Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hóa Hà Nội - Pdf 89

báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, kế toán là một công
việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế. Nó còn có vai trò
tích cực đối với việc quản lý tài sản và đièu hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật
chất kĩ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định
sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với doanh
nghiệp, TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cờng độ lao động và tăng năng suất
lao động. Nó thể hiện cơ sở vật chất kĩ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế
mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay, nhất là khi khoa học kĩ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực
tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh
nghiệp
Đối với ngành ô tô vận tải, kế toán TSCĐ là 1 khâu quan trọng trong toàn bộ
khối lợng kế toán. Nó cung cấp số liệu đáng tin cậy về tình hình TSCĐ hiện có của
công ty và tình hình tăng giảm TSCĐ. Từ đó tăng cờng biện pháp kiểm tra, quản
lý chặt chẽ các loại TSCĐ của công ty. Chính vì vậy, phần tổ chức công tác kế
toán TSCĐ luôn là sự quan tâm của các doanh nghiệp ô tô vận tải cũng nh các nhà
quản lý kinh tế của nhà nớc. Với xu thế ngày càng phát triển và hoàn thiện của nền
kinh tế thị trờng ở nớc ta thì các quan niệm về TSCĐ và cách hạch toán chúng trớc
đây không còn phù hợp nữa cần phảI sửa đổi , bổ sung, cải tiến và hoàn thiệ kịp
thời cả về mặt lý luận và thực tiễn để phục vụ yêu cầu quản lý hoanh nghiệp.
Trong quá trình học tập ở trờng và thời gian thực tập, tìm hiểu, nghiên cứu tại
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hoá Hà Nội, cùng với sự hớng dẫn nhiệt
tình của cô giáo Trâm và các cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán trong Công
ty, em đã chọn đề tài " Kế toán tài sản cố định tại Công ty CP vận tải và dịch
vụ hàng hoá Hà Nội " với mong muốn góp 1 phần công sức nhỏ bé của mình vào
công cuộc cải tiến và hoàn thiện bộ máy kế toán của Công ty
Kết cấu của chuyên đề: Ngoài phần lời mở đầu chuyên đề gồm 3 phần chính

13
6. Kế toán khấu hao TSCĐ
.................................................................................................................................
24
7. Kế toán sửa chữa TSCĐ
31
Chơng II : Thực tế công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CP vận tải và dịch
vụ hàng hoá Hà Nội
34
1. Đặc điểm chung của Công ty CP vận tải và dịch vụ hàng hoá Hà Nội
2
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
.................................................................................................................................
34
2. Thực tế công tác kế toán TSCĐ
.................................................................................................................................
41
Chơng III : Nhận xét và những kiến nghị về công tác kế toán TSCĐ
.................................................................................................................................
76
1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty
.................................................................................................................................
76
2. Nhận xét chung tình hình của Công ty
76
................................................................
3. Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ ở Công
ty CP vận tải và dịch vụ hàng hoá Hà Nội 78
..................................................................
3

b) Đặc điểm của TSCĐ
-TSCĐ có thời gian sử dụng hữu ích dài, đối với TSCĐ hữu hình thì không thay
đổi hình thái vật chất ban đầu trong quá trình sử dụng
- Một đặc điểm quan trọng của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh, giá trị TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đó đợc kế toán phân
bổ một cách có hệ thống vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt vòng đời của
TSCĐ
Tuy nhiên ta cần lu ý 1 điểm quan trọng đó là chỉ có những tài sản vật chất đợc
sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc lu thông hàng hoá dịch vụ mà thoả mãn điều
kiện ghi nhận TSCĐ mới đợc gọi là TSCĐ. Điểm này giúp ta phân biệt giữa TSCĐ
và hàng hoá. VD máy vi tính sẽ là hàng hoá thay vì thuộc loại TSCĐ văn phòng
nếu doanh nghiệp mua máy đó để bán. Nhng nếu doanh nghiệp sử dụng máy vi
tính cho hoạt động của doanh nghiệp thì máy vi tính đó là TSCĐ
4
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
TSCĐ cũng phân bịêt với đầu t dài hạn cho dù cả 2 loại này đều đợc duy trì quá
1 kỳ kế toán, nhng đầu t dài hạn không phải đợc dùng cho hoạt động kinh doanh
chính của doanh nghiệp. VD nh đất đai đợc duy trì để mở rộng sản xuất trong tơng
lai đợc xếp vào loại đầu t dài hạn. Ngợc lại, đất đai mà trên đó xây dựng nhà xởng
của doanh nghiệp thì nó lại là TSCĐ
1.2 Vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
TSCĐ là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kĩ thuật cho
nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp, TSCĐ là điều kiện
cần thiết để giảm cờng độ lao động và tăng năng suất lao động. Nó thể hiện cơ sở
vật chất kĩ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp
trong việc phát triển sản xuất kinh doanh
2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng là 1 nhu cầu khách quan của bản
thân quá trình sản xuất cũng nh của xã hội. Ngày nay, khi mà qui mô sản xuất

- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nớc. Lập báo cáo
về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị, huy động, sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế của TSCĐ
3. Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh
giá TSCĐ
3.1 Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu
Là 1 yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, TSCĐ không ngừng đợc cải
tiến và đầu t đổi mới. Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật và sự phát triển của nền
kinh tế đã dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các loại TSCĐ có đặc điểm và yêu cầu
quản lí khác nhau. Sự đa dạng này đã đặt ra yêu cầu cho công tác quản lý và hạch
toán TSCĐ cần thiết phải phân loại TSCĐ
TSCĐ có thể đợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau nh theo hình thái biểu
hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình sử dụng . Mỗi 1 cách
phân loại sẽ đáp ứng đợc những nhu cầu quản lý nhất định
3.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
3.1.2 Phân loại TSCĐ theo tính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp
Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong DN, DN tiến hành phân loại TSCĐ theo
các chỉ tiêu:
a) TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh là những TSCĐ do DN sử dụng cho các
mục đích kinh doanh của DN
* Đối với TSCĐ hữu hình, DN phân loại nh sau:
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN đợc hình thành sau quá trình
thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, sân bãi, các
công trình trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu cảng .
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong
hoạt động kinh doanh của DN nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây
chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ .
- Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại PTVT gồm PTVT đ-
ờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh

TSCĐ vô hình đang triển khai
b) TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
c) TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nớc
3.1.3 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ trong DN đợc chia thành TSCĐ tự có và
TSCĐ thuê ngoài
a) TSCĐ tự có: là TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn chủ sở
hữu, vốn đi vay dài hạn, các quỹ của DN, nguồn vốn liên doanh hay đợc biếu
tặng TSCĐ tự có thuộc quyền sở hữu của DN đ ợc phản ánh trên tài khoản kế
toán trong bảng cân đối kế toán.
b)TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà DN đi thuê của đơn vị khác để sử dụng
trong một thời gian nhất định. DN phải trả tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp
đồng đã kí
Căn cứ vào các điều kiện thuê TSCĐ trong hợp đồng kinh tế đã kí kết, TSCĐ
thuê ngoài lại đợc phân thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
* TSCĐ thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phàn lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài
sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
Các trờng hợp thuê tài sản dới đây thờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn
thuê
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản
với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
- Thời hạn thuê tài sản tố thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế
của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu chiếm phần lớn(tơng đơng) giá trị hợp lý của tài sản thuê
7
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng

nguồn vốn hình thành TSCĐ, từ đó có phơng hớng sử dụng nguồn vốn khấu hao
TSCĐ 1 cách hiệu quả và hợp lý
3.1.6 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
- TSCĐ đang dùng: là những TSCĐ doanh nghiệp đang sử dụng cho các hoạt
động trong DN
- TSCĐ cha cần dùng: là những TSCĐ doanh nghiệp đang dự trữ để sử dụng cho
các hoạt động của DN trong tơng lai
- TSCĐ thừa không cần dùng hoặc chờ thanh lý: là những TSCĐ thừa DN không
cần dùng hoặc bị h hỏng nặng đang chờ làm thủ tục thanh lý
Mặc dù TSCĐ đợc chia thành từng nhóm với đặc trng khác nhau nhng trong
công tác quản lý, TSCĐ phải đợc theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ cụ thể và riêng
biệt gọi là đối tợng ghi TSCĐ
8
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
Đối tợng ghi TSCĐ là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là 1 hệ thống
gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau thực hiện 1 hay một số chức năng
nhất định. Trong sổ kế toán, mỗi 1 đối tợng TSCĐ đợc đánh 1 số hiệu nhất định
gọi là số hiệu hay danh điểm TSCĐ
3.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Chỉ tiêu hiện vật của TSCĐ là cơ sở lập kế hoạch phân phối, sử dụng và đầu t
TSCĐ. Trong kế toán và quản lý tổng hợp TSCĐ theo các chỉ tiêu tổng hợp phải sử
dụng chỉ tiêu giá trị của TSCĐ, mà muốn nghiên cứu một giá trị của TSCĐ phải
tiến hành đánh giá chính xác từng loại TSCĐ thông qua hình thái tiền tệ
Đánh giá TSCĐ là 1 hoạt động thiết yếu trong mỗi DN. Thông qua hoạt động
này, ngời ta xác định đợc giá trị ghi sổ của TSCĐ. TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và
có thể đợc đánh giá lại trong quá trình sử dụng(DN chỉ đánh giá lại tại sản khi có
quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền, hay dùng tài sản để liên doanh,
góp vốn cổ phần, tiến hành thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá hình thức sở hữu
DN). Thông qua đánh giá TSCĐ sẽ cung cấp thông tin tổng hợp về TSCĐ và đánh
giá quy mô của DN

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt,
chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử ), chi phí chuyên gia
và các chi phí liên quan trực tiếp khác
- Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc trên đất gắn liền quyền sử dụng đất
thì phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, TSCĐ hữu hình
là nhà cửa, vật kiến trúc
- TSCĐ hữu hình đợc mua theo phơng thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó đợc phản
ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệnh giữa tổng số tiền phải
thanh toán và giá mua trả ngay đợc hạch toán vào chi phí theo kì hạn thanh toán, trừ
khi số chệnh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định
của chuẩn mực kế toán " Chi phí đi vay"
b) Nguyên giá TSCĐ hình thành do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu:
Nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng theo quy định tại Quy chế quản
9
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
lý đầu t và xây dựng hiện hành cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí
trớc bạ ( nếu có)
c) Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế: là giá thành thực tế của TSCĐ tự
xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên
quan phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trờng
hợp DN dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là
chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ
vào trạng thái sử dụng.
d) TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với 1 TSCĐ hữu hình
không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lí của TSCĐ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền
hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với 1 TSCĐ hữu hình tơng

10
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm
mua. Khoản chện lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán. Trừ khi số chênh lệch đó
đợc tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hoá) theo quy định chuẩn mực kế
toán "Chi phí đi vay"
c) Nếu TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên
quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị
Nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ đợc phát hành liên
quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị
d) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có
thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp
pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí tr-
ớc bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất),
hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh
e) TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi
Tuỳ theo các trờng hợp nh mua dới hình thức trao đổi với 1 TSCĐ vô hình
không tơng tự hoặc trờng hợp trao đổi với 1 TSCĐ vô hình tơng tự hoặc có thể
hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu 1 tài sản khác thì nguyên giá TSCĐ
vô hình đã hình thành đợc xác định tơng tự nh TSCĐ hữu hình mua dới hình thức
trao đổi
g) TSCĐ vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc tặng, biếu
Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc tặng, biếu đợc xác định theo
giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản
vào sử dụng theo dự tính
h) Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ DN: Bao gồm tất cả các chi phí
liên quan trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từ các
khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản đó vào sử
dụng theo dự tính

