Bài thu hoạch TTGT Đợt 1 Năm học 2009 - 2010
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trường, cùng với hàng loạt chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước làm cho nền kinh tế
đã và đang chuyển biến một cách sâu sắc, toàn diện. Đất nước đang thay đổi từng ngày, từng
giờ. Đóng góp không nhỏ vào sự thay đổi đó là sự phấn đấu không mệt mỏi của ngành công
nghiệp, trong đó có công nghiệp sản xuất. Sản xuất công nghiệp sẽ trở thành mặt trận quyết
định trong công cuộc đổi mới cơ cấu kinh tế hiện nay, nhất là trong điều kiện thực hiện nền
kinh tế mở cửa hội nhập với nền kinh tế toàn cầu nhằm thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.
Mặc dù nền kinh tế đã có sự đổi mới sâu sắc nhưng đời sống của đại đa số tầng lớp dân cư
vẫn còn chưa cao. Ngoài các yếu tố về chất lượng, thẩm mỹ… thì giá cả sản phẩm vẫn là vấn
đề chính mà họ quan tâm. Chính vì vậy doanh nghiệp (DN) cần phải quan tâm đến các khâu
trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các yếu tố đầu vào trong đó phải kể đến nguyên
vật liệu (NVL). Vì NVL cấu thành nên thực thể sản phẩm, nó chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm. Do vậy chỉ cần có thay đổi nhỏ về số lượng, giá cả, chủng loại,
chất lượng… cũng có tác động lớn đến chất lượng và giá thành sản phẩm từ đó ảnh hưởng tới
lợi nhuận của DN. Vì vậy muốn cho hoạt động sản xuất diễn ra ổn định và liên tục thì trước hết
phải đảm bảo cung cấp các loại NVL đầy đủ, kịp thời, đúng quy cách phẩm chất.
Chính vì NVL có vai trò quan trọng như vậy nên công tác hạch toán và quản lý NVL là một
trong những khâu quan trọng của công tác kế toán NVL trong DN, nó có ý nghĩa rất lớn để tiết
kiệm chi phí đầu vào, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất nhằm tối đa hóa lợi
nhuận.
Công ty TNHH May Minh Anh là đơn vị sản xuất sản phẩm may mặc phục vụ xuất khẩu.
Công ty sử dụng nguồn NVL đầu vào rất đa dạng và phong phú về chủng loại, nhiều về số
lượng. Do vậy công tác hạch toán NVL ở đơn vị rất quan trọng, nó đã giúp cho công ty quản lý
tốt các vấn đề phát sinh liên quan đến thu mua, cung ứng, bảo quản và sử dụng NVL trong quá
trình sản xuất. Tuy nhiên việc sử dụng sổ sách, chứng từ kế toán liên quan đến vấn đề nhập -
xuất - tồn, phế liệu vẫn còn nhiều bất cập nên công tác hạch toán NVL tại công ty chưa phản
ánh kịp thời những vấn đề phát sinh liên quan đến NVL. Nhận thấy tầm quan trọng của NVL
Nguyễn Thị Ngọc DHNNHN Lớp KEBK52
Bài thu hoạch TTGT Đợt 1 Năm học 2009 - 2010
II. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH may Minh Anh là công ty TNHH hạch toán độc lập, chuyên sản xuất, mua
bán các loại sản phẩm phục vụ ngành may mặc. SP chủ yếu của công ty là các loại quần áo
xuất khẩu sang các nước thuộc khối EU như: Đức, Séc, Ba Lan, Tiệp Khắc....
Công ty TNHH may Minh Anh được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0502000077
do sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 24/04/2002. Tuy mới chỉ bắt đầu đi vào hoạt
động từ tháng 5 năm 2002 nhưng đến nay đã tạo được uy tín trên thị trường quốc tế. Cho đến
nay công ty vẫn không ngừng học hỏi kinh nghiệm nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hệ thống
quy trình SXSP.
Tên công ty: Công ty TNHH may Minh Anh
Trụ sở : Khu CN Phố Nối B - Nghĩa Hiệp - Yên Mỹ - Hưng Yên
SĐT: (03216)273007
Fax: 03213972569
MST: 0900195432
Số tài khoản: 4661037000115H tại NH Đầu tư và phát triển Hưng Yên.
Sản phẩm của công ty đã có uy tín và thương hiệu trên thị trường quốc tế, đặc biệt đã chiếm
lĩnh được thị trường EU - một thị trường đòi hỏi có sự cạnh tranh khốc liệt về giá cả, mẫu mã,
thời trang và công dụng của SP.
