ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========
BÙI THỊ NGỌC OANH
TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƢ VIỆN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Ngành: Thông tin - Thƣ viện
Mã số: 60 32 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƢ VIỆN
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS, TS. Nguyễn Thị Lan Thanh
1.2.1 Trình độ đội ngũ cán bộ 13
1.2.2 Vốn tài liệu của cơ quan thông tin – thƣ viện 13
1.2.3 Cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin 14
1.2.4 Trình độ ngƣời dùng tin 14
1.2.5 Vấn đề tổ chức dây chuyền thông tin tƣ liệu 15
1.2.6 Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin 18
1.2.7 Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại 19
2
1.3 Khái quát về Trƣờng Đại học Y tế công cộng 19
1.3.1 Sơ lƣợc lịch sử hình thành và phát triển nhà trƣờng 19
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Trƣờng 21
1.3.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Trƣờng 23
1.4 Trung tâm Thông tin - Thƣ viện trƣớc nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu
khoa học của Trƣờng 26
1.4.1 Sơ lƣợc lịch sử ra đời của Trung tâm 26
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm 26
1.4.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Trung tâm 28
1.4.4 Đặc điểm cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin 29
1.5 Đặc điểm nhu cầu tin của ngƣời dùng tin tại Trung tâm 31
1.5.1 Nhu cầu tin của nhóm cán bộ quản lý 32
1.5.2 Nhu cầu tin của nhóm cán bộ giảng dạy 33
1.5.3 Nhu cầu tin của nhóm nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên
34
1.6 Đặc điểm vốn tài liệu của Trung tâm 35
1.6.1 Đặc điểm về hình thức 35
1.6.2 Đặc điểm nội dung tài liệu 39
1.7 Vai trò của hoạt động thông tin – thƣ viện tại Trƣờng Đại học Y tế công
cộng. 42
1.7.1 Vai trò của hoạt động thông tin- thƣ viện trong các trƣờng đại học 42
3.2.1 Đa dạng hoá các sản phẩm của Trung tâm 86
3.2.2 Nâng cao chất lƣợng dịch vụ thông tin 88
3.3 Phát huy nhân tố con ngƣời trong hoạt động thông tin – thƣ viện 89
3.3.1 Nâng cao trình độ cán bộ Trung tâm 89
3.3.2 Hƣớng dẫn đào tạo ngƣời dùng tin 90
3.4 Tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin và đầu tƣ cơ sở vật chất 93
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt Tiếng Việt
Nghĩa của từ
1
CBTV
Cán bộ thƣ viện
2
CSDL
Cơ sở dữ liệu
3
CQTTTV
Cơ quan thông tin - thƣ viện
4
CNTT
Công nghệ thông tin
5
DV
Library online
15
LRC
Learning Resource Centers 5
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các mốc lich sử của trƣờng Đại Học Y Tế Công cộng 20
Hình 1.2 Sơ đồ cấu cơ cấu tổ chức trƣờng đại học Y tế công cộng 24
Hình 1.3 Các nhóm bạn đọc của Trung tâm 31
Hình 1.5 Loại hình tài liệu của Trung tâm 36
Hình 1.6 Tỷ lệ đầu ấn phẩm theo dạng tài liệu hiện có của Trung tâm 37
Hình 1.7 Số bản ấn phẩm hiện có tại TT 37
Hình 1.8 Tỷ lệ bản ấn phẩm theo dạng tài liệu có tại TT 38
Hình 1.9 Các tài liệu của các môn loại và mức độ lựa chọn 41
Hình 2.10 Lƣợng bổ sung tài liệu theo các năm 48
Hình 2.11 Quy trình mƣợn tài liệu tại kho Mở 57
Hình 2.12 Quy trình trả tài liệu tại kho Mở 58
6 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng1.1 Sơ đồ các khóa đào tạo của Trƣờng 22
Bảng 1.2 Cơ cấu cán bộ của Trung tâm 28
Bảng 1.3 Loại hình tài liệu của Trung tâm 35
đào tạo đội ngũ cán bộ y tế công cộng có trình độ cao, đáp ứng đƣợc những đòi hỏi
của ngành y tế nói chung, sự tiến bộ của y tế công cộng trên thế giới nói riêng điều
quan trong đối với giáo viên, sinh viên nhà trƣờng phải có đƣợc các thông tin, tài
8
liệu mới phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập một cách nhanh
chóng, kịp thời đầy đủ và chính xác.
