ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LƯƠNG THẾ VŨ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
MỘT SỐ GIỐNG HOA ĐỒNG TIỀN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Khoa
: Nơng học
Khóa học
: 2015 - 2019
Thái Ngun, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LƯƠNG THẾ VŨ
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng trong quá trình học tập và
nghiên cứu khoa học của sinh viên. Đây là khoảng thời gian cần thiết để sinh
viên hệ thống và củng cố lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng những
kiến thức đã học vào thực tiễn trong quá trình sản xuất để nâng cao hiểu biết
và trình độ chun mơn, tạo tiền đề cho bản thân để có một tác phong làm
việc hiệu quả. Vì vậy thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng không thể
thiếu của mỗi sinh viên.
Để hồn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này, ngồi sự nỗ lực và cố gắng
của bản thân, bên cạnh những thuận lợi, em đã gặp khơng ít khó khăn. Nhưng
được sự giúp đỡ và động viên của các thầy cơ, bạn bè, gia đình và các anh chị
em đã vượt qua các khó khăn đó và hồn thiện bài khóa luận.
Đầu tiên, em xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn
TS. Lưu Thị Xuyến đã giúp đỡ, động viên và tận tình chỉ bảo em trong q
trình thực hiện và hồn thành bài khóa luận này. Em cũng xin bày tỏ lịng biết
ơn đến nhà vườn Tùng Mến đã tạo điều kiện giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa Nông học và các thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều kiện giúp đỡ em
hoàn thành kỳ thực tập.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, trình độ lý luận và
kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong được sự cảm thơng và đóng góp ý kiến của các thầy cơ và các bạn
để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2019
Sinh viên
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Tên chữ
1
Bảo vệ thực vật
BVTV
2
Đối chứng
Đ/C
3
EMINA
EM
4
Gerbere
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Nguồn gốc, phân loại ................................................................................. 4
2.2. Đặc điểm thực vật học của cây hoa đồng tiền............................................ 5
2.3. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh .................................................................... 6
2.3.1. Nhiệt độ ................................................................................................... 6
2.3.2 .Ánh sáng .................................................................................................. 6
2.3.3. Ẩm độ ...................................................................................................... 7
2.3.4 .Đất và dinh dưỡng ................................................................................... 7
2.3.5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc..................................................................... 8
2.4. Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế .............................................................. 11
2.4.1. Giá trị sử dụng ....................................................................................... 11
2.4.2. Giá trị kinh tế ........................................................................................ 11
vi
2.5. Tình hình nghiên cứu, sản xuất hoa đồng tiền trên thế Giới và Việt Nam .. 12
2.5.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa đồng tiền trên thế Giới ............. 12
2.5.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa đồng tiền ở Việt Nam .............. 16
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 22
3.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 22
3.4.1. Bố trí thí nghiệm ................................................................................... 22
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 23
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nói đến vẻ của đẹp thiên nhiên, không thể không nhắc đến hoa. Hoa là
sự chắt lọc kỳ diệu nhất những tinh túy mà thế giới cỏ cây ban tặng cho con
người. Mỗi loài hoa ẩn chứa một vẻ đẹp, một sức quyến rũ riêng mà qua đó
con người có thể gửi gắm tâm hồn mình.
Hoa khơng chỉ đem lại cho con người sự thư thái thoải mái khi thưởng
thức mà còn đem lại giá trị kinh tế cao cho người sản xuất hoa. Khi xã hội
ngày càng phát triển, mức sống của người dân càng nâng cao thì nhu cầu về
hoa cũng tăng cả về số lượng và chất lượng. Hàng năm nhu cầu hoa cắt
cành trên thế giới tăng khoảng 6 – 9%, tổng giá trị tiêu thụ hoa trên thế giới
năm 1995 là 31 tỉ USD [16] tăng lên gần 40 tỉ USD năm 1999 [10]. Ở Việt
Nam, so với năm 1995, diện tích hoa cây cảnh năm 2010 đã tăng 4,6 lần,
giá trị sản lượng tăng 15,67 lần đạt 3.564 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu xấp
xỉ 20 triệu USD.