TSCĐ sau
khi đánh
giá lại
=
Giá trị
còn lại của
TSCĐ trớc
khi đánh
giá lại
x
Nguyên giá của TSCĐ sau khi đánh giá lại
Nguyên giá của TSCĐ trớc khi đánh giá lại
Đây là chỉ tiêu phản ánh đúng trạng thái kĩ thuật của TSCĐ. Số tiền còn lại cần
tiếp tục thu hồi dới hình thức khấu hao và là căn cứ để lập kế hoạch tăng cờng đổi
mới TSCĐ
4. Thủ tục tăng, giảm TSCĐ . Chứng từ kế toán và kế toán chi
tiết TSCĐ
4.1 Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ
Trong quá trình hoạt động SX KD, TSCĐ của DN thờng xuyên biến động, để
đảm bảo các yêu cầu quản lý TSCĐ kế toán phải theo dõi và phản ánh mọi trờng
hợp biến động (tăng, giảm) của TSCĐ
Khi có TSCĐ tăng trong các trờng hợp: xây dựng cơ bản hoàn thành, mua sắm,
đợc cấp, đợc biếu tặng .đ a vào sử dụng, DN phải lập hội đồng bàn giao TSCĐ
gồm đại diện bên giao và bên nhận. Hội đồng bàn giao TSCĐ có nhiệm vụ nghiệm
thu và lập Biên bản giao nhận TSCĐ cho từng TSCĐ . Biên bản giao nhận TSCĐ
đợc lập thành 2 bản gửi cho 2 bên (bên giao và bên nhận). Biên bản giao nhận đợc
lu vào trong hồ sơ kinh tế của TSCĐ để tại phòng kế toán
Trong mọi trờng hợp giảm TSCĐ , kế toán phải làm đầy đủ thủ tục giảm TSCĐ
theo chế độ quy định, phản ánh đầy đủ nguyên giá TSCĐ , số khấu hao luỹ kế, giá
trị còn lại của TSCĐ các khoản chi phí và thu nhập phát sinh (nếu có)

của đơn vị kí duyệt và lu tại phòng kế toán
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05- TSCĐ): Xác nhận việc đánh giá lại
TSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu có liên quan số chênh lệch
(tăng, giảm) do đánh giá lại TSCĐ. Biên bản này đợc lập thành 2 bản, 1 bản lu tại
phòng kế toán, 1 bản tại phòng hồ sơ kĩ thuật của TSCĐ
- Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ )
- Sổ TSCĐ và sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ theo nơi sử dụng
Ngoài các chứng từ trên, DN còn sử dụng thêm 1 số chứng từ khác nh: Hoá đơn
mua hàng, tờ kê khai thuế nhập khẩu, lệ phí trớc bạ, hoá đơn cớc phí vận chuyển,
hợp đồng liên doanh, quyết định cấp TSCĐ
Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh
quản lý TSCĐ còn dựa trên cơ sở các hồ sơ gồm:
- Hồ sơ kĩ thuật: theo dõi các chỉ tiêu kĩ thuật của TSCĐ , hồ sơ này do phòng kĩ
thuật quản lý
- Hồ sơ kinh tế gồm: hợp đồng kinh tế khi mua sắm, lắp đặt, xây dựng hoặc hợp
đồng liên doanh, quyết định cấp TSCĐ, quyết định giao nhận vốn
+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
+ Biên bản nghiệm thu về kĩ thuật của TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Các chứng từ thanh toán khác nếu mua sắm TSCĐ
4.3 Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ
Các bớc tiến hành hạch toán chi tiết TSCĐ đợc tóm tắt nh sau:
* Đánh số hiệu cho TSCĐ
13
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phải đánh số hiệu
cho từng đối tợng TSCĐ, đó là việc quy định cho mỗi đối tợng ghi TSCĐ 1 ký hiệu
riêng theo những nguyên tắc nhất định
Số hiệu TSCĐ: là 1 tập hợp các kí tự đợc sắp xếp theo thứ tự và nguyên tắc nhất
định để chỉ loại, nhóm và đối tợng TSCĐ. Số hiệu TSCĐ phải đảm bảo nguyên tắc

- Kết cấu, nội dung của TK 211

N TK 211- TSCĐ hữu hình C
D đk: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
có đầu kỳ ở DN
14
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
PSt :
- Chi phí ghi nhận ban đầu TSCĐ
hữu hình theo nguyên giá TSCĐ hữu
hình tăng do đợc cấp, do xây dựng cơ
bản hoàn thành bàn giao đa vào sử
dụng, do mua sắm, do các đơn vị tham
gia góp vốn liên doanh, do đợc biếu
tặng, viện trợ
- Các chi phí PS sau khi ghi nhận
ban đầu TSCĐ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ
do xây lắp, trang bị thêm hoặc cải tạo
nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ
do đánh giá lại
PSg:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm
do điều chuyển cho đơn vị khác, do nh-
ợng bán, do thanh lý hoặc đem đi góp
vốn liên doanh
- Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo dỡ
1 hoặc 1 số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do

