Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Kinh tế Vĩ mô Bài giảng 2
Niên khoá 2005-2006
Thai Van Can 1 Kinh tế học vĩ mô: Nguyên tắc và lý luận
Phần 2:
Trình bày cách điệu hóa nền kinh tế
I
-
KHU
VỰC
SẢN
XUẤT
KINH
DOANHA. SẢN
)
Do sự khác biệt giữa giá thực tế P và giá kỳ vọng Pe, sản lượng có thể lệch khỏi mức tự
nhiên và Ys được thể hiện như sau:
(I.3) Ys =
Ys
+ α (P- Pe)
α là hệ số điều chỉnh có giá trị >0
B. Cầu sản lượng
Sản lượng dùng để thỏa mãn cầu Yd và tiêu dùng sau cùng Cd, đầu tư Id, chi tiêu của
chính phủ Gd và xuất khẩu X
(I.4) Yd = Cd + Id + Gd + X (
d: domestic – trong nước
)
Nền kinh tế cũng nhập khẩu (M) hàng hóa và các dịch vụ không phải yếu tố sản xuất để
tăng cung và thỏa mãn cầu
(I.5) M = Cf + If + Gf (
f: foreign – nước ngoài
)
Đưa (5) vào (4):
(I.6) Yd+ M = Cd + Id + Gd + X + Cf + If + Gf
(I.8) Y=
C
+
I
+
G
+
X-
M
cho X-M= NX
(I.9) Y= C + I + G
+
NX
Y = Tổng sản phẩm quốc dân, GDP
C = Tiêu dùng cuối cùng là một hàm số phụ thuộc vào thu nhập khả dụng YD
I = Đầu tư gộp, gồm thay đổi trữ lượng = đầu tư ròng + khấu hao
C
+
I
+
G
+
X-
M
Tổng thu nhập quốc gia GNI: Y + Thu nhập ròng từ yếu tố sản xuất (FSn)
GNI =GNP = Y + FSn= C
+
I
+
G
+
X-
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Kinh tế Vĩ mô Bài giảng 2
Niên khoá 2005-2006
Thai Van Can 3 GNDI
–
C
–
G
=
I
+
X
–
M
+
(II.1) FB = T - G
T = thu ngân sách của chính phủ, phần lớn là thuế
G = chi tiêu của chính phủ
If T>G => FB= Thặng dư
If T<G => FB= Thâm hụt (DEF)
Trường hợp thông thường
(II.2) DEF= T-G < 0
với
(II.2.1) G = Go
(cho trước)
(II.2.2) T = tY
(t: thuế suất biên)Thâm hụt có thể được tài trợ bằng hai nguồn: nội địa và nước ngoài
DEF= Tài trợ từ ngân hàng trong nước (= thay đổi tín dụng ròng cấp cho chính phủ) +
vay trong nước + viện trợ của nước ngoài + chính phủ vay nợ nước ngoài
(II.2.3) DEF =
∆
NDCg + BRWg + GRTg + Dg
với
trung ương và các ngân hàng thương mại. Bảng cân đối tài sản của ngân hàng trung
ương, cân đối tài sản tổng hợp của các ngân hàng thương mại, và có thể xem tổng hợp hai
bảng cân đối này thành các cuộc khảo sát tiền tệ trong
Thống kê Tài chính Quốc tế
(IFS)
do IMF xuất bản.
Bảng cân đối khảo sát tiền tệ nhìn chung được thể hiện như sau:
(III.1) MOQ = NFA + NDCg + DCp + OIN
Tiền (theo nghĩa) rộng = Tài sản có, ngoại tệ ròng + tín dụng nội địa ròng cho chính phủ
+ tín dụng nội địa cho khu vực tư nhân + các khoản mục ròng khác
(Broad Money = Net Foreign Assets + Net Domestic Credit To The Government +
Domestic Credit To The Private Sector + Other Items Net)
MOQ = tiền rộng = tiền + gần như tiền (Quasi Money)
NFA = Tài sản có, ngoại tệ ròng = FA trừ FL
(Foreign asset – foreign liability)
(Tài sản có, ngoại tệ gộp - Tài sản nợ, ngoại tệ gộp)
NFA = NFAcb + NFA cob
(cb: ngân hàng trung ương; cob: ngân hàng thương mại, còn gọi là dmb: ngân hàng
nhận tiền gửi)
NFAcb= NFA của ngân hàng trung ương
NFA cob =NFA của ngân hàng thương mại
MB= NFAcb +NDCg.cb + DCcob
NDCg.cb = tín dụng ròng cho chính phủ từ ngân hàng trung ương
DCcob = tín dụng cho NHTM từ NHTW Có thể giả định cung tiền được cho trước trong lúc này:
(III.3) (MOQ/P)s =(MOQ/P)
0Cầu tiền
(III.4) (MOQ/P)d = L(
−
i
+
Y
)
Điều kiện cân bằng tại một thời điểm:
(III.5) (MOQ/P)s = (MOQ/P)d = MOQ/P
Từ
(III.3)MOQ/P = (MOQ/P)
0