Nghề trồng hoa ở Việt Nam đã có từ lâu đời nhưng vài năm gần đây có
những bước đột phá, cơng nghệ sản xuất hoa đã được áp dụng và phát triển
với nhiều mức độ khác nhau, xây dựng được các vùng trồng hoa mới với quy
mô lớn, áp dụng công nghệ tiên tiến về giống, phân bón và các trang thiết bị
khác để sản xuất, đáp ứng nhu cầu chơi hoa của xã hội và sản xuất hoa theo
hướng xuất khẩu. Nhiều địa phương có thế mạnh về trồng hoa đã xây dựng và
hình thành vùng hoa chuyên canh lớn như Đà Lạt (Lâm Đồng), Sapa (Lào
Cai), Tây Tựu (Hà Nội), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Đằng Lâm, Đằng Hải (Hải
Phòng)… Theo các chuyên gia kinh tế, doanh thu từ các vùng chuyên canh
hoa rất lớn, có nơi lợi nhuận lên đến 2 tỷ đồng/ha/năm.
2
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống hoa đồng
tiền tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Đánh giá năng suất và chất lượng của một số giống hoa đồng tiền tại
trường Đại Học Nơng Lâm Thái Ngun.
- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại của một số giống hoa đồng tiền tại
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc lựa chọn
giống hoa đồng tiền phù hợp với điều kiện sinh thái của Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung vào tài liệu tham khảo phục
vụ cho công tác học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học về cây hoa
đồng tiền.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Tìm ra được giống hoa đồng tiền có triển vọng, năng suất và chất lượng
tốt đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và mang lại hiệu hiệu quả kinh
tế cho người trồng.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hồn thiện quy trình thâm canh
tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất hoa đồng tiền tại Việt Nam.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc, phân loại
Hoa đồng tiền có tên khoa học là Gerbera jamesonii Bolus (cịn gọi là
hoa Mặt trời hay hoa Phu Lăng), là một trong 10 loại hoa quan trọng nhất trên
G.viridifilia Schult. Bip hoặc các giống lai tự nhiên ở Nam Phi [14]. Các
giống lai chéo này có tên khoa học là Gerbera hybrida. Hiện nay tồn tại hàng
trăm giống khác nhau, chúng dao động mạnh về hình dạng và kích thước,
màu sắc hoa và nhị hoa rất đa dạng.
Hoa đồng tiền thuộc loại hoa lưu niên, ra hoa quanh năm và gồm hai loại
là hoa đồng tiền đơn và hoa đồng tiền kép.
- Hoa đồng tiền đơn: Hoa chỉ có một hoặc hai tầng cánh xếp xen kẽ,
mỏng và yếu hơn hoa kép. Màu sắc hoa ít, điển hình là màu trắng, đỏ, tím,
hồng…
- Hoa đồng tiền kép: hoa to, có nhiều tầng cánh xếp sát vào nhau tạo
thành nhiều vòng rất đẹp, màu sắc hoa rất đa dạng [8].
2.2. Đặc điểm thực vật học của cây hoa đồng tiền
Cây hoa Đồng tiền thuộc loại thân thảo. Thân ngầm, không phân cành
chỉ đẻ nhánh, lá và hoa phát triển từ thân, lá mọc chếch so với mặt đất một
góc 15-45 độ, hình dáng lá thay đổi theo sinh trưởng của cây (từ hình trứng
thn đến thn dài); lá dài 15-25cm, rộng 5-8cm, có hình lơng chim, xẻ
thuỳ nơng hoặc sâu (tuỳ thuộc vào từng loại giống), mặt lưng lá có lớp lông
nhung [22].
Thân, lá: Đồng tiền là cây thân thảo, dạnh thân ngầm, không phân cành
chỉ đẻ nhánh. Lá và hoa phát triển từ thân, lá mọc chếch so với mặt đất một
6
góc 15-45 độ, hình dáng lá thay đổi theo sinh trưởng của cây (từ hình trứng
thn đến thn dài); lá dài 15-25cm, rộng 5-8cm, có hình lơng chim, xẻ thuỳ
nơng hoặc sâu (tuỳ thuộc vào từng loại giống), mặt lưng lá có lớp lơng nhung.
Rễ: Thuộc dạng rễ chùm, hình ống, phát triển khỏe, ăn ngang và nổi một
phần trên mặt đất, vươn dài tương ứng với diện tích lá toả ra.