- Công dụng: TK 213 phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TSCĐ
vô hình của DN
- Kết cấu và nội dung
N TK 213- TSCĐ vô hình C
D đk: Nguyên giá TSCĐ vô hình
hiện có đầu kỳ ở DN
PSt:
- Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
trong kỳ
PSg:
- Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
trong kỳ
D ck: Nguyên giá TSCĐ vô hình
hiện có cuối kỳ ở DN
TK 213 có 7 tài khoản cấp 2
- TK 2131: Quyền sử dụng đất
- TK 2132: Quyền phát hành
- TK 2133: Bản quyền, bằng sáng chế
- TK 2134: Nhãn hiệu hàng hoá
- TK 2135: Phần mềm máy vi tính
- TK 2136: Giấy phép và giấy nhợng quyền
- TK 2138: TSCĐ vô hình khác
* Tài khoản 214- Hao mòn TSCĐ
- Công dụng: TK 214 dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn
của TSCĐ trong DN do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn
khác của TSCĐ
- Nội dung và kết cấu
N TK 214- Hao mòn TSCĐ C
- Giá trị hao mòn giảm do các lý do
giảm TSCĐ (thanh lý, nhợng bán, điều

PSg:
- Nguồn vốn khấu hao giảm do:
+ Đầu t đổi mới TSCĐ (mua sắm
TSCĐ, xây dựng cơ bản)
+ Trả nợ vay đầu t TSCĐ
+ Điều chuyển vốn khấu hao cho
đơn vị khác
D ck: Nguồn vốn khấu hao còn cuối
kỳ ở DN
5.2 Kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng TSCĐ hữu hình
Có thể khái quát hạch toán tăng TSCĐ hữu hình trên sơ đồ sau:
17
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
TK 111,112, 341 TK211
Mua tài sản trong nớc thanh toán ngay
TK 1332(nếu có)
Thuế GTGT
Mua TSCĐ theo phơng thức trả chậm, trả góp
TK 242 TK635
Lãi trả từng kỳ
TK 331
Phải trả định
kỳ cho NB Tổng giá thanh toán
TK211
TK131
Nhận TSCĐ HH không tơng tự Nhận TSCĐ
TK 1332 HH tơng tự
TK 214

TK111,112 TK111,112

và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng nh tài sản của DN
Nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chính không bao gồm số thuế GTGT bên cho
thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê (kể cả trờng hợp TSCĐ thuê tài chính dùng
vào hoạt động SX KD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo
phơng pháp khấu trừ thuế và trờng hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động
SX KD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc thuế GTGT
tính theo phơng pháp trực tiếp)
- Không phản ánh vào TK này giá trị của các TSCĐ đi thuê hoạt động
- TK 212 đợc mở chi tiết để theo dõi từng loại TSCĐ đi thuê
- Việc ghi nhận nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm khởi đầu thuê đợc
thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán số 06 " Thuê tài sản". Sau thời
điểm đó, kế toán TSCĐ thuê tài chính trên TK 212 đợc thực hiện theo quy định
của chuẩn mực kế toán số 03 " TSCĐ hữu hình"
- Số thuế GTGT bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo định kỳ nhận đợc hoá
đơn thanh toán tiền thuê tài chính đợc hạch toán nh sau
+ Trờng hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SX KD hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thuế thì số thuế
GTGT phải trả từng kỳ đợc ghi vào bên Nợ TK 133 (1332)
+ Trờng hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SX KD hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc thuế GTGT tính theo phơng pháp trực
tiếp thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ đợc ghi vào chi phí SX KD trong kỳ
Ph ơng pháp kế toán các hoạt động liên quan đến thuê tài chính
5.3.1 Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài
chính trớc khi nhận tài sản thuê nh đàm phán, kí kết hợp đồng ghi:
Nợ TK 142- Chi phí trả trớc
Có TK 111, 112
5.3.2 Khi chi tiền ứng trớc khoản tiền thuê tài chính, ký quỹ đảm bảo việc thuê
tài sản, ghi:
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Số tiền thuê trả trớc_ nếu có)
Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cợc dài hạn

