DANH MôC C¸C CH÷ VIÕT T¾T
NHNo & PTNT : Ng©n hµng n«ng nghiÖp
vµ ph¸t triÓn n«ng th«n
NHTM : Ng©n hµng th¬ng m¹i
NHNN : Ng©n hµng Nhµ níc
NHPH : Ng©n hµng ph¸t hµnh
NHTT : Ng©n hµng thanh to¸n
§VCNT: §¬n vi chÊp nhËn thÎ
Khãa luËn tèt nghiÖp 1
Lời nói đầu
1. TíNH CấP THIếT CủA Đề TàI
Trong điều kiện ngày nay, khi mà nền kinh tế thế giới đã và đang
trong quá trình toàn cầu hóa thì việc hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
nói chung và ngành ngân hàng nói riêng là một yêu cầu cấp thiết, khách
quan. Hội nhập kinh tế là một hớng đi đúng đắn và quan trọng góp phần tạo
dựng vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế. Quyết định 42/2003/QĐ
NHNN ngày 13/01/2003 của Thống đốc NHNN Việt Nam xác định nhiệm
vụ của ngành ngân hàng trong thời kì mới là Củng cố và cơ cấu lại các
tổ chức tín dụng nhằm lành mạnh hóa hệ thống tài chính ngân hàng, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, nâng cao khả năng
cạnh tranh cả về năng lực tài chính, trình độ công nghệ cũng nh năng lực
quản lí để có thể chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Chuyển dịch
và mở rộng cơ cấu cả về chủng loại và chất lợng cung ứng các dịch vụ tài
chính theo hớng cung cầu thị trờng để các tổ chức tín dụng tự chủ hơn trong
việc ra quyết định kinh doanh, tự chịu trách nhiệm, tự tìm kiếm khách hàng
và nâng cao hiệu quả hoạt động, có khả năng cạnh tranh trong nớc, trong
khu vực và trên thế giới. Trong bối cảnh đó sức hấp dẫn của các dịch vụ
thanh toán qua ngân hàng nói chung và thanh toán thẻ nói riêng đã thúc đẩy
các ngân hàng đầu t vào lĩnh vực còn nhiều mới mẻ này. Nhiều ngân hàng
đã chọn thẻ không chỉ nh là một trong những sản phẩm cần thiết của ngân
hàng bán lẻ hiện đại mà còn để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng tăng
Chơng 2: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ ở Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội.
Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội.
Khóa luận tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1
cơ sở lý luận về nghiệp vụ
PHáT HàNH Và THANH TOáN THẻ của nhtm
1.1 NHữNG VấN Đề CHUNG Về THẻ NGÂN HàNG:
1.1.1.Sự hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng
Chiếc thẻ đầu tiên ra đời vào năm 1949 do một doanh nhân ngời Mĩ tên
là Frank Mc Namara sáng chế. Sáng kiến này nảy sinh sau một lần ông dùng
bữa tối ở cửa hàng và bỗng phát hiện ra mình quên mang tiền. Ông đã phải
gọi điện cho vợ đến thanh toán. Từ đó ông nghĩ rằng phải có một phơng tiện
để chi trả trong những trờng hợp tơng tự nh vậy và thẻ Diners Club ra đời.
Sự xuất hiện của thẻ Diners Club khởi đầu cho nhiều loại thẻ mới ra
đời nh Gorden Key, Trip Charge, Gourmet Club, Esquire Club. Năm 1958
thẻ Carte Blanche, American Express ra đời. Lúc đó phần lớn thẻ dành cho
giới doanh nhân nhng ngân hàng nhận thấy rằng giới bình dân mới là đối t-
ợng chủ yếu trong tơng lai. Ngân hàng Mĩ là nơi đầu tiên phát đạt với thẻ
Bank Americard. Năm 1966 Bank Armericard mà ngày nay đợc biết đến
với tên gọi Visa Card liên kết với các ngân hàng ở tiểu bang khác để phát
triển mạng lới thẻ. Nó đã phải cạnh tranh khốc liệt với đối thủ Well Fargo
liên kết với 77 ngân hàng chủ nhân của Masters Charge (ngày nay là
Master card).