Hoạt động thông tin thƣ viện của Trƣờng Đại học Y tế công cộng trong
những năm qua đã góp phần đắc lực vào những thành tựu giáo dục đào tạo và
nghiên cứu khoa học của Nhà trƣờng. Mặc dù là một trong những thƣ viện áp dụng
công nghệ thông tin (CNTT) khá sớm trong cả nƣớc nhƣng với phƣơng châm đào
tạo của Trƣờng thì thƣ viện cũng cần có những cải tiến hơn nữa về các hoạt động
thông tin – thƣ viện nhằm gắn kết giữa thƣ viện và công tác đào tạo của Trƣờng.
Cần nâng cao và thực hiện có hiệu quả việc đáp ứng nhu cầu tin của từng loại đối
tƣợng ngƣời dùng tin trong giai đoạn mới, tăng cƣờng thêm nữa các sản phẩm và
dịch vụ thông tin thƣ viện cung cấp cho ngƣời dùng tin (NDT).
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài” Tăng cƣờng hoạt động thông tin – thƣ viện
ở Trƣờng Đại học Y tế công cộng trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài cho luận văn
tốt nghiệp thạc sỹ ngành thông tin – thƣ viện của mình. Với mong muốn sâu sắc vận
dụng những tri thức đã đƣợc trang bị trong khoá học để nghiên cứu thực tiễn. Trên
cơ sở đó đề xuất những giải pháp khả thi, nâng cao chất lƣợng phục vụ thông tin
cho ngƣời dung tin của Thƣ viện Trƣờng Đại học Y tế công cộng.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Qua khảo sát tài liệu vấn đề nghiên cứu về Tăng cƣờng hoạt động thông tin
thƣ viện đƣợc biết rằng đây là vấn đề đã đƣợc nhiều luận văn, khoá luận đề cập đến.
Tuy nhiên, một số đề tài chỉ dừng lại ở việc đề cặp tới các vấn đề mang tính đặc thù
của cơ quan, đơn vị nơi tác giả công tác mà chƣa có điều kiện nghiên cứu một cách
tổng thể về tăng cƣờng hoạt động thông tin – thƣ viện nói chung trong khi các cơ
quan thông tin – thƣ viện đều chịu ảnh hƣởng của các điều kiện bên trong và bên
ngoài thƣ viện.
riêng trong công tác đào tạo cán bộ ngành y tế, trƣờng Đại học Y tế công cộng cần
thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của mình nhằm cung cấp cho
xã hội trong giai đoạn đổi mới đội ngũ cán bộ y tế có chuyên môn, trình độ nghiệp
vụ cao. Trong đó thƣ viện đóng vai trò không nhỏ trong sự nghiệp đào tạo, nghiên
cứu khoa học của thầy và trò của Nhà trƣờng. Chất lƣợng hoạt động thông tin thƣ
10
viện đƣợc nâng cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo của Đại học Y
tế công cộng.
Vậy giả thiết đặt ra là: Nếu nâng cao chất lƣợng, hiệu quả hoạt động thông
tin thƣ viện hơn nữa thì chất lƣợng đào tạo của Trƣờng ĐHYTCC sẽ đƣợc nâng
cao. Hay nói cách khác chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng sẽ đƣợc nâng cao khi mà
hoạt động thông tin thƣ viện của Trƣờng đƣợc nâng cao.
5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động thông tin – thƣ viện phục vụ nhiệm vụ đào tạo và
nghiên cứu khoa học ở Trƣờng Đại học Y tế công cộng.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động thông tin – thƣ viện tại Trƣờng Đại học Y tế công cộng trong giai
đoạn hiện nay.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Cơ sở lý luận của phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
khi xem xét, nghiên cứu các vấn đề, đặc biệt trong lĩnh vực thông tin – thƣ viện.
6.2 Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể.
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu:
- Tổng hợp và phân tích tài liệu.
- Điều tra, nghiên cứu thực tế.
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phỏng vấn trực tiếp.
Thƣ viện: là nơi tàng trữ, và sử dụng tài liệu có tính chất tập thể và xã hội.
Hoạt động là tổng hợp các hoạt động của con ngƣời, tác động vào một đối
tƣợng nhất định, nhằm đạt đƣợc mục đích nhất định và có ý nghĩa xã hội nhất định.
Và cụ thể ở đây là quá trình thu thập, xử lý, lƣu trữ và phổ biến thông tin cho ngƣời
đọc, ngƣời dùng tin.
Còn theo Từ điển Tiếng Việt thì hoạt động là làm những việc khác nhau với
mục đích nhất định trong đời sống xã hội. Là sự vận động, vận hành để thực hiện
chức năng nào hoặc gây tác động nào đó.
