Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
Lời nói đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời, lao động còn là yếu
tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Lao
động giữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh
thần cho xã hội. Một doanh nghiệp, một xã hội đợc coi là phát triển khi
lao động có năng suất, có chất lợng, và đạt hiệu quả cao. Nh vậy, nhìn từ
góc độ "Những vấn đề cơ bản trong sản xuất" thì lao động là một trong
những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhất là
trong tình hình hiện nay nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri
thức thì lao động có trí tuệ, có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ trở thành
nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng nh chất lợng lao động.
Trong quá trình lao động ngời lao động đã hao tốn một lợng sức lao
động nhất định, do đó muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên
tục thì ngời lao động phải đợc tái sản xuất sức lao động. Trên cơ sở tính
toán giữa sức lao động mà ngời lao động bỏ ra với lợng sản phẩm tạo ra
cũng nh doanh thu thu về từ lợng những sản phẩm đó, doanh nghiệp
trích ra một phần đề trả cho ngời lao động đó chính là tiền công của ngời
lao động ( tiền lơng ).
Tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động đợc dùng để bù
đắp sức lao động mà ngời lao động đã bỏ ra. Xét về mối quan hệ thì lao
động và tiền lơng có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau.
Nh vậy, trong các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố
con ngời luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu. Ngời lao động chỉ phát huy hết
khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng
dới dạng tiền lơng. Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm
1
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh phí Công đoàn. Đây là các quỹ xã
hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng ngời lao động.
Có thể nói rằng, tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một
em hoàn thành chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn và mong thầy
hớng dẫn giúp đỡ em để nâng cao thêm chất lợng của đề tài.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
Phần thứ nhất
Những lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp.
I. Khái niệm, đặc điểm tiền lơng, nhiệm vụ kế
toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1. Khái niệm tiền lơng và bản chất kinh tế của tiền lơng
a. Khái niệm về tiền lơng.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình
tiêu hao các yếu tố cơ bản ( Lao động, đối tợng lao động và t liệu lao
động ). Trong đó, lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của
con ngời sử dụng các t liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối t-
ợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt
của mình. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trớc hết
cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con
ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động. Tiền lơng (tiền
công) chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền mà doanh
nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng
công việc của họ.
ở Việt Nam trớc đây trong nền kinh tế bao cấp, tiền lơng đợc hiểu
là một phần thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế
hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động. Khi chuyển
sang nền kinh tế thị trờng, với nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt
động kinh doanh, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, tiền lơng đợc hiểu
theo đúng nghĩa của nó trong nền kinh tế đó. Nhà nớc định hớng cơ bản
cho chính sách lơng mới bằng một hệ thống đợc áp dụng cho mỗi ngời
4
ngời lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lơng
chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
2. Đặc điểm của tiền lơng
- Tiền lơng là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là
vốn ứng trớc và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm.
- Trong quá trình lao động sức lao động của con ngời bị hao mòn
dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn duy trì và nâng cao khả
năng làm việc của con ngời thì cần phải tái sản xuất sức lao động. Do đó
tiền lơng là một trong những tiền đề vật chất có khă năng tái sản xuất sức
lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự
thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của ngời lao động.
- Đối với các nhà quản lý thì tiền lơng là một trong những công cụ
để quản lý doanh nghiệp. Thông qua việc trả lơng cho ngời lao động, ng-
ời sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát ngời lao
động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lơng bỏ
ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao. Nh vậy ngời sử dụng sức lao
động quản lý một cách chặt chẽ về số lợng và chất lợng lao động của
mình để trả công xứng đáng.
3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt
nhiệm vụ của mình và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác
quản lý toàn doanh nghiệp thì nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào
đều phải dựa trên đặc điểm, vai trò của đối tợng đợc kế toán. Kế toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng cũng không nằm ngoài qui luật này.
Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầu đủ tiền lơng và các khoản
trích theo lơng cho ngời lao động một mặt kích thích ngời lao động quan
tâm đến thời gian lao động, đến chất lợng và kết quả lao động mặt khác
6
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
góp phần tính đúng tính đủ chi phí vào giá thành sản phẩm, hay chi phí
Theo hình thức này, tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo
thời gian làm việc, cấp bậc và thang lơng theo tiêu chuẩn Nhà nớc qui
định. Hình thức này thờng đợc áp dụng trong các đơn vị hành chính sự
nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính hoặc những ngời làm công tác
quản lý lao động gián tiếp tại các doanh nghiệp. Hình thức trả lơng theo
thời gian cũng đợc áp dụng cho các đối tợng lao động mà kết quả không
thể xác định bằng sản phẩm cụ thể. Đây là hình thức tiền lơng đợc tính
theo thời gian lao động, cấp bậc kỹ thuật, chức vụ và tháng lơng của ngời
lao động
Tiền lơng theo
thời gian
=
Thời gian làm
việc
x
Đơn giá tiền lơng thời gian
(áp dụng đối với từng bậc lơng)
Tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của
doanh nghiệp, việc tính trả lơng theo thời gian có thể tiến hành trả lơng
theo thời gian giản đơn và trả lơng theo thời gian có thởng.