Thẻ Diners Club thẻ du lịch và giải trí đầu tiên đợc phát hành năm
1949. Năm 1960 có mặt tại Nhật chi nhánh đợc quản lí bởi Citi Cop ngời
đứng đầu trong số ngân hàng phát hành thẻ. Năm 1990 Diners Club có 6,9
triệu ngời sử dụng với doanh số 16 tỉ đôla. Năm 1993 doanh số giảm xuống
còn 7,9 tỉ đôla với 1,5 triệu thẻ lu hành.
máy ở 152 nớc. Đến nay mạng lới đợc triển khai rộng rãi có 29000 thành
viên tham gia vào hiệp hội Master trên 191 chi nhánh ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp 5
Thẻ Mondex ra đời năm 1990 xuất phát từ ý tởng phát triển một loại
tiền điện tử có đầy đủ những tính năng hiện đại, thuận tiện và an toàn của
Tim Jones và Graham Higgins chuyên gia đầy kinh nghiệm của tập
đoàn ngân hàng National Westminster Bank/NatWest. Mondex chính thức
trở thành tổ chức thanh toán thẻ quốc tế vào tháng 7/1996 với tên viết tắt
MXI. Năm 1997 Mastercard sau khi sở hữu 51% cổ phần của MXI đã thu
nhận Mondex nh là một nhánh sản phẩm và công bố sẽ áp dụng công nghệ
thẻ chip của MXI để phát triển dịch vụ thẻ Mastercard. Thẻ Mondex đang
ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới. Từ những năm 1990 khi những thẻ
Mondex đầu tiên đợc phát hành tại Mĩ đến nay thẻ này đã triển khai ở rất
nhiều nớc trên thế giới. Tại Hàn Quốc chỉ sau một năm triển khai số lợng
phát hành đạt gần 1 triệu thẻ và đợc đánh giá là một trong những nớc có tốc
độ phát triển thẻ Mondex nhanh nhất.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo thẻ
1.1.2.1.Khái niệm
Thẻ: Phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đợc phát hành bởi
các ngân hàng hoặc các công ty dùng để rút tiền mặt hoặc thanh toán hàng
hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
Thẻ ngân hàng: Công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp
cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng kí kết giữa ngân hàng phát hành thẻ
và chủ thẻ.
Chủ thẻ: Ngời đợc ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ để sử dụng
- Chủ thẻ chính: Ngời đứng tên xin cấp thẻ và đợc ngân hàng phát
hành thẻ cấp thẻ để sử dụng
- Chủ thẻ phụ: Ngời đợc ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ theo đề
nghị của chủ thẻ chính
Khóa luận tốt nghiệp 6
Số thẻ: Đợc in rõ ràng cách đều nhau, chia thành các nhóm cách
biệt, không mờ nhạt hoặc có dấu vết của thẻ bị in nổi lại.
Thẻ Visa có 2 loại 16 số và 13 số, bắt đầu bằng số 4
Thẻ Master có 16 số, bắt đầu bằng số 5
Thẻ JCB có 16 số, bắt đầu bằng số 35
Thẻ Amex có 15 số, bắt đầu bằng số 34 hoặc 37
Họ tên chủ thẻ: Đợc dập nổi
Tên ngân hàng phát hành thẻ
Biểu tợng và thơng hiệu của thẻ: Dùng để phân biệt với thẻ khác
và chống giả mạo.
Thẻ Visa: Biểu tợng là hình chim bồ câu in chìm trong hình chữ nhật
mầu bạc nằm ở bên phải, khi nghiêng qua lại sẽ thấy cánh chim chấp chới.
Thơng hiệu hình chữ nhật 3 màu kẻ ngang xanh tím, trắng, vàng nâu có
dòng Visa chạy ngang dòng kẻ trắng nằm ở góc bên phải dới biểu tợng.