Đặc điểm: Chủ thể là cán bộ thƣ viện, nhân viên thông tin. Các cán bộ thƣ
viện và nhân viên thông tin có nhiệm vụ thu thập xử lý các tài liệu cho trung tâm và
trung tâm mình có để phổ biến và chia sẻ cho ngƣời dùng tin.
Đối tƣợng: là các loại hình tài liệu đƣợc thu thập và lƣu trữ trong thƣ viện. Các
loại tài liệu này sẽ đƣợc thu thập theo một nguyên tắc nhất định của mỗi một đơn vị
thông tin, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm thông tin của đơn vị mình.
Mục đích: là tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thƣ viện nhằm thỏa mãn tối đa
nhu cầu tin của ngƣời dùng tin.
1.1.2 Khái niệm tăng cường hoạt động thông tin – thư viện
Theo Từ điển tiếng Việt thì “Tăng cƣờng” có nghĩa là làm cho nhiều thêm,
mạnh thêm.
Là thực hiện công tác liên quan đến thƣ viện nhằm làm cho tiềm lực và sức
mạnh của thƣ viện đáp ứng tốt nhất và hiệu quả nhất cho bạn đọc. Cụ thể ở đây là
nâng cao hơn nữa hoạt động của con ngƣời trong công tác thƣ viện nhƣ thu thập, xử
lý tài liệu, lƣu trữ và phổ biến thông tin tới các đối tƣợng nhu cầu tin của đơn vị
13
thông tin. Qua đó, chất lƣợng và hiệu quả hoạt động cũng nhƣ uy tín của cơ quan
thông tin đƣợc nâng cao.
1.2 Những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động thông tin – thƣ viện
1.2.1 Trình độ đội ngũ cán bộ
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, có tính quyết định đến sự phát triển
là tiêu chí đánh giá sự phát triển của xã hội loài ngƣời đại ý: Số sách vở nhiều hay ít
chứng tỏ trình độ văn hóa của một dân tộc thấp hay cao. Và có lẽ ở đây vốn tài liệu
nhiều hay ít của một cơ quan thông tin chứng tỏ sự phát triển và lớn mạnh của cơ
quan thông tin thƣ viện đó là lớn hay nhỏ, mạnh hay yếu.
1.2.3 Cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất kỹ thuật đƣợc hiểu nhƣ là diện tích dành cho thƣ viện với toàn
bộ trang thiết bị của chúng. Chúng có vai trò hết sức to lớn: Đối với tài liệu nó là
nơi chứa và bảo quản tài liệu. Đối với bạn đọc đó là nơi làm việc với tài liệu, tiếp
xúc với các nguồn thông tin trong nƣớc và trên thế giới, là nơi gặp gỡ trao đổi cảm
nghĩ về những gì đã đọc hoặc các thông tin khác với bạn bè, đồng nghiệp, là nơi họ
sáng tạo. Đối với cán bộ thƣ viện, đây là ngôi nhà thứ hai của họ.
Cơ sở vật chất trong thƣ viện là yếu tố quan trọng đảm bảo yêu cầu nâng cao
và hoàn thiện chất lƣợng phục vụ của thƣ viện. Qua đó giúp đảm bảo hiệu quả nhu
cầu tin của ngƣời dùng tin, nâng cao chất lƣợng đào tạo, nghiên cứu khoa học của
ngƣời sử dụng.
Hoạt đông thông tin thƣ viện của bất kỳ cơ quan thông tin nào cũng cần có
hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng tƣơng ứng. Có trang bị tốt cơ sở vật chất và hạ tầng
công nghệ thì mới tăng cƣờng chất lƣợng phục vụ thông tin hiệu quả và tích cực đáp
ứng đƣợc mục tiêu của cơ quan thông tin.
1.2.4 Trình độ người dùng tin
Trƣớc hết ngƣời dùng tin (NDT) là ngƣời sử dụng tài liệu trong thƣ viện để
thỏa mãn nhu cầu tin của mình. Mỗi đối tƣợng NDT khác nhau có trình độ khác
nhau và cà có nhu cầu tin là khác nhau.
15
Ngƣời dùng tin là yếu tố quan trọng của mọi hệ thống thông tin. Đó là đối
tƣợng phục vụ của công tác thông tin tƣ liệu. NDT vừa là khách hàng của dịch vụ
thông tin, đồng thời cũng là ngƣời sản sinh ra thông tin mới.
Ngƣời dùng tin giữ vai trò quan trọng trong hệ thống thông tin.Họ nhƣ là yếu
tố tƣơng tác hai chiều với đơn vị thông tin. Cụ thể:
Là bƣớc đầu tiên của dây chuyền thông tin tƣ liệu, chọn lọc và bổ sung cho
phép ta xây dựng và nuôi dƣỡng vốn tài liệu của một đơn vị thông tin. Bao gồm:
khảo sát thăm dò vốn tài liệu, lựa chọn tài liệu, làm thủ tục bổ sung tài liệu.