- Khi nhận đợc hoá đơn thnah toán tiền thuê tài sản nhng DN cha trả tiền ngay,
căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT vào
TK 315
Nợ TK 635: Tiền lãi thuê
Nợ TK 133 (1332)
Có TK 315
* Trờng hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SX KD hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp
trực tiếp
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
Nợ TK 635: Tiền lãi thuê trả kỳ này
Nợ TK 315: Nợ gốc trả kỳ này
Nợ TK 623,627, 642: Số thuế GTGT trả kỳ này
Có TK 111, 112
- Khi nhận đợc hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhng DN cha trả tiền
ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế
GTGT phải trả vào TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
Nợ TK 635: Tiền lãi thuê
Nợ TK 623, 627, 641, 642 : Số thuế GTGT
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
5.3.4 Trờng hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có
thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê
a) Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do bên cho
thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho
thuê, kế toán căn cứ vào hợp động thuê tài chính và các chứng từ liên quan phản
20
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá cha có thuế GTGT phải hoàn lại cho bên
cho thuê
Nợ TK 212: Giá cha có thuế GTGT

- Căn cứ hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ
hoặc tính vào chi phí trong kỳ giống nh trờng hợp chi tiền trả nợ khi nhận đợc hoá
đơn (nh bút toán (1))
5.3.5 Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111, 112
5.3.6 Định kỳ, kế toán tính trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí SX
KD hoặc vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642, 241
Có TK 214 (2142)
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao TSCĐ
21
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
5.3.7 Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên
cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 214 (2142)
Có TK 212
5.3.8 Trờng hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết 1
phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài
sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc
sở hữu của DN
- Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu, ghi;
Nợ TK 211
Có TK 212
- Số tiền trả khi mua lại TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 211
Có TK 111, 112
- Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 214 (2142) - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có TK 214 (2141) - Hao mòn TSCĐ hữu hình


TK 1332 (nếu có)
TK 421,411,711
Các trờng hợp tăng TSCĐ vô hình khác

23
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị tờng vân - 39A9
5.5 Kế toán tổng hợp các trờng hợp giảm TSCĐ hữu hình và vô hình
TK 211,213 TK 711 TK 111,112,131
TK 214
Giảm TSCĐ do nhợng
bán, thanh lý Thu nhập
TK 811 TK 33311 nhợng
bán
thanh lý
TK 111,112
CP nhợng TK 133
bán, thanh lý
TK 222, 223
Góp vốn liên doanh
TK 711
TK 811 Chênh lệch
Chênh lệch tăng
giảm
Trả lại TSCĐ cho bên liên doanh
TK 411
Phát hiện TSCĐ thiếu khi kiểm kê,
xử lý ngay
TK 111,334,1388
Phát hiện thiếu TSCĐ

doanh của riêng DN nh đê đập, cầu cống, đờng xá mà Nhà n ớc giao cho DN
quản lý
+ TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
DN thực hiện việc quản lý, theo dõi các TSCĐ trên đây nh đối với các TSCĐ
dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các TSCĐ này (nếu
có), mức hao mòn hàng năm đợc xác định bằng cách lấy Nguyên giá chia (:) cho
thời gian sử dụng của TSCĐ xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Quyết định số 206/2003/ QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ tài
chính
Nếu các TSCĐ này có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh, DN thực hiện tính và trích khấu hao
vào chi phí kinh doanh của DN
- DN cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê
- DN đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính nh TSCĐ
thuộc sở hữu của DN theo quy định hiện hành. Trờng hợp ngay tại thời điểm khởi
đầu thuê tài sản, DN đi thuê TSCĐ tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong
hợp đồng thuê tài chính thì DN đi thuê đợc trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính
theo thời hạn thuê trong hợp đồng
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, DN ghi nhận là TSCĐ vô
hình theo nguyên giá nhng không đợc trích khấu hao
6.1.2 Giá trị tính khấu hao
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ đợc phân bổ 1 cách có hệ thống trong thời gian
sử dụng hữu ích của chúng. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực
hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc
ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status