Khoa Toán – Cơ – Tin học
Bộ môn Tin học
1
Hướng dẫn sử dụng hệ điều hành Linux
(sử dụng Môi tr ng văn bản (text))
Các hệ điều hành ngày nay đều có giao diện đồ họa (graphics) nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng
"nói chuyện" với máy một cách trực quan mà không cần hiểu những gì diễn ra sau giao diện ấy. Tuy
nhiên, là sinh viên ngành Tin học, bạn không thể bằng lòng với vai trò "người sử dụng" đơn giản. Bạn
hãy khám phá hệ điều hành Linux trong môi trường văn bản (text): sử dụng thành thạo nó sẽ giúp bạn
có khả năng làm chủ máy tính và có thể trở thành một lập trình viên giỏi.
Hướng dẫn sử dụng hệ điều hành Linux.............................................................................................1
1 Khởi động.................................................................................................................................1
2 Thay đổi mật khẩu...................................................................................................................2
3 Các lệnh Linux cơ bản.............................................................................................................2
3.1 Tổ chức dữ liệu................................................................................................................3
3.2 Chạy chương trình. Quản lí tiến trình............................................................................7
3.3 Hệ thống vào/ra của Linux..............................................................................................9
3.4 Trao đổi với những người sử dụng khác trong mạng..................................................10
Phụ lục 1- Hệ thống tệp.....................................................................................................................11
Phụ lục 2- Sử dụng trình soạn thảo văn bản Vi................................................................................11
Phụ lục 3 - Biểu thức chính quy........................................................................................................13
Phụ lục 4 – Cài đặt ứng dụng trong Linux........................................................................................15
Cài đặt các gói RPM (Red Hat Package Management):..............................................................15
Cài đặt các gói DEB:.....................................................................................................................16
Gỡ nén.............................................................................................................................................17
Biên dịch gói chương trình nguồn................................................................................................17
1 Khởi động
- Yêu cầu về mật khẩu: mật khẩu bao gồm ít nhất 6 kí tự, cần có ít nhất một kí hiệu không
phải là chữ cái.
Lệnh thay đổi mật khẩu:
yppasswd
- Sau khi bấm Enter, máy chờ nhập dữ liệu ở dòng Old password (hoặc current password).
Gõ mật khẩu hiện thời của bạn và ấn Enter.
- Máy hiện yêu cầu Enter new password. Gõ mật khẩu mới và ấn Enter.
- Máy yêu cầu bạn gõ lại mật khẩu mới lần thứ hai để đảm bảo bạn không nhầm lẫn. Gõ lại
đúng mật khẩu mới và ấn Enter.
Hãy thoát khỏi hệ thống bằng lệnh:
logout
Mời bạn đăng nhập (login) lại bằng tên đăng nhập của bạn và mật khẩu mới.
3 Các l
nh Linux cơ b n
Là sinh viên học Tin học, bạn cần học những gì?
1. Tổ chức dữ liệu của mình:
§ Đặt các tệp (file) chứa dữ liệu của bạn vào các thư mục (directory) thích hợp để
việc tìm kiếm khi cần thiết được dễ dàng (ví dụ các tệp liên quan đến bài tập của
một môn học đặt trong thư mục riêng cho môn học đó. Trong cùng một môn học
có thể có nhiều loại bài tập khác nhau cũng nên được đặt vào các thư mục riêng
biệt)
§ Sao chép dữ liệu từ nơi này sang nơi khác
§ Xóa bỏ những dữ liệu không cần thiết nữa
§ Bảo mật dữ liệu của mình (không cho người ngoài truy nhập vào các tệp dữ liệu
mang tính riêng tư của mình)
§ v.v
2. Chạy một chương trình ứng dụng có trên máy tính
3. Quản lí các tiến trình (process) của mình trên hệ thống máy tính
Lệnh Ý nghĩa Cú pháp
Lệnh thao tác với thư mục
pwd
Xem đường dẫn đầy đủ của thư
mục làm việc hiện thời
pwd
ls
Xem nội dung thư mục hiện thời ls [-l|-alt] <tên thư mục>
du Xem thông tin dung lượng của
một thư mục
du [-s|-a] <tên thư mục>
cd
Chuyển đến thư mục khác cd <tên thư mục>
mkdir
Tạo thư mục mới mkdir <tên thư mục>
rmdir
Xóa 1 thư mục rỗng rmdir <tên thư mục >
Lệnh thao tác với tệp (tệp dữ liệu thông th ng và tệp thư mục)
cat
Xem nội dung tệp cat <tên tệp>
more
Xem nội dung tệp từng trang một more <tên tệp>
head
Xem dòng đầu của tệp văn bản head <tên tệp>
tail
Xem dòng cuối của tệp văn bản tail <tên tệp>
cp
Sao chép tệp từ nơi này sang nơi
khác
quyền đọc (
r
ead), quyền ghi (
✇
rite), và quyền chạy (e
①
ecute - nếu là tệp chương trình). Đối
<phân quyền> của lệnh chmod được biểu diễn theo 2 cách:
- Dạng số: Gồm 3 chữ số n
1
n
2
n
3
, trong đó n
i
∈ [0, 7]. n
1
thể hiện quyền truy nhập tệp/thư
mục cho user, n
2
thể hiện quyền cho group, và n
3
thể hiện quyền cho other.
0 1 2 3 4 5 6 7
--- --x -w- -wx r-- r-x rw- rwx
- Dạng chữ cái: < i tượng>[+ | -]<quyền>
§ đối tượng: u (cho user), hoặc g (cho group), hoặc o (cho other), hoặc a (cho all –
tất cả mọi người dùng)
§ +: cho quyền, -: không cho quyền
11. Thay đổi quyền truy nhập tệp của bạn để bạn không có quyền x (thực hiện) đối với tệp
chương trình đó.