Với đội ngũ kỹ sư có trình độ làm ở phòng kỹ thuật, phòng cơ điện đảm nhiệm công việc
phù hợp với chuyên môn, đội ngũ công nhân kỹ thuật đều được qua đào tạo nghề. Kết quả sản
lượng hàng SX hàng năm tăng lên đáng kể: năm 2006 đạt 90.000SP, năm 2007 đạt 112.000 SP
và năm 2008 đạt 158.000 SP. Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, đến nay công ty đã có hơn
1.200 công nhân. Đội ngũ quản lý trực tiếp như quản đốc phân xưởng, tổ trưởng, tổ phó, KCS
đều được đào tạo qua thực tế kiểm nghiệm.
Ban lãnh đạo công ty là những người có trình độ từ đại học trở lên. Riêng bộ máy kế toán là
Phân xưởng cắt
Phân xưởng may
KCS
Đóng gói
Đơn đặt hàng
Nhập kho thành phẩm
Bài thu hoạch TTGT Đợt 1 Năm học 2009 - 2010
thúc kiểm tra mọi hoạt động của phòng ban, cũng như mọi hoạt động sx.
Phòng hành chính: có trách nhiệm điều hành cơ cấu tổ chức lao động. Bố trí công nhân
viên trong công ty ở những vị trí công việc một cách hợp lý
Phòng kế toán: Giúp việc cho giám đốc về công tác kế toán - tài chính của DN, thống kê
và thông tin kinh tế nội bộ DN
Phòng Xuất nhập khẩu: Làm nhiệm vụ giao dịch, thăm dò thị trường, giới thiệu SP và
chịu trách nhiệm về số hàng đã bán.
Phòng KCS: Làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác kỹ thuật: Viết
truyền sản xuất, may mẫu, xây dựng định mức tiêu hao NVL.
Phòng y tế: Tham gia chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên và người lao động trong
công ty.
Tổ may và tổ cắt: Trực tiếp tham gia sản xuất SP.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH may Minh Anh
(Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH may Minh Anh)
2.1.4. Tình hình cơ bản của công ty
a. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
TS và NV là những yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong mỗi công ty, nó là tiền đề
vật chất quyết định tới quá trình hình thành và phát triển của công ty. Qua bảng ta thấy tình
hình tổng TS và NV của công ty qua 2 năm có xu hướng giảm nhẹ giảm 0,63% tương đương
530.933.078đ nguyên nhân chủ yếu là do nguồn vốn bị khách hàng chiếm dụng trong năm 2007
lớn hơn 2008 hơn 12 tỷ đ, nâng tổng TSNH của 2007 tăng 2,34% so với 2008. Tuy nhiên tình
I. NPT 51.761.513.100 50.262.337.105 97,10 -1.499.175.995
II VCSH 33.080.941.195 34.049.184.112 102,92 968.242.917
Tổng NV 84.842.454.295 84.311.521.217 99,37 -530.933.078
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
b. Kết quả hoạt động sxkd của công ty
Bảng 2: Kết quả hoạt động SXKD của công ty qua 2 năm 2007 - 2008
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008
So sánh 08/07
%
±
1. DT 1000đ 80.370.321 98.860.108 123 18.489.787
2. LNKE trước thuế 1000đ 1.118.174 1.243.597 111,21 125.423
3. Thuế TNDN phải nộp 1000đ 103.431 106.399 102,87 2.968
4. LN sau thuế 1000đ 1.014.743 1.137.198 112,07 122.455
5. Số lao động người 1.187 1.200 101,09 13
6. TN bình quân 1000đ/ng/th 2.100 2.243 - 143
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
Nhìn chung KQSXKD của công ty trong 2 năm gần đây đạt kết quả khá khả quan, điều đó
được thể hiện thông qua tăng DT, tăng LNKE trước thuế kéo theo đó tăng số thuế TNDN phải
nộp cho nhà nước. LN sau thuế cũng tăng 12,07% tương đương 122,455triệu đ của năm 2008
so với 2007. Quy mô công ty ngày càng mở rộng, số lượng công người lao động ngày càng
tăng đồng thời với nó là thu nhập bình quân của người lao động được cải thiện tăng
143.000đ/ng/tháng. Đây chính là một trong những biện pháp giữ chân và khuyến khích người
lao động làm việc tại công ty và thể hiện được xu thế ngày càng lớn mạnh của công ty.