Hoa: Hoa là dạng hoa tự đơn hình đầu và bơng hoa được tạo bởi hai loại
Đồng tiền là cây trồng trên cạn, không chịu được úng, có sinh khối lớn,
bộ lá to, thốt nước nhiều nên chịu hạn kém. Độ ẩm đất thích hợp 60-70%, độ
ẩm khơng khí 55-65% thuận lợi cho đồng tiền sinh trưởng và phát triển. Khi
trồng đồng tiền cần phải có mái che để hạn chế lượng mưa và đặc biệt vào
thời kỳ thu hoạch cần ẩm độ vừa phải để tránh nước đọng trên các vết cắt gây
thối hoa là điều kiện cho sâu bệnh phát triển, làm giảm chất lượng hoa. Trong
quá trình sinh trưởng và phát triển tùy theo từng giai đoạn và điều kiện thời
tiết mà cung cấp đủ lượng nước cho cây [4].
2.3.4 .Đất và dinh dưỡng
Cây hoa đồng tiền khơng địi hỏi khắt khe về đất, chúng thích hợp với
đất tơi xốp, nhiều mùn, độ pH từ 6-6,5 phù hợp với đất thịt pha cát, đất trồng
hoa đồng tiền cần phải thoát nước tốt, trách đọng nước không sẽ làm cho cây
sinh trưởng kém, dễ bị thối gốc và bị bệnh.
Đồng tiền ra hoa quanh năm, cho sản lượng hoa cao nên có nhu cầu dinh
dưỡng rất lớn. Nhu cầu dinh dưỡng cho cây thường bón các loại phân hữu cơ,
phân vi sinh, phân xanh, các loại phân vô cơ (đạm, lân, kali), phân vi lượng
(Mg,Cu,Mn…). Dinh dưỡng có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sinh trưởng,
phát triển và năng suất, chất lượng của hoa [18].
8
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng và các giai đoạn của hoa đồng tiền.
Thành phần
Cây còn nhỏ
Cây đẻ nhánh
Cây ra hoa
1,3
Mg(%)
0,2
0,4
0,6
Fe(ppm)
62
62
132
Mn(ppm)
17
30
82
Cu(ppm)
2
tiêu, khơng chứa mầm bệnh hại, có độ pH 6-6,5.
- Đối với trồng trên luống: đất làm kỹ, sạch cỏ dại, lên luống cao 3035cm, luống rộng 1,5-1,6m. Vơi bột bón khi trồng trên đất chua (pH 6,0) bón
500-800kg/ha, rải đều vơi trộn với đất trước khi bón lót 7-10 ngày. Lượng
phân mùn bón lót cho 1ha khoảng 30 tấn phân chuồng hoai mục, 10 tấn trấu
(hoặc mùn), 300kg NPK (5:10:3) trộn đều bón vào từng hốc, bón trước khi
trồng 15-20 ngày cho hả phân, bón xong lấp đất cao trên phân từ 3-5cm.
9
- Đối với trồng chậu: đất trồng cho chậu đồng tiền gồm xơ dừa, phân
chuồng, đất và trộn theo công thức 1/3 đất + 1/3 xơ dừa + 1/3 phân chuồng.
- Trước khi trồng giá thể phải được xử lý nấm bệnh. Dùng Foocmalin
40% pha theo tỷ lệ 1/80 – 1/100 lần, hoặc dùng Viben C50BTN pha theo tỷ lệ
1/400 lần, phun hoặc tưới vào giá thể, trộn đều, phủ kín nilon ủ từ 1-2 ngày.
+ Mật độ và khoảng cách
- Với kích thước luống 1 thì trồng 3 hàng/luống, với kích thước 2 là
trồng 2 hàng/luống. Khoảng cách trồng 30-35 x 35 cm. Đối với trồng chậu
nên chọn loại chậu nhựa hoặc sứ có kích thước là kiểu dáng khác nhau, nếu
chậu có kích thước 20 x 16 x 22 cm thì trồng 1 cây/chậu.
+ Kỹ thuật tưới nước
- Tưới nước cho hoa đồng tiền vào buổi sáng và buổi chiều tối mát, tránh
tưới vào lúc trời nắng cây dễ bị bệnh. Khi tưới nước chú ý không làm văng
đất lên lá. Hoa đồng tiền không chịu được hạn nhưng cũng khơng ưa ẩm q,
vì vậy tùy vào điều kiện cụ thể có thể 2-3 ngày tưới một lần.