Thẻ Master: Biểu tợng là 2 quả địa cầu lồng vào nhau nằm bên phải,
khi nghiêng qua lại sẽ thấy đủ 5 châu lục trong hình địa cầu. Thơng hiệu 2
hình tròn lồng vào nhau màu da cam và đỏ, dòng Mastercard màu trắng
chạy ngang giữa nằm ở góc bên phải thẻ dới biểu tợng.
Thẻ Amex: Biểu tợng là hình đầu ngời chiến binh đội mũ sắt ở giữa
thẻ hoặc ở góc bên trái. Thơng hiệu hình chữ nhật màu xanh nớc biển, dòng
AMERICAN EXPRESS chạy ngang giữa.
Thẻ JCB: Thơng hiệu 3 màu xanh lam, đỏ, lá cây, dòng JCB trắng
chạy ngang giữa.
Ngày hiệu lực là thời hạn thẻ đợc lu hành
Khóa luận tốt nghiệp 8
Ngoài ra thẻ còn có một số đặc điểm riêng. Thẻ Master trớc ngày
hiệu lực là 4 số in nổi cho biết mã số ICA của ngân hàng phát hành, sau
ngày hiệu lực có chữ V (CV, PV với thẻ thờng, RV, GV với thẻ vàng). Thẻ
Master sau ngày hiệu lực có chữ M và C viết lồng vào nhau. Thẻ JCB có
chữ G sau ngày hiệu lực nếu là thẻ vàng. Thẻ Amex còn in số mật mã đợt
Thẻ quốc tế: Thẻ do ngân hàng phát hành thẻ trong nớc phát hành, đ-
ợc sử dụng thanh toán trong và ngoài lãnh thổ nớc đó hoặc thẻ đợc phát
hành ở nớc ngoài nhng sử dụng thanh toán trong nớc. Thẻ thanh toán bằng
đồng ngoại tệ mạnh.
1.1.3.4.Theo công nghệ làm thẻ
Thẻ khắc chữ nổi: Thẻ đợc làm dựa trên kĩ thuật khắc chữ nổi, các
thông tin cần thiết đều đợc khắc nổi trên thẻ do đó lu giữ đợc ít thông tin và
thẻ dễ bị làm giả, hiện nay những thẻ loại này không còn đợc sử dụng nữa.
Thẻ băng từ: Thẻ có băng từ lu giữ thông tin. Nhợc điểm của nó là
chứa đựng ít thông tin, chỉ mang đợc những thông tin cố định, thông tin cha
đợc mã hóa do vậy kém an toàn, dễ làm giả.
Thẻ thông minh: Thẻ có gắn con chíp điện tử để lu giữ thông tin, có
thể lu giữ chi tiết tối đa 200 giao dịch gần nhất. Thẻ có nhiều u điểm nổi
trội hơn hẳn các thẻ trên nh chứa đựng nhiều thông tin hơn, thông tin đợc
mã hóa do vậy độ an toàn cao hơn, khó làm giả. Hiện nay, thẻ thông minh
đợc sử dụng phổ biến ở nhiều nớc tiên tiến trên thế giới và đợc coi là phơng
tiện thanh toán an toàn và hiệu quả.
Khóa luận tốt nghiệp 10
1.1.3.5.Theo tính chất thanh toán
Thẻ tín dụng (credit card) Còn gọi là thẻ ghi nợ hoãn hiệu hay chậm trả
trong đó chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt
trong hạn mức tín dụng đợc ngân hàng phát hành thẻ chấp thuận theo hợp đồng.