12. Chuyển vào thư mục Baitap1.
13. Xem lại nội dung thư mục Baitap1 để kiểm tra xem việc thay đổi quyền truy nhập của
bạn đã được thực hiện đúng chưa.
14. Thử chạy chương trình để chắc chắn là bạn không chạy được chương trình đó nữa J
15. Xoá các tệp có tên bắt đầu bằng k49 trong thư mục Baitap1.
Khoa Toán – Cơ – Tin học
Bộ môn Tin học
5
16. Xem danh sách các tệp có đuôi .tmp trong thư mục hiện thời. Ghi tên các tệp này ra giấy.
17. Tạo thư mục temp (temporory – có nghĩa là t
❆
m thời) trong thư mục Baitap1.
18. Di chuyển tất cả các tệp có đuôi .tmp trong thư mục Baitap1 vào thư mục temp mới tạo
này.
19. Chuyển vào thư mục temp.
20. Xem danh sách tệp trong thư mục hiện thời. Danh sách này có giống danh sách thu được
ở bước 15 không?
21. Đổi quyền truy nhập cho tất cả các tệp có đuôi .tmp trên sao cho tất cả mọi người sử
dụng hệ thống có quyền đọc và ghi đối với các tệp đó.
22. Xem lại thư mục temp để chắc chắn là bạn đã thực hiện đúng lệnh đổi quyền.
23. Nghỉ giải lao: trao đổi với bạn bên cạnh xem có khó khăn gì không J .
Cách thực hiện yêu c
u I:
Để thực hiện được các yêu cầu trên, bạn lần lượt thực hiện các bước sau (sau khi thực hiện
xong mỗi bước, chỉ chuyển sang bước sau nếu không nhận được thông báo lỗi gì):
1. Gõ lệnh:
7. Ở bước 5 ta xem nội dung thư mục hiện thời nên không cần gõ tên thư mục sau lệnh ls. Bây
giờ để xem thư mục Baitap1, cần gõ lệnh:
ls –l Baitap1
Khoa Toán – Cơ – Tin học
Bộ môn Tin học
6
8. Tệp chương trình trong thư mục Baitap1 là tệp có thuộc tính phân quyền x cho đối tượng
người sở hữu (user). Phần tiếp theo khi viết <chương trình> thì bạn phải gõ tên tệp này.
9. Gõ lệnh:
cat Baitap1/ <chương trình>
hoặc
more Baitap1/ <chương trình>
sVới lệnh more, nếu nội dung tệp dài quá 1 trang trong cửa sổ lệnh, cần ấn phím cách
(Space) để xem tiếp trang sau. Muốn thoát khỏi lệnh more thì ấn phím Q . Đoán xem chương
trình này làm gì? J (Chú ý: không phải tệp chương trình nào bạn cũng có thể "đọc hiểu"
được. Chương trình bạn vừa xem là một chương trình nguồn dạng văn bản, được máy thông
dịch khi chạy. Đa số các chương trình khác thì thường đã được biên dịch thành mã nhị phân
– khi đó bạn không "đọc hiểu" được).
10. Chạy chương trình bằng cách gõ:
Baitap1/ <chương trình>
sKết quả chương trình có đúng như bạn đoán không? J
11. Đổi quyền truy nhập:
chmod u-x Baitap1/ < tệp chương trình>
12. Gõ lệnh:
cd Baitap1
13. Gõ lệnh:
ls –l
sTệp <chương trình> trong danh sách có thông tin thuộc tính bắt đầu bằng –rw- không?
Nếu có tức là bạn đã làm đúng ở bước 10. Nếu không, cần thực hiện lại lệnh ở bước 10
chmod 666 * .*
22. Gõ lệnh:
ls –l
sNếu làm đúng thì các tệp trong danh sách đều có thông tin thuộc tính là:
–rw-rw-rw-
23. Nghỉ giải lao J
Mẹo nhỏ:
- Dùng phím con trỏ lên ↑, xuống ↓ để lấy lại một lệnh đã thực hiện
- Khi gõ tên tệp/thư mục, có thể gõ một vài chữ cái đầu rồi dùng phím Tab để nhận được
hỗ trợ tự động điền tên tệp/thư mục. Như thế có 2 lợi ích:
§ Tiết kiệm công gõ khi tên tệp/thư mục dài
§ Tránh lỗi khi truy nhập tệp/thư mục do gõ nhầm tên
Sửa chữa lỗi sai trong quá trình thực hành:
- Trong khi làm bài thực hành, một trong các lỗi thường gặp nhất của học viên là tạo thư
mục không đúng tên theo đề bài yêu cầu. Vì thế, sau mỗi lần tạo thư mục, bạn cần kiểm
tra lại bằng lệnh xem nội dung thư mục. Nếu tạo sai, cần xoá đi thư mục vừa tạo (bằng
lệnh hoặc rmdir < tên thư mục> hoặc rmdir < tên thư mục> ), rồi làm lại thao tác tạo
thư mục.
- Lỗi thường gặp khác: Không đặt khoảng cách giữa lệnh và các đối của lệnh (ví dụ thay vì
làm (cp <tên tệp nguồn> <tên tệp đích>) thì lại làm (cp<tên tệp nguồn><tên tệp
đích>).
- Hãy cùng bổ sung danh sách lỗi thường gặp J
Yêu cầu 2: Giáo viên hướng dẫn cho bài tập liên quan đến các lệnh trên, yêu cầu sinh viên tự
thực hiện.
3.2 Ch
y chương trình. Qu n lí tiến trình
3.2.1