+ Kỹ thuật cắt tỉa
- Hoa đồng tiền sau khi trồng 5 tháng sẽ ra hoa, khi đó sẽ có tranh chấp
dinh dưỡng giữa sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Nếu lá quá
nhiều, quá tốt thì hoa sẽ ra ít hoặc kém chất lượng. Nếu ít lá hoặc lá xấu thì lá
khơng đủ sức ni hoa, thiếu dinh dưỡng hoa sẽ ít hoặc hoặc cuống hoa ngắn.
rệp nhảy, nhện chân tơ, nhện đỏ, bọ trĩ, bệnh đốm lá, phấn trắng, nấm hạch,
mốc tro, thối gốc.
- Biện pháp phòng trừ đối với sâu hại: vặt bỏ lá già, lá bị bệnh, nụ, hoa bị
hại để tiêu hủy, làm cỏ vườn sạch sẽ, sử dụng thuốc hóa học để diệt trừ sâu
bệnh (Admare, Confidor, Suprathion 40EC,Match 50ND…).
- Biện pháp phòng trừ đối với bệnh hại: tiêu độc đất trước khi trồng,
thường xuyên kiểm tra, vặt bỏ lá già, nhổ bỏ cây bị bệnh, tiêu độ đất nơi cây
11
bị bệnh hoặc thay bằng đất khác, sử dụng thuốc hóa học trừ nấm bệnh
(Ridomil, Score 250EC, Anvil 5 SC…)
2.4. Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế
2.4.1. Giá trị sử dụng
Với đặc điểm màu sắc tươi sáng, phong phú, đa dạng với đủ các loại
màu như đỏ, cam, vàng, trắng, phấn hồng, tím…Trên một bơng hoa có thể có
một màu đơn hoặc nhiều màu xen kẽ, hoa to, cứng nên hoa đồng tiền là loại
hoa lý tưởng để làm bó, lãng hoa và cắm hoa nghệ thuật…Ngồi ra, đồng tiền
cũng có thể trồng trong chậu để chơi cả chậu hoa trong suốt một thời gian dài,
đặt trong phòng làm việc, phòng khách rất phù hợp.
2.4.2. Giá trị kinh tế
Hoa đồng tiền là loại hoa có sản lượng và giá trị cao. Ở điều kiện thích
hợp có thể ra hoa quanh năm. Tỷ lệ cành cắt và tỷ lệ hoa thương phẩm đều
cao, kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc đơn giản, ít tốn cơng, đầu tư một lần có
thể cho thu hoạch liên tục 4 - 5 năm [2].
Hiện nay, ở Việt Nam trong các loài hoa được chú ý phát triển, thì hoa
đồng tiền kép mới nhập nội còn gọi là đồng tiền Nam Phi nổi lên như một cây
cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Từ một sào đồng tiền giống mới, chăm sóc
đúng kỹ thuật có thể cho thu nhập gần 50 triệu đồng/sào [14].
giống cho trồng chậu bà đã tạo ra rất nhiều giống hoa trồng chậu ưu thế lai F1
đáp ứng nhu cầu thị hiếu của thị trường. Những đặc điểm các giống hoa đồng
tiền ưu thế lai tập trung vào 5 nhóm chủ yếu:
* Đồng nhất về màu hoa + Tập tính nở hoa
* Số hoa trên cây + Chất lượng hoa
* Thời gian sinh trưởng ngắn
Kết quả các giống hoa được trồng thử nghiệm và cho những kết quả rất
hứa hẹn và bà đã có những chia sẻ đóng góp cho những người trồng hoa trên
thế giới.
13
Đồng tiền rất khó kết hạt, hạt rất nhỏ, sức sống kém nên trước đây đồng
tiền chủ yếu được nhân giống bằng phương pháp tách chồi. Hiện nay, công
nghệ nuôi cấy mô tế bào được áp dụng rộng rãi trong việc nhân giống hoa
đồng tiền giúp cải thiện đáng kể trong vấn đề cây giống.
Giống đồng tiền cứng, hoa ngắn 6 inch trồng trong chậu được giới thiệu
ở Nhật Bản vào năm 1980, sau đó người ta đã sử dụng công nghệ nuôi cấy mô
để nhân giống. Hiện nay, chúng được trồng ở nhiều nước trên thế giới.