Thẻ ghi nợ (debit card): Thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với
tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản check. Thẻ thờng đợc ngân hàng phát
hành cho khách hàng có số d tài khoản tiền gửi thờng xuyên d có. Khi sử
dụng thẻ để mua hàng hóa dịch vụ, giá trị giao dịch sẽ đợc ghi nợ ngay vào
tài khoản của chủ thẻ, ghi có cho tài khoản ĐVCNT. Khách hàng có thể
thỏa thuận với ngân hàng để đợc thấu chi, khoản thấu chi này đợc coi nh
khoản tín dụng ngắn hạn. Thẻ ghi nợ gồm 2 loại:
Thẻ online: Giá trị giao dịch đợc khấu trừ ngay vào tài khoản của
hàng có thể cấp tín dụng cho khách hàng dới hình thức thấu chi dựa trên
cầm cố tài sản, thế chấp hoặc tín chấp. Những khách hàng sử dụng thẻ tín
dụng đợc ngân hàng cấp cho một khoản tín dụng theo đó khách hàng đợc
chi tiêu, thanh toán hàng hóa dịch vụ trong hạn mức tín dụng đợc cấp. Hạn
mức tín dụng là hạn mức tuần hoàn do đó khi khách hàng đã thanh toán thì
hạn mức sẽ tự động tăng lên, điều này đồng nghĩa với việc khách hàng đợc
ngân hàng cấp một khoản vay mới. Phơng thức này vừa đơn giản vừa an
toàn, giúp ngân hàng mở rộng tín dụng, mở rộng thị trờng. Bằng việc gia
tăng các tiện ích của thẻ nói riêng và nâng cao chất lợng các dịch vụ ngân
hàng nói chung, ngân hàng không chỉ duy trì mối quan hệ với khách hàng
cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mới. Việc đa dạng hóa các sản phẩm
dịch vụ giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tăng tính cạnh tranh và tăng lợi
nhuận. Thu nhập có đợc từ việc cung cấp các dịch vụ hiện tại cha chiếm tỉ
trọng lớn trong tổng thu nhập song trong tơng lai đây sẽ là nguồn thu nhập
Khóa luận tốt nghiệp 12
đáng kể của ngân hàng. Hơn nữa, phát triển loại hình dịch vụ này còn tạo
cơ hội để ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng, tổ chức tài chính
trên thế giới, học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật,
cải thiện vị thế của ngân hàng trên thị trờng. Điều này đặc biệt có ý nghĩa
trong điều kiện toàn cầu hóa, khoa học công nghệ phát triển nh vũ bão và
kinh tế chính trị xã hội thế giới còn nhiều bất ổn nh hiện nay.
1.2.1.2.Dới góc độ của khách hàng
Sử dụng thẻ đem lại sự thuận tiện trong tiêu dùng. Khách hàng dễ
dàng mua hàng hóa, dịch vụ thông qua một mạng lới rộng khắp các
ĐVCNT, không phải mang quá nhiều tiền mặt, không sợ mất cắp hay bị
tiền giả, có thể ngồi ở nhà mà vẫn thực hiện đợc các giao dịch thông qua
điện thoại, Internet... Thẻ tín dụng đem lại cho chủ thẻ một khoản tín dụng
tuần hoàn mà không phải nhiều lần đến ngân hàng xin vay với những thủ
tục phức tạp do đó tiết kiệm đợc thời gian và chi phí. Ngoài ra với đặc điểm
chi tiêu trớc trả tiền sau, chủ thẻ tín dụng vẫn có thể mở rộng các giao dịch
dịch vụ nh dịch vụ khách hàng 24/24, dịch vụ t vấn, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm mất mát hàng hóa...