Căn cứ trên nhu cầu tin của cơ quan thông tin và các đối tƣợng bạn đọc cụ
thể, cán bộ thƣ viện sẽ tuân thủ theo các chính sách nhất định của cơ quan, đơn vị
và lựa chọn các tài liệu cần bổ sung dựa trên các nguồn khác nhau.
Mô tả thƣ mục
Để bạn đọc có thể dễ dàng tìm kiếm đƣợc tài liệu trong thƣ viện thì công việc
tiếp theo của cán bộ thƣ viện là tiến hành mô tả thƣ mục. Ở đây các thông tin về tài
liệu nhƣ tên tài liệu, tác giả, năm xuất bản, ngôn ngữ, nơi xuất bản, nhà xuất bản, …
đƣợc mô tả có thể là trên mục lục trực tuyến OPAC cũng có thể là mục lục truyền
thống là các phích phiếu của thƣ viện. Qua đó mà ngƣời dùng tin có thể dễ dàng tìm
đƣợc tài liệu trong thƣ viện căn cứ vào thông tin về tài liệu đƣợc mô tả trong hệ
thống mục lục này.
Mô tả nội dung bao gồm các hoạt động: Phân loại tài liệu, định từ khóa, định
chủ đề, tóm tắt, chú giải và tổng luận tài liệu.
Mô tả nội dung tài liệu cần có một số các công cụ nghiệp vụ cán bộ thƣ viện
sẽ mô tả những thông tin có trong tài liệu. Ngôn ngữ tƣ liệu đƣợc đƣa vào để mô tả
nội dung tài liệu. Từ việc xác định chủ đề tài liệu đến định từ khóa cho đến cô đọng
nội dung tài liệu bằng một bản tóm tắt để từ đó ngƣời dùng tin có thể hình dung và
lựa chọn tài liệu một cách đúng và trúng mục đích sử dụng của mình.
Lƣu trữ và bảo quản
Là quá trình đảm bảo lƣu giữ tài liệu, thông tin để sử dụng, khai thác lâu dài.
Sau khi đƣợc mô tả cả về nội dung và hình thức, tài liệu sẽ đƣợc bảo lƣu trữ
trong kho. Các tài liệu sẽ đƣợc xắp sếp theo một quy định nhất định của cơ quan
17
thông tin. Tùy theo yêu cầu sử dụng ngƣời ta có thể xắp sếp theo loại hình tài liệu,
theo kích cỡ của tài liệu, theo chủ đề, hoặc theo thứ tự nhập của tài liệu vào kho.
Việc lƣu trữ và bảo quản tài liệu gốc cho phép biết tài liệu nằm ở đâu. Mỗi
Việc phổ biến thông tin cần xác định rõ:
+ Phổ biến thông tin cho ai
+ Phổ biến thông tin bằng loại hình sản phẩm thông tin nào
+ Phục vụ thông tin thƣờng xuyên hay chỉ theo yêu cầu đột xuất.
+ Hình thức cung cấp sản phẩm thông tin đến ngƣời dùng tin
+ Ai là ngƣời giữ vai trò chủ động trong việc phục vụ thông tin, cơ quan thông
tin hay ngƣời dùng tin.
Hiệu quả của công tác phổ biến thông tin tùy thuộc vào sự hiểu biết thấu đâó
nhu cầu tin của đối tƣợng đƣợc phục vụ. Chính vì vậy việc nghiên cứu, tổng hợp và
phân loại nhu cầu tin là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động thông
tin thƣ viện. Đây có thể xem là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong quá trình thông tin của
bất ký cơ quan TT-TV nào.
1.2.6 Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin
Sản phẩm và dịch vụ thông tin là kết quả của việc thực hiện các quá trình cơ
bản trong hoạt động thông tin thƣ viện. Sản phẩm và dịch vụ thƣ viện đóng vai trò
là cầu nối giữa ngƣời đọc, ngƣời dùng tin với các bộ sƣu tập của thƣ viện hay rộng
hơn là các nguồn, hệ thống thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của họ. Dựa
vào tính chất, phƣơng pháp, công cụ lao động, đối tƣợng lao động và quá trình thực
hiện, kết qủa thu đƣợc từ các quá trình của hoạt động thông tin đƣợc chia thành sản
phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện.
Sản phẩm thông tin là kết quả của quá trình xử lý thông tin trong dây chuyền
thƣ viện và chúng tạo thành hệ thống công cụ để kiểm soát một số nguồn thông tin
hay tài liệu nào đó. Hay nói một cách khác là toàn bộ các sự vật, sự việc đƣợc thƣ
viện tạo ra hoặc thƣ viện đƣợc quyền cung cấp cho ngƣời dùng tin qua đó đáp ứng
đƣợc các nhu cầu của ngƣời dùng tin.
19
Dịch vụ thông tin đƣợc xác định là toàn bộ các công việc, hoạt động, quá
trình hay phƣơng thức mà các thƣ viện tổ chức thực hiện nhằm đáp ứng các loại nhu
cầu thông tin của cộng đồng ngƣời đọc của mình.
trƣờng Đại học Y tế công cộng.
Quyết định số 2175/QĐ-BYT ngày 11/6/2001 của Bộ trƣởng Bộ Y tế về việc ban
hành Quy chế tạm thời về Tổ chức và hoạt động của Trƣờng Đại học Y tế công cộng.
Ngày 26/04/2001 Thủ tƣớng chính phủ đã ký quyết định nâng cấp Trƣờng
cán bộ quản lý y tế thành Trƣờng Đại học Y tế công cộng. Cho đến nay đây là
trƣờng đại học Y tế công cộng đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam. Áp dụng những
kinh nghiệm thực tiễn với phong cách đào tạo hiện đại, năng động , Đại học Y tế
công cộng liên tục đổi mới phƣơng pháp sƣ phạm với tiêu chí chất lƣợng đặt lên
hàng đầu. Tăng trƣởng nhanh chóng về chất lƣợng, số lƣợng và đa dạng hóa về loại
21
hình đào tạo nhƣ hệ cử nhân, hệ thạc sỹ, tiến sỹ chuyên khoa I, Thạc sỹ quản lý
bệnh viện (QLBV), các chƣơng trình cử nhân chuyên sâu về sức khỏe môi trƣờng,
dinh dƣỡng an toàn thực phẩm, dịch tễ học, nâng cao sức khỏe và nhiều lớp đào tạo
từ xa , đào tạo tại chỗ về chuyên khoa I Y tế công cộng hệ cử nhân vừa học vừa
làm. Trƣờng đã trở thành nguồn đóng góp quan trọng nhất cho sự nghiệp phát triển
đội ngũ cán bộ và hệ thống y tế công cộng có chất lƣợng phục vụ công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Nghiên cứu khoa học và hoạt động can
thiệp cộng đồng là một trong những trọng tâm của Trƣờng ĐHYTCC.
Trƣờng ĐHYTCC đã nhận đƣợc nhiều phần thƣởng quý của Đảng, Nhà nƣớc
và Chính phủ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Là một trƣờng ĐH non trẻ tại Việt Nam, nhƣng ĐHYTCC đã từng bƣớc xây
dựng đƣợc hình ảnh của mình và mở rộng mạng lƣới hợp tác quốc tế. Cho đến nay,
trƣờng đã tạo đƣợc mối liên kết với khá nhiều tổ chức quốc tế, các trƣờng, viện
nghiên cứu hàng đầu trong khu vực và trên toàn thế giới, chia sẻ kiến thức kinh
nghiệm trao đổi giảng viên, học viên. Các quan hệ hợp tác này ngày càng phong
phú và mở rộng đã tạo nên ấn tƣợng của trƣờng ĐHYTCC nói riêng và ngành y tế
Việt Nam nói chung với bạn bè quốc tế.
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Trường
Trƣờng Đại học Y tế công cộng phấn đấu trở thành đơn vị dẫn đầu về đào
trƣờng (CKI)
CKI 30
CKI 28
CKI 29
Chuyên khoa I tại địa
phƣơng (CKI)
CKI Đồng Tháp
CKI Bạc Liêu
CKI Vũng Tàu
CKI Lào Cai
Cử nhân
Vừa làm vừa học tại
trƣờng
(VLVH)
VLVH 6
VLVH 3
VLVH 4
VLVH 5
Vừa làm vừa học tại
địa phƣơng
(VLVH)
VLVH 3 Đồng Tháp
VLVH 6 Bạc Liêu
VLVH 4 Vũng Tàu
VLVH 5 Đồng Tháp
Cử nhân chính quy
CNCQ
CNCQ 9
CNCQ 6
Phòng Hành chính tổng hợp.
Phòng Quản trị giáo tài.
Phòng Đào tạo Đại học.
Phòng Đào tạo sau Đại học.
Phòng Chính trị công tác và Quản lý sinh viên (CTCT& QLSV).
Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học.