* Trả lơng theo thời gian giản đơn:
Lơng theo thời gian giản đơn bao gồm:
+ Lơng tháng: Đã đợc qui định cho từng bậc lơng trong bảng lơng,
thờng áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính, quản lý
kinh tế.
Tiền lơng
tháng
=
Mức lơng tối thiếu
(290.000đ/tháng)
Tiết kiệm thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất
lao động hay đảm bảo giờ công, ngày công ...
* u nhợc điểm của hình thức tiền lơng theo thời gian: Dễ làm, dễ
tính toán nhng cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì hình
thức này cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động, cha phát huy
hết khả năng sẵn có của ngời lao động, cha khuyến khích ngời lao động
quan tâm đến kết quả lao động.Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế
này, ngoài việc tổ chức theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của
công nhân viên, doanh nghiệp cần phải thờng xuyên kiểm tra tiến độ làm
việc và chất lợng công việc của công nhân viên kết hợp với chế độ khen
thởng hợp lý.
b. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
Theo hình thức này tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào
kết quả lao động, số lợng và chất lợng sản phẩm công việc, lao vụ đã
9
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
hoàn thành và đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm, công việc và
lao vụ đó.
Tiền lơng sản
phẩm
=
Khối lợng (số lợng) sản phẩm
công việc hoàn thành đủ tiêu
chuẩn chất lợng
x
Đơn giá tiền l-
ơng
So với hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm
có nhiều u điểm hơn. Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng
theo số lợng, chất lợng lao động, gắn chặt thu nhập về tiền lơng với kết
tăng năng suất lao động có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất ở các khâu
khác nhau trong thời điểm chiến dịch kinh doanh để giải quyết kịp thời
thời hạn qui định ... Tuy nhiên cách trả lơng này dễ dẫn đến khả năng tốc
độ tăng của tiền lơng bình quân nhanh hơn tốc độ tăng của năng suất lao
động. Vì vậy khi sản xuất đã ổn định, các điều kiện nêu trên không còn
cần thiết thì cần chuyển sang hình thức tiền lơng sản phẩm bình thờng.
* Tiền lơng khoán.
Theo hình thức này, ngời lao động sẽ nhận đợc một khoản tiền
nhất định sau khi hoàn thành xong khối lợng công việc đợc giao theo
đúng thời gian chất lợng qui định đối với loại công việc này.
Có 2 phơng pháp khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lơng.
+ Khoán công việc: Theo hình thức này, doanh nghiệp qui định
mức tiền lơng cho mỗi công việc hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành.
Ngời lao động căn cứ vào mức lơng này có thể tính đợc tiền lơng của
mình thông qua khối lợng công việc mình đã hoàn thành.
Tiền lơng khoán = Mức lơng qui định cho x Khối lợng công việc đã
11
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
công việc từng công việc hoàn thành
Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản,
có tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa ...
+ Khoán quỹ l ơng : Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số
tiền lơng mà họ sẽ nhận đợc sau khi hoàn thành công việc và thời gian
hoàn thành công việc đợc giao. Căn cứ vào khối lợng từng công việc hoặc
khối lợng sản phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh
nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng.
Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những công việc
không thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc
mà xét ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh
tế, thờng là những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn.
doanh nghiệp cổ phần mà cổ đông chủ yếu là công nhân viên của doanh
nghiệp.
Nhìn chung ở các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị tr-
ờng, đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chi phí l-
ơng là một nhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lơng đợc lựa
chọn sau khi nghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là
biện pháp cơ bản, có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này. Thông
thờng ở một doanh nghiệp thì các phần việc phát sinh đa dạng với qui mô
lớn nhỏ khác nhau. Vì vậy, các hình thức trả lơng đợc các doanh nghiệp
áp dụng linh hoạt, phù hợp trong mỗi trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể để có
tính kinh tế cao nhất.
2. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao
động mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài doanh
13
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
nghiệp. Theo Nghị định 235/HĐBT ngày 19/09/1985 của Hội đồng bộ tr-
ởng (nay là Chính phủ), quỹ tiền lơng gồm các khoản sau:
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng lơng Nhà nớc.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm.
- Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong
quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do
thiết bị máy móc ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công
tác hoặc đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép
theo chế độ của Nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế.
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết
kiệm và hợp lý quỹ tiền lơng vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt
mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
3. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế và kinh phí Công
đoàn.
a. Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH đợc
hiểu là sự bảo vệ của xã hội các thành viên của mình, thông qua một loạt
các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế - xã
hội do bị mất hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao
động, tuổi già, bệnh tật, chết ...
BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:
15
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi ngời, mọi cá nhân trong
xã hội. Trong đó yêu cầu là ngời nghèo. Mặc dù khả năng đóng góp
BHXH của những ngời này là rất thấp nhng khi có yêu cầu Nhà nớc vẫn
trợ cấp.
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những ngời có công ăn việc làm ổn
định.
Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những ngời muốn đóng BHXH cao.
