Tài liệu Đề tài luận văn tốt nghiệp "Báo cáo kế toán tổng hợp tại chi nhánh công ty gang thép Thái Nguyên" - Pdf 90


BÁO CÁO KẾ TOÁN TỔNG HỢP

BÁO CÁO KẾ TOÁN TỔNG
HỢP TẠI CHI NHÁNH CÔNG
TY GAN THÉP THÁI
NGUYÊN
Giáo viên hướng dẫn : Lê Quang Dũng
Sinh viên thực hiện :

Báo cáo kế toán tổng hợp

Lời nói đầu
Mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Để đạt được hiệu quả cao các công ty
cần tổ chức quản lý và hạch toán kinh tế sao cho phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của mình mà vẫn đạt được kết quả tối ưu. Để đ
áp ứng được
nhu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường Bộ Tài chính đã ban hành

Do lượng kiến thứuc tích luỹ của bản thân còn hạn chế, có thể Báo
cáo của em có những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy
các cô. Em xin chân th
ành cảm ơn.
Báo cáo kế toán tổng hợp

Phần I
Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán, hình thức
sổ kế toán tại chi nhánh công ty gang thép Thái Nguyên tại Hà Nội

1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
* Sơ lược về chi nhánh
- Tên doanh nghiệp: Chi nhánh công ty gang thép Thái Nguyên.
- Trụ sở chính: 17 Hàng Vôi - quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 302849 - UBNDTP Hà Nội cấp
- Tài khoản: 710A00700 - Tại Sở Giao dị
ch I - Ngân hàng Công
thương Việt Nam.
- Giám đốc chi nhánh: Ông Lê Trung Tuyến
- Ngành nghề kinh doanh: Giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm gang và
thép các loại do Công ty gang thép Thái Nguyên sản xuất.
* Đặc điểm
- Là một đơn vị thành viên được phân cấp độc lập, chi nhánh Công
ty thép Thái Nguyên tại Hà Nội có đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ
hạch toán toàn diện, nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách c
ủa
nhà nước về cung ứng vật tư sắt thép xây dựng cho các công ty xây dựng,
các nhà phân phối lớn và người tiêu dùng trực tiếp trên thị trường Hà Nội
và các tỉnh trong nước.
Báo cáo kế toán tổng hợp

Giám đốc chi nhánh
Phòng kế toán
thống kê
Phó giám đốc phụ
trách kinh doanh
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tiền
l
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
bán hàng
Các cửa hàng trực thuộc nằm trên mạng lưới tiêu
Báo cáo kế toán tổng hợp
kế toán chi nhánh là 05 người và rất phù hợp với quy mô nhỏ và hình
thức kế toán kiểu tập trung.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh Hà Nội Bộ phận kế toán được phân công các nhiệm vụ cụ thể như sau:
+ Kế toán trưởng: Là người được bổ nhiệm theo quyết định của
Tổng giám đốc công ty vớ

theo dõi việc xuất hoá đơn thanh toán cho các khách hàng, tổng hợp tình
hình thanh toán công nợ của các cửa hàng. Cuối tháng lập báo cáo tổng
hợp nhập - xuất - tồn kho, công nợ của các cửa hàng và chuyển cho kế
toán trưởng kiểm tra sau đó báo cáo Ban giám đốc chi nhánh.
+ Kế toán kho hà
ng hoá: Thống kê tình hình nhập - xuất - tồn kho
hàng hoá, hàng tháng phải đối chiếu và kiểm tra lượng hàng tồn kho của
các cửa hàng. Lập báo cáo nhập xuất tồn cho kế toán trưởng.
* Hình thức sổ kế toán tại chi nhánh công ty gang thép Thái Nguyên.
+ Trình tự ghi sổ kế toán ở chi nhánh theo hình thức Nhật kí - chứng
từ.
+ Nhật ký - chứng từ là kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ
s
ố phát sinh bên có của các tài khoản tổng hợp. Nhật ký chứng từ mở cho
tất cả các tài khoản. NK-CT mở cho tất cả các tài khoản, có thể mở cho
mỗi tài khoản một NKCT hoặc có thể mở một NKCT để dùng chung cho
một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng
mật thiết với nhau và thông thường là nghiệp vụ
kinh tế phát sinh của các
tài khoản đó không nhiều.
+ NK- CT chỉ tập hợp số phát sinh bên có của tài khoản phân tích
theo các tài khoản đối ứng nợ.
+ NK- CT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khóa sổ
NKCT cũ và mở NKCT mới cho tháng sau. Mỗi lần khoá sổ cũ, mở sổ
mới phải chuyển toàn bộ số dư cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT m
ới
tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản.
+ Bảng kê được sử dụng trong trường hợp khi các chỉ tiêu hạch
toán chi tiết của mẫu sổ tài khoản không thể kết hợp trực tiếp trên NKCT
đwocj sử dụng bảng kê thì số liệu của chứng từ gốc trước hết được ghi

Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc và
bảng phân bổ
Bảng kê Sổ chi tiết
Số quỹ kiêm
báo cáo quỹ
Nhật ký chứng
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế
Báo cáo kế toán tổng hợp
Công ty gang thép Thái Nguyên chi nhánh tại Hà Nội hạch toán hàng
tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế VAT theo phương pháp khấu
trừ, xuất kho thành phẩm, hàng hoá theo phương pháp NT-XT; có số dư
đầu tháng 3-2003 như sau:
Báo cáo kế toán tổng hợp
I. Số dư của một số tài khoản
TT Số hiệu Tên tài khoản Dư Nợ Dư Có
1 111
Tiền mặt
2.314.201.728

2 112
Tiền gửi ngân hàng
4.905.667.394
3 131 Phải thu khách hàng 2.678.379.164

4 1331
Thuế GTGT được khấu trừ

14 334
Phải trả công nhân viên
134.321.514
15 411 Nguồn vốn kinh doanh
3.228.934.110
16 421
Lợi nhuận chưa phân phối
37.846.319
17 336 (1)
Phải trả nội bộ

35.140.815
18 311
Vay ngắn hạn
3.029.168.034
19 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
9.534.422
20 335 Chi phí phải trả 159.122.300
12.359.558.753 12.359.558.753

Báo cáo kế toán tổng hợp
II. Số dư chi tiết của một số tài khoản
TK 155 - Thành phẩm
STT Tên TP ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
1
Φ12 8,6
Tấn 4.946.045,68
63,184 164.129.580
2
Φ16 8,6

Tấn 5.621.575 0,040 224.863164.129.580

TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Tên ngân hàng Số tiền
- Ngân hàng nông nghiệp Láng Hạ 58.861.363
- Sở giao dịch ngân hàng công thương 4.846.806.031
Cộng
4.905.667.394

TK 131 - Phải thu khách hàng
Tên khách hàng Số tiền
1. Công ty thủy lợi Thái Bình 442.342.257
2. Công ty đầu tư và xây dựng Phương Bắc 1.093.555.357
3. Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết
bị
14.014.056
4. Công ty Thương mại Hưng Phú 395.766.446
5. Công ty xăng dầu Thái Bình 255.214.365
6. Doanh nghiệp Thành công
477.486.683
Báo cáo kế toán tổng hợp
Cộng 2.678.379.164

TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp Số tiền
1. Doanh nghiệp Quang Anh 64.437.409
2. HTX vận tải Hoàng Minh 192.895.556
3. Công ty Thương mại và gia công kim khí
36.880.923
4. HTX Hưng phú 182.627.885

Tổng giá thanh toán 88.821.951,75
6. Ngày 6/3, theo PC 20 chi tiền mua thiết bị dụng cụ quản lý trị giá
16.500.000 bao gồm cả thuế VAT 10%.
7. Trích KHTS trong tháng cho BPBH số tiền 17.786.850.
8. Theo phiếu nhập 163 ngày 6/3 nhập kho thành phẩm từ Công ty,
thuế VAT 5%, đã thanh toán bằng tiền mặ
t.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
I 12 6 Tấn 5.815.046,91 79,163 460.336.559

9. Vay ngắn hạn ngân hàng Nông nghiệp Láng Hạ về nhập quỹ tiền
mặt theo phiếu thu 36 số tiền 150.000.000.
10. Theo PN 164, mua hàng Góc 100 của Công ty thương mại Đức
Giang theo HĐ số 059.721, hàng đã nhập kho, tiền hàng đã trả bằng tiền
mặt.
Trị giá ghi trong HĐ: 0,5 (Tấn) x 5.250.000 = 2.265.000
Thuế VAT 5% 131.250
Tổng giá thanh toán 2.756.250
11. Phiếu chi 23 ngày 7/3 chi tiền tiếp khách số tiền 7.168.390
12. Nhận được giấy báo có của S
ở Giao dịch Ngân hàng công
thương về số tiền hàng kỳ trước mà công ty đầu tư và xây dựng Phương
Bắc đã thanh toán qua Sở giao dịch Ngân hàng công thương:
1.093.555.357
Báo cáo kế toán tổng hợp
13. Ngày 8/3 xuất bán Φ 12 8,6 cho Công ty kim khí Hải Phòng
theo HĐ số 091324; PX 119, khách hàng kí nhận nợ.
Trị giá ghi trên HĐ: 15,211 (tấn) x 5.151.487,08 = 78.359.270
Thuế VAT 5% 3.917.963,5
Tổng giá thanh toán 82.277.233,5


22. Theo PC 26 ngày 15/3 chi tiền để giới thiệu, quảng cáo sản
phẩm số tiền 5.289.545.
23. Theo phiếu thu số 38 ngày 16/3, Công ty xây lắp và kinh doanh
vật tư thiết bị thanh toán tiền hàng kì trước số tiền: 14.014.056
24. Phiếu thu số 39 ngày 18/3 công ty xăng dầu Thái Bình thanh toán
tiền hàng mua trong kỳ sau khi trừ 1% cuối kỳ được hưởng.
25. Ngày 19/3, theo PC 27 rút quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng Nông
nghiệp Láng Hạ s
ố tiền 50.000.000
26. Nhận được giấy báo nợ của Sở giao dịch ngân hàng công
thương về số tiền thủ tục phí phải nộp là 3.742.426
27. Ngày 20/3 nhập L65 từ Công ty theo PN 168, thuế VAT 5% đã
thanh toán bằng tiền mặt.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
L 65 Tấn 5.565.046,9 6,268 34.881.714

28. Phiếu thu số 40 ngày 20/3 công ty xăng dầu Thái Bình thanh toán
tiền nợ tháng trước số tiền: 255.214.365
29. Theo PC 29 ngày 22/3 chi phí phải trả cho bốc xếp số tiền
137.840.000
30. Nhận được giấy báo có của ngân hàng Nông nghiệp Láng Hạ về
số tiền Công ty thương mại Hưng Phú thanh toán nợ tháng trước qua ngân
hàng 395.766.446.
Báo cáo kế toán tổng hợp
31. Theo PC 30 ngày 25/3 thanh toán tiền lương trong kỳ cho
CBCNV.
32. Ngày 26/3 xuất bán D22 11,7 cho công ty đầu tư và xây dựng
Phương Bắc theo PX 121; khách hàng kí nhận nợ.
Trị giá ghi trong HĐ: 252.551 (tấn) x 5.455.091,29 = 1.337.688.762

40. Theo phiếu thu số 43 công ty đầu tư và xây dựng Phương Bắc
thanh toán tiền mua hàng ở NV (32) bằng tiền mặt.
41. Theo PC 34 chi tiền trả nợ tiền tháng trước cho doanh nghiệp
Quang Anh số tiền 64.437.409.
42. Ngày 28/3 xuất bán D20 11.7 cho Công ty Thương mại Thành
Đạt theo HĐ 091762; PX kho 124, khách hàng đã thanh toán bằng tiề
n
mặt, phiếu thu 44.
Trị giá ghi trong HĐ: 479,660 (tấn) x 5.448.296,66 = 2.613.329.978
Thuế VAT 5% 130.666.498,9
Tổng giá thanh toán 2.743.996.476,9
43. Ngày 28/3 nhập C12 9 theo phiếu nhập 169 từ công ty, thuế
VAT 5%, đã thanh toán bằng tiền mặt.
Tên sản phẩm ĐV tính Đơn giá Số lượng Thành tiền
C 129 Tấn 5.665.046,91 29,206 165.453.360

44. Ngày 28/3 theo PC 36 chi tiền trả nợ tháng trước cho HTX công
nghiệp toàn diện số tiền: 82.326.710
45. Ngày 29/3 theo PC 37 chi tiền trả nợ tháng trước cho HTX vận
tải Hoàng Minh số tiền 192.895.556
46. Ngày 29/3 xuất bán D 25 cho công ty Tân Tây đô theo HĐ
093264 theo PX 125, khách hàng kí nhận nợ.
Trị giá ghi trong HĐ: 7,358 (tấn) x 4.924.493,06 = 36.234.420
Thuế VAT 5% 1.811.721
Tổng giá thanh toán 38.046.141
47. Ngày 29/3 mua U 120 của công ty vật tư Sơn La theo HĐ số
039275, hàng hoá đã nhập kho theo PN 169, tiền hàng chư
a thanh toán.
Báo cáo kế toán tổng hợp
Trị giá ghi trong HĐ: 0,300 (tấn) x 5.400.000 = 1.620.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status