Năm 2000, Viện nghiên cứu Rau quả quốc tế đã lai tạo thành cơng một
giống đồng tiền mới có tên Raon, đây là kết quả của việc lai giữa giống
Kippros có màu vàng, hoa bán kép với giống Rora có màu vàng hoa đơn.
Raon là giống trồng để sản xuất hoa cắt, có đường kính hoa cắt lớn, màu cam
sẫm, dạng hoa kép, độ bền hoa cắm khoảng 11 ngày, chúng đang được trồng
phổ biến ở Hàn Quốc.
Phương pháp nuôi cấy mô tế bào là phương pháp chủ yếu trong nhân
giống hoa hoa đồng tiền, chính vì thế từ lâu trên thế giới đã có rất nhiều nhà
khoa học nghiên cứu về vấn đề này.
Năm 1974 Murashige và cộng sự đã nghiên cứu nuôi cấy thành công hoa
đất. Trên giá thể, cây được trồng trên 4 loại giá thể khác nhau [23].
Tất cả các cây thí nghiệm được trồng trong nhà lưới với điều kiện nhiệt
độ là 28oC vào ban ngày và 23oC vào ban đêm. Kết quả là 2 giống Ensophy
và Estel sau trồng 50 ngày trên các loại giá thể đã cho hoa đầu tiên, cịn trồng
trực tiếp trên đất thì sau khoảng 63 ngày mới bắt đầu cho hoa. Số hoa trên
cây, chiều cao hoa, đường kính hoa của 2 giống này trồng trên giá thể tốt hơn
trồng trực tiếp trên đất. Trong đó, giống Ensophy trồng trên giá thể là bọt đá
có số hoa trên cây, chiều cao cây, trọng lượng cây và đường kính hoa lớn
nhất. Cịn giống Estel thì khơng có sự sai khác về các chỉ tiêu đó ở cả hai
phương thức trồng. Ensophy và Estel trồng trên xơ dừa cho số hoa trên cây
15
cao hơn. Ensophy có vết đen trên cánh hoa dưới điều kiện nhiệt độ mùa hè
cao trong khi các giống khác khơng có biểu hiện đó.
2.5.1.2. Tình hình sản xuất
Hiện nay, trên thế giới hoa đồng tiền là một trong 10 loài hoa cắt quan
trọng sau hồng, cúc, lan, cẩm chướng, layơn…Các nước có sản lượng hoa lớn
là Hà Lan, Colômbia, Pháp, Trung Quốc…Ở các nước này, đồng tiền được
trồng trong nhà lưới có mái che, có trang bị hệ thống điều chỉnh nhiệt độ, ẩm
độ, ánh sáng, tưới nước, bón phân bằng chế độ tự động hoặc bán tự động. Do
đó, năng suất và chất lượng hoa đồng tiền của các nước này rất cao, đạt 4,8
triệu bông/ha/năm [4].
Hà Lan là một nước sản xuất và nghiên cứu về hoa đồng tiền lớn nhất thế
giới. Hà Lan có diện tích trồng hoa đồng tiền là 8.017 ha, giá trị sản lượng là
3.590 triệu USD. Nghề trồng hoa đồng tiền ở Hà Lan đã áp dụng rộng rãi
cơng nghiệp hố, tự động hoá và trên 80% hoa được trồng trong mơi trường
khơng cần đất. Trình độ tạo giống của Hà Lan rất cao, phần lớn các giống
đồng tiền mới hoa to được trồng rộng rãi trong sản xuất là do các nhà chọn
học trong nước.
Năm 1996, Mai Kim Tân và cộng sự đã nghiên cứu phương pháp
nuôi cấy invitro giống hoa đồng tiền từ Tiệp Khắc bước đầu thu được một
số kết quả:
- Tạo được nguồn mẫu sạch ban đầu bằng nuôi cấy Meristem trên môi
trường MS - 62 cải tiến có bổ sung Auxin, Cytokinin với tỷ lệ là 1: 2 và kích
thước Meristem từ 1 - 2 mm cho khả năng tạo callus và cụm chồi tốt nhất.
- Môi trường tốt nhất để tạo chồi là MS + 15% nước dừa + (8 - 10mg)/l
IBA + 0,5mg/l IAA cho hệ số nhân giống đạt từ 6,3 - 7 cây/tháng.
- Môi trường ra rễ tạo cây hoàn chỉnh hiệu quả cao nhất là MS + (8 10mg)/l IAA + 3% Saccaroza.