Về đối tợng, trớc kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh
nghiệp Nhà nớc. Hiện nay theo Nghị định số 45/CP chính sách BHXH đ-
ợc áp dụng đối với tất cả lao động thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2),
đối với tất cả các thành viên trong xã hội (tầng 1) và cho mọi ngời có thu
nhập cao hoặc có điều kiện tham gia BHXH để đợc hởng mức trợ cấp
BHXH cao hơn. Đồng thời chế độ BHXH còn qui định nghĩa vụ đóng
góp cho những ngời đợc hởng chế độ u đãi. Số tiền mà các thành viên
trong xã hội đóng hình thành quỹ BHXH.
Theo nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 qui định tạm thời chế độ
lý quỹ.
c. Kinh phí Công đoàn (KPCĐ)
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động,
nói lên tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ
quyền lợi cho ngời lao động, đồng thời Công đoàn cũng là ngời trực tiếp
hớng dẫn thái độ của ngời lao động với công việc, với ngời sử dụng lao
động.
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lơng
17
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ. Trong đó, doanh nghiệp
phải nộp 50% kinh phí Công đoàn thu đợc lên Công đoàn cấp trên, còn
lại 50% để lại chi tiêu tại Công đoàn cơ sở.
III. Hạch toán số lợng, thời gian và kết quả lao
động
Mục đích hạch toán lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp
cho công tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính lơng chính xác cho
từng ngời lao động. Nội dung của hạch toán lao động bao gồm hạch toán
số lợng lao động, thời gian lao động và chất lợng lao động.
1. Hạch toán số lợng lao động.
Để quản lý lao động về mặt số lợng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ
sách theo dõi lao động của doanh nghiệp" thờng do phòng lao động theo
dõi. Sổ này hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề
nghiệp, công việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân
viên. Phòng lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập
riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động
hiện có trong doanh nghiệp.
2. Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp
đã đợc tổ trởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo
những ký hiệu qui định.
3. Hạch toán kết quả lao động.
Hạch toán kế quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn
bộ công tác quản lý và hạchtoán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất.
Công việc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lợng hoặc chất lợng
19
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể
làm căn cứ tính lơng và trả lơng chính xác.
Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh
nghiệp, gnời ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết
quả lao động. Các chứng từ ban đầu đợc sử dụng phổ biến để hạch toán
kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp
đồng giao khoán...
Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác
nhận số sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ngời
lao động.
Phiếu này do ngời giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của ngời
giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm và ngời
duyệt. Phiếu đợc chuyển cho kế toán tiền lơng để tính lơng áp dụng trong
hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu
đối với trờng hợp giao khoán công việc. Đó là bản ký kết giũa ngời giao
khoán và ngời nhận khoán với khối lợng công việc, thời gian làm việc,
trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Chứng từ
này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ngời nhận khoán. Tr-
ờng hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra
chất lợng cùng với ngời phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn
cứ lập biên bản xử lý. Số lợng, chất lợng công việc đã hoàn thành và đợc
các khoản phải khấu trừ vào lơng của ngời lao động theo chế độ quy
định.
21
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
Tiền lơng đợc trả tận tay ngời lao động hoặc tập thể lĩnh lơng đại
diện cho thủ quỹ phát. Khi nhận các khoản thu nhập, ngời lao động phải
ký vào bảng thanh toán tiền lơng.
Đối với lao động nghỉ phép vẫn đợc hởng lơng thì phần lơng này
cũng đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Việc nghỉ phép thờng đột
xuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích
trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch
toán. Nh vậy, sẽ không làm cho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột.
Mức trích trớc tiền lơng
nghỉ phép của công nhân
sản xuất theo kế hoạch
=
Tiền lơng thực tế công
nhân sản xuất trong
tháng
x
Tỷ lệ
trích trớc
Trong đó:
Tỷ lệ
Trích trớc
=
Tổng số tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân SX
Tổng số tiền lơng chính kế hoạch năm của công nhân SX
Tóm lại, hạch toán lao động vừa là để quản lý việc huy động sử
dụng lao động vừa làm cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho ngời lao
Nợ TK 627 (6271): Phải trả nhân viên phân xởng
Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản
phẩm.
Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý DN.
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả.
* Số tiền thởng phải trả cho công nhân viên
23
Chuyên đề thực tập tốt nghệp Lê Thị Hơng Giang- K8KT2
Nợ TK 431 (4311) Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK 334 Tổng số tiền thởng phải trả.
* Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV (ốm đau, thai sản,
TNLĐ...)
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
* Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV theo qui định, sau khi
đóng BHXH, BHYT, và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu
trừ không vợt quá 30% số còn lại.
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3338) Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138: Các khoản bồi thờng vật chất, thiệt hại ...
* Thanh toán thù lao ( tiền công, tiền lơng .... ) Bảo hiểm xã hội,
tiền thởng cho công nhân viên chức.
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán bằng Tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản
+ Nếu thanh toán bằng vật t, hàng hoá
Bút toán 1: Ghi nhận giá vốn vật t, hàng hoá
Nợ TK 632