1.2.1.3.Dới góc độ của các đơn vị chấp nhận thẻ
Trớc hết, thanh toán thẻ giúp các đơn vị chấp nhận thẻ giảm chi phí
kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản tiền mặt, giảm rủi ro do tiền giả và tình
trạng chậm thanh toán của khách hàng. Đồng thời với việc đa dạng hóa các
phơng thức thanh toán các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ sẽ có thể tăng
tính cạnh tranh, thu hút đợc nhiều khách hàng nhờ đó mà tăng doanh số
bán hàng, mở rộng thị trờng. Thẻ là phơng thức thanh toán hiện đại, xóa
nhòa giới hạn về không gian và thời gian. Chính lợi thế này khiến cho
ĐVCNT có thể tiếp cận với nhiều phơng thức bán hàng hiện đại nh bán
hàng qua th, điện thoại, Internet... thu hút không chỉ khách hàng trong nớc
mà cả khách nớc ngoài, mở rộng thị trờng mà tốn ít chi phí. Các ĐVCNT
cũng đợc lợi do việc tiết giảm chi phí nhân công, trụ sở trong khi vẫn đảm
Khóa luận tốt nghiệp 14
bảo thu đủ, nhanh chóng, an toàn. Hiệu quả kinh tế của đồng vốn tăng, lợi
nhuận tăng. Thêm vào đó các đơn vị này còn đợc hởng lợi từ chính sách
khách hàng của ngân hàng, đợc u đãi về tín dụng, có cơ hội đợc giới thiệu
với công chúng bằng hình thức quảng cáo mới trên máy ATM Ngoài ra
các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ còn đợc ngân hàng trang bị cho các
thiết bị hiện đại, đào tạo nhân viên phục vụ cho hoạt động thanh toán thẻ.
1.2.1.4.Dới góc độ xã hội
Việc phát triển và sử dụng các loại thẻ giúp giảm lợng tiền mặt lu
thông do đó giảm chi phí xã hội nh chi phí bảo quản, in ấn tiền, chi phí
nhân công, chi phí quản lí hạn chế các rủi ro do mất cắp, tiền giả, tiền
xấu, thiệt hại do cháy Ngân hàng là một kênh dẫn vốn của nền kinh tế.
Do đó khi khối lợng giao dịch qua ngân hàng tăng dẫn đến luồng vốn đợc
khơi thông, tốc độ chu chuyển vốn tăng sẽ làm tăng hiệu quả đồng vốn. Khi
đó nền kinh tế sẽ vận động thuận lợi và tăng trởng tốt. Ngoài ra thanh toán
thẻ giúp kiểm soát khối lợng giao dịch của dân c cũng nh toàn nền kinh tế,
ợc thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và đợc yêu cầu gửi thẻ mới về địa
chỉ này. Rủi ro xảy ra khi thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ đích thực không
biết. Mọi tổn thất do các giao dịch phát sinh dựa trên thẻ này ngân hàng
phát hành phải chịu.
Thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua th, điện thoại: Rủi ro
xảy ra khi đơn vị chấp nhận thẻ cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu
qua th điện thoại, internet, fax... dựa trên các thông tin giả mạo nh loại thẻ,
số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực... khi đó ngân hàng thanh toán sẽ từ chối
thanh toán cho những giao dịch giả mạo.
Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ in nhiều hóa đơn thanh toán của
một thẻ: Khi thực hiện giao dịch nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ cố tình in
nhiều hóa đơn thanh toán nhng chỉ giao một hóa đơn cho chủ thẻ kí. Sau
Khóa luận tốt nghiệp 16
đó, nhân viên này giả mạo chữ kí của chủ thẻ và nộp những hóa đơn đó cho
ngân hàng thanh toán để đòi tiền.
Sao chép, tạo băng từ giả: Các tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin
trên băng từ của thẻ thật đợc sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ và mã
hóa tạo ra các thẻ giả. Hình thức này khá tinh vi, rất khó phát hiện và gây
nên những tổn thất lớn cho ngân hàng phát hành.
Rủi ro tín dụng: Rủi ro xảy ra khi thẻ đợc sử dụng nhng không thực
hiện thanh toán
Ngoài những rủi ro nêu trên còn có các rủi ro do lộ PIN, sử dụng thẻ
đã báo mất, hệ thống máy móc thiết bị trục trặc, đơn vị chấp nhận thẻ vô
tình hay cố tình chấp nhận thẻ giả, đơn vị chấp nhận thẻ thanh toán vợt hạn
mức giao dịch mà không xin cấp phép, không cung cấp kịp thời danh sách
Bulletin...
