2. Phân tích được một số lí thuyết hành vi thông
dụng.

3. Sử dụng được các lí thuyết đã nêu để phân
tích, giải thích, dự đoán sự thay đổi, định
hướng giải pháp thay đổi hành vi theo hướng
có lợi cho sức khỏe.

Nội dung chính
3
 Một số khái niệm liên quan

 Tầm quan trọng của lí thuyết hành vi

 Một số lí thuyết hành vi (cấp độ cá nhân và giữa
các cá nhân)

 Tự học, chuẩn bị trình bày theo nhóm, thảo luận
Lí thuyết?

7. Đánh giá kết
quả cuối cùng
(dài hạn)

5. Đánh
giá tác
động

6.Đánh giá kết
quả trung gian
(ngắn hạn)

3. Huy động
nguồn lực

2. Hình
thành giải
pháp

1. Xác định
vấn đề (xác
định lại)
4. Thực
hiện

Lí thuyết giúp xác
định cái gì là đích
của can thiệp
Lí thuyết chỉ ra làm thế
nào để có được thay

hội (Social Cognitive Theory)

7
Lĩnh vực thay đổi và các lí
thuyết tương ứng
 Giải thích thay đổi
trong cộng đồng và
hành động của cộng
đồng vì sức khoẻ.
1. Lí thuyết truyền bá sự
đổi mới (Diffusion of Innovation)
2. Lí thuyết về tổ chức cộng
đồng và xây dựng cộng
đồng

8
 Hướng dẫn sử dụng
các chiến lược
truyền thông thay
đổi hành vi nhằm
NCSK
1. Mô hình truyền thông -
thay đổi hành vi
2. Tiếp thị xã hội (Social
Marketing)

Lĩnh vực thay đổi và các lí
thuyết tương ứng
 Một số lĩnh vực khác
như: thay đổi trong

cao khi phối hợp các can thiệp:
 Giáo dục, động viên khuyến khích cha mẹ để họ đưa
con mình đi tiêm chủng;
 Tạo điều kiện thuận lợi cho công chúng thảo luận, hiểu
rõ sự an toàn và tiện lợi khi đưa con đi tiêm chủng;
 Thay đổi trong tổ chức cung cấp dịch vụ tiêm chủng;
 Thiết lập nhiều điểm cung cấp dịch vụ tiêm chủng thuận
lợi cho người dân;
 Thù lao thích đáng cho nhân viên y tế và các phần quà
khích lệ cha mẹ.

11
Sử dụng một hay nhiều lí thuyết?
 Không có lí thuyết đơn lẻ quyết định thực hành NCSK
trong sự đa dạng về quần thể dân cư, có nhiều điểm khác
biệt về nguồn lực, kĩ năng, cơ hội.

 Phụ thuộc vào mức độ can thiệp (cá nhân, nhóm, hay tổ
chức), kiểu thay đổi (hành vi đơn giản, chỉ xảy ra 1 lần;
hành vi phức tạp hay những thay đổi trong tổ chức hay
chính sách), mà các lí thuyết khác nhau sẽ có sự phù hợp
tốt hơn.

 Nhiều trường hợp, phối hợp các mô hình và lí thuyết khác
nhau để đạt được các mục tiêu qua hàng loạt hành động
NCSK. 12
Mô hình niềm tin sức khỏe

động:
- Giáo dục.
- Các biểu hiện của bệnh.
- Chứng kiến từ người
khác.
- Thông tin từ truyền
thông đại chúng.
Yếu tố cá nhân Niềm tin cá nhân Hành động
Nhận thức
về sự nhạy
cảm với VĐSK
(3)

Nhận thức
về sự trầm
trọng của
VĐSK (4)

Nhận thức
lợi ích phòng
bệnh (2)
Nhận thức
về trở ngại
khi thực hiện
(1)
Sự tự chủ
(self-efficacy)
Nhận
thức về
sự đe


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status