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý hoạt động SXKD của DN
nói riêng và trong quản lý nói chung. Công ty TNHH may Minh Anh luôn chú trọng đến khâu
tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học và hợp lý. Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức
công tác kế toán và căn cứ vào đặc điểm SX công ty tổ chức thực hiện bộ máy KE theo mô
hình KE tập trung áp dụng hình thức sổ sách kế toán “ Nhật ký chứng từ”, hạch toán hàng tồn
KE vật
tư, tính
GTSP
KE
lương,
TSCĐ
KE
thanh
toán
công nợ
Thủ
quỹ, KE
TM,
TGNH
KE trưởng
Bài thu hoạch TTGT Đợt 1 Năm học 2009 - 2010
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
III.1.Đặc điểm và tình hình thu mua NVL tại công ty
Đặc điểm tổ chức SX của công ty theo đơn đặt hàng, vì vậy chủng loại sản phẩm rất phong
phú kéo theo đó là sự phong phú, đa dạng của NVL. Vì công ty sản xuất chỉ phục vụ xuất khẩu
không tiêu thụ trong thị trường nội địa nên yêu cầu về chất lượng, mẫu mã chủng loại khá khắt
khe. Sau khi có đơn đặt hàng phía đối tác gửi mẫu cho phía công ty, yêu cầu SX đúng mẫu mã,
chủng loại, chất lượng và sử dụng đúng các NVL phía đối tác yêu cầu, công ty bắt đầu khai
thác, tìm kiếm NVL ngoài thị trường. Chủ yếu nguồn NVL được nhập khẩu từ nước ngoài:
Trung Quốc, Ấn Độ, Đức… ngoài ra một số loại NVL có sẵn trong nước công ty tiến hành thu
mua chủ yếu của các tổ chức kinh tế, các DN chứ không mua hàng trôi nổi trên thị trường vì
không đảm bảo chất lượng. Công ty thường đặt mua hàng của một số doanh nghiệp quen thuộc
như: công ty SX ViNa, công ty liên doanh Coaspp…
Để đảm bảo đáp ứng được các đơn đặt hàng thì ngay từ khâu tìm kiếm, thu mua cần được
Có TK 111: 781.793.100
Đối với NVL nhập khẩu: Giá nhập = SL x ĐG + thuế nhập khẩu + chi phí (nếu có)
VD: Ngày 21/09/2009 công ty có nhập khẩu 1lô hàng cúc 4 chi tiết 2 lỗ từ Ấn Độ với số
lượng 18.000chiếc với đơn giá 0,062USD/chiếc, thuế NK 10%, VAT 10%, tỷ giá ghi nhận nợ
là 1USD = 17.800 VNđ.
Tổng GTNVL nhập kho = (0,062x17.800x18.000) + 19.864.800x10% = 21.851.280đ
Trên phòng KE ghi nhận
a) Nợ TK152: 21.851.280
Có TK 333.3: 1.986.480
Có TK 331: 19.864.800
b) Nợ TK133: 2.185.128
Có TK 333.12: 2.185.128
b. Giá xuất kho
Giá xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, do vậy mỗi lần xuất cần
căn cứ vào giá của lần nhập được tính cho lần xuất đó.
Giá trị NVL xuất dùng = Số lượng xuất dùng x đơn giá
III.3.Hạch toán NVL tại công ty
Công tác quản lý và sử dụng NVL đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn
theo từng loại, từng nhóm vật liệu cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng,
để đáp ứng yêu cầu đó công ty đã tổ chức hạch toán NVL.
Sổ kế toán sử dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ gồm các sổ nhật ký
chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ KE chi tiết, tổng hợp...Trong quá trình hạch toán công ty
có sử dụng một số chứng từ:
- HĐ VAT
- Biên bản kiểm nghiêm
- Phiếu NK, phiếu XK
- Biên bản kiểm kê và một số chứng từ khác có liên quan
3.3.1. Công tác nhập, xuất NVL
Nguyễn Thị Ngọc DHNNHN Lớp KEBK52
Bài thu hoạch TTGT Đợt 1 Năm học 2009 - 2010
Cộng tiền hàng:…………………………………………….. 710.721.000 VND
Thuế suất GTGT: 10%……………………………………… 71.072.100 VND
Tổng cộng tiền thanh toán:………………………………….781.793.100 VND
Số tiền bằng chữ: Bẩy trăm tám mươi mốt triệu, bẩy trăm chín ba nghìn một trăm đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
Khi hàng về kế toán vật tư một người, kho một người cùng với bên bán kiểm kiệm nhập
kho vải (chi tiềt từng mẫu). Căn cứ vào hóa đơn và số lượng kiểm tra thực tế, kế toán vật tư lập
một biên bản xác nhận.
Căn cứ vào hóa đơn số 0087128 và biên bản xác nhận, KE vật tư tiến hành viết phiếu nhập
kho. Kẹp giấy than viết 03 liên, khi đầy đủ thủ tục KE vật tư tách thủ kho 1 liên, 1 liên KE vật
tư kẹp cùng hóa đơn để hạch toán, còn một liên giữ lưu tập cuống và KE vật tư giữ.
Nguyễn Thị Ngọc DHNNHN Lớp KEBK52
Bài thu hoạch TTGT Đợt 1 Năm học 2009 - 2010
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
= = = = = = = =
BIÊN BẢN XÁC NHẬN
Hôm nay, ngày 02 tháng 09 năm 2009 tại Công ty TNHH may Minh Anh chúng tôi gồm:
1- Bà Nguyễn Hải Linh: Kế toán vật tư công ty may Minh Anh