1.3. NHÂN Tố ảNH HƯởNG ĐếN HOạT ĐộNG PHáT HàNH Và
THANH TOáN THẻ Và KINH NGHIệM CủA MộT Số NƯớC
TRONG VIệC PHáT HàNH Và THANH TOáN THẻ NGÂN HàNG
1.3.1.Các nhân tố ảnh hởng đến việc phát hành và thanh toán thẻ:
công chúng tăng thì khả năng tiếp cận và sử dụng thẻ cũng tăng.
c. Đối thủ cạnh tranh:
Thẻ là một lĩnh vực còn nhiều mới mẻ. Việc cho ra đời thẻ sau đối thủ
cạnh tranh sẽ giúp ngân hàng tận dụng lợi thế của ngời đi sau nhng thị trờng
thì bị chia sẻ. Ngợc lại nếu cho ra một loại thẻ hoàn toàn mới thì ngân hàng
gặp trở ngại vì thiếu kinh nghiệm. Vì vậy ngân hàng phải tính toán khi nào
nên phát hành thanh toán thẻ để đảm bảo tính cạnh tranh của sản phẩm và lợi
nhuận của ngân hàng. Có thể nói cạnh tranh là yếu tố thúc đẩy ngân hàng
nghiên cứu cho ra đời sản phẩm mới cũng nh ngày càng hoàn thiện để sản
Khóa luận tốt nghiệp 18
phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn. Tính cạnh tranh của thị trờng cũng là
một yếu tố cản trở hay thúc đẩy ngân hàng gia nhập thị trờng thẻ. Thị trờng
cạnh tranh hoàn hảo sẽ đem lại cho ngân hàng sự công bằng và cơ hội phát
triển nhiều hơn thị trờng độc quyền.
d. Sự phát triển của khoa học công nghệ:
Nghiệp vụ thẻ ứng dụng nhiều sự tiến bộ của khoa học công nghệ và
chính những tiến bộ này đem lại nhiều tiện ích kì diệu. Từ hình thức sơ
khai ban đầu để thanh toán thay tiền mặt đến nay thẻ ngày càng phát triển
thêm nhiều tính năng mới đem lại an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, hiệu
quả cho chủ thẻ. Nó không chỉ giúp các ngân hàng tăng tính hấp dẫn, tính
cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đáp ứng ngày càng tốt hơn
nhu cầu của công chúng mà còn tối thiểu chi phí, giảm rủi ro
Ngoài những nhân tố trên, nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ còn
chịu ảnh hởng bởi số lợng các đơn vị chấp nhận thẻ, điều kiện kinh tế nh sự
tăng trởng của nền kinh tế, sự ổn định của tiền tệ, các điều kiện chính trị xã
hội
1.3.1.2.Nhân tố chủ quan
Trớc hết vì thẻ là phơng tiện thanh toán ứng dụng nhiều tiến bộ khoa
học công nghệ và máy móc hiện đại nên ngân hàng cần một lợng vốn lớn
để cung ứng dịch vụ. Tiếp đó muốn là thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế
kết nối thờng do các công ty cung cấp và ngân hàng chỉ cần thuê. Điều này
không chỉ giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo sự phát triển
an toàn, tính tơng thích của thiết bị, tăng khả năng mở rộng thị trờng. Mặc
dù chi phí đầu t cho máy ATM là khá tốn kém nhng nó vẫn đợc coi là kinh
tế hơn so với việc thiết lập một chi nhánh cung cấp đầy đủ các dịch vụ.
Ngày nay một vài ngân hàng thờng sử dụng chung máy ATM (những máy
này đợc nối mạng với hàng trăm máy khác) nhằm mục đích giảm chi phí.
Bên cạnh đó, dịch vụ tài chính cá nhân ở những nớc này luôn đợc đề cập
Khóa luận tốt nghiệp 20
đến nh một lĩnh vực cơ bản để mở rộng các lĩnh vực kinh doanh khác và
tiếp cận với khách hàng. Ngành kinh doanh thẻ đợc coi là một phần quan
trọng và cơ bản của kinh doanh ngân hàng mà không chỉ đơn thuần là phần
thêm vào của kinh doanh tín dụng. Bởi vậy số lợng máy ATM, thiết bị đầu
cuối POS ở các nớc phát triển chiếm tỉ lệ cao so với dân số đơn cử ở Nhật
số dân/ATM = 1399, số POS= 12152, ở Mĩ số dân/ATM = 2700, số POS =
4149, ở Bỉ số dân/ATM = 10638, số POS = 353. Chính sự thuận lợi của
công cụ thanh toán thẻ khiến cho ngày càng nhiều ngời sử dụng thay cho
séc. ở những nớc này tiền gửi thanh toán không đợc trả lãi mà ngợc lại
khách hàng thanh toán qua ngân hàng phải trả phí thanh toán. Phí này tùy
theo mỗi ngân hàng mà có thang bảng phí khác nhau. Những dịch vụ thanh
toán sử dụng các phơng tiện kĩ thuật hiện đại phải trả phí cao hơn nhng
khách hàng vẫn a chuộng vì tính u việt của nó là nhanh, an toàn, thuận lợi.
Khi tính phí sử dụng cho khách hàng, một số ngân hàng thờng căn cứ vào
bảng giá có điều kiện nếu số d tiền gửi khách hàng giảm xuống dới mức
nhất định thì sẽ tính phí cho mỗi lần giao dịch với máy ATM, ngợc lại có
thể sử dụng miễn phí. Theo kinh nghiệm của những nớc này, việc phát triển
thanh toán không dùng tiền mặt trớc hết cần phát triển hệ thống tài khoản
và các dịch vụ liên quan đến tài khoản đó. Chẳng hạn ở Cộng hòa Liên
bang Đức từ năm 1960 trở lại đây việc trả lơng qua tài khoản cá nhân đã
làm cho thanh toán không dùng tiền mặt phát triển nhanh. ở nớc này số l-
động, tăng thế chủ động cho ngân hàng. Ngoài ra tổ chức quản lý cũng
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thị trờng thẻ. ở Mĩ nơi hệ
thống thẻ phát triển rất mạnh mẽ, việc quản lý đợc chia thành các mô đun.
Đó là hệ thống tài chính, hệ thống mở tài khoản, hệ thống quản lý giao
dịch, hệ thống nhận hoá đơn, hệ thống dịch vụ khách hàng, hệ thống quản
lý gian lận, hệ thống kho dữ liệu, hệ thống xác minh khách hàng và các
mô đun phụ. Các mô đun này có tính độc lập tơng đối vì giữa chúng vẫn có
sự nối kết phức tạp. Đặc điểm quan trọng của hệ thống là tổ chức vận hành
thuận lợi và đợc quản lý chặt chẽ. Một trong số những mô hình tổ chức gần
đây cho phép các ngân hàng thông tin và phục vụ lẫn nhau đợc gọi là hệ
Khóa luận tốt nghiệp 22
thống mạng lới trong đó cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình lu thông vốn
và thông tin tài chính đợc một nhóm các ngân hàng cùng nhau sử dụng. Với
hệ thống ATM ngày nay khách hàng sử dụng thẻ tín dụng và thẻ nợ do một
ngân hàng trong mạng lới phát hành có thể tiến hành các giao dịch tài
chính tại bất cứ máy ATM nào thuộc cùng mạng lới bất kể máy đó thuộc sở
hữu của ngân hàng nào. Một số máy còn cho phép ngân hàng tiếp cận với
vài mạng lới ATM khác nhau do đó khách hàng có thể liên hệ với các hệ
thống đa chức năng. Tuy vậy hành vi gian lận trên máy ATM đang trở
thành một trong những vấn đề tội phạm ngân hàng khó giải quyết. Thêm
vào đó nếu chỉ có một máy ATM mà lại không hoạt động thì khách hàng sẽ
không hài lòng và sẽ tìm kiếm ngân hàng khác để giao dịch. Đây là lí do tại
sao ngân hàng cần lắp đặt nhiều hệ thống ATM tại cùng một địa điểm và
các thiết bị bảo vệ đi kèm, thờng xuyên thay thế những máy cũ. Việc tuyên
truyền gây tâm lí thích hình thức thanh toán hiện đại đồng thời để ngời dân
có ý thức bảo vệ thiết bị ngân hàng là rất cần thiết. ở các nớc công nghiệp
phát triển vấn đề này đợc thực hiện rất tốt, không có tình trạng phá phách
máy ATM. Nhìn lại kinh nghiệm của các nớc Tây Âu, vấn đề phát triển đại
trà dịch vụ ngân hàng trong dân c đã đợc thực hiện từ thập niên 70 khoảng
sau hơn 20 năm kết thúc chiến tranh Thế giới thứ II. Những nớc này đã đạt
tài chính, tiêu dùng, chuyển khoản, công bố số lợng giao dịch cổ phiếu,
mua hàng trên mạng, thẻ đơn đa tài khoản những thứ có thể làm cho thẻ
có lợi thế cạnh tranh tơng đối. Sự phát triển của Merchants Bank là do nó
luôn đặt mục tiêu tập trung vào khuếch trơng thị trờng và dịch vụ, đem lại
sản phẩm hỗn hợp. Thực tế của thị trờng thẻ Trung Quốc cho thấy sự hợp
tác giữa các ngân hàng không chỉ đem lại nhiều thuận lợi cho khách hàng
mà còn tối u hóa nguồn lực của ngân hàng. Ngoài ra, để đảm bảo tính pháp
lí cho cạnh tranh và sự phát triển của thị trờng này cần hoàn thiện hệ thống
luật pháp, bảo đảm tính cân xứng về thông tin Năm 1999 với sự hợp tác
của 15 ngân hàng thơng mại Thợng Hải, văn phòng thông tin Thợng Hải và
Ngân hàng Trung Ương Trung Quốc, công ty bao thầu tín dụng đã thành
lập với chức năng chính là thu thập cung cấp các thông tin bao thầu tín
Khóa luận tốt nghiệp 24
dụng cá nhân và doanh nghiệp, hạn chế các lỗ hổng trong hệ thống tín
dụng, tạo lập cơ sở để thiết lập hoàn thiện hệ thống dữ liệu tín dụng cá
nhân, thành lập hệ thống định giá tín dụng cá nhân, hệ thống phòng chống
rủi ro Một yếu tố quan trọng giúp t ăng tiêu dùng thẻ là thu nhập của ngời
dân. Trong những năm gần đây khi thu nhập của ngời dân Trung Quốc tăng
thì mức tiêu dùng bình quân đầu ngời và số d tiết kiệm cũng tăng.
Thực tế cho thấy khách hàng thờng có nhu cầu sử dụng một nhóm
dịch vụ của ngân hàng có quan hệ với nhau nh một giải pháp tài chính tổng
thể. Tại Malaysia tài khoản tiết kiệm cũng có thể rút ở máy ATM. Ngoài ra
ngân hàng cũng cần phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện
trả lơng qua ngân hàng, thanh toán phí dịch vụ Việc này không chỉ giúp
tiết kiệm chi phí, đa dạng hóa các kênh phân phối, tạo thói quen thanh toán
qua ngân hàng mà còn đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng cung ứng
dịch vụ. Kinh nghiệm của các nớc cho thấy việc phân phối sản phẩm bảo
hiểm qua hệ thống ngân hàng là một bớc phát triển tất yếu. Các nớc châu á
nh Hồng Kông, Singapo kênh phân phối qua ngân hàng mang lại 20 đến
25% doanh thu phí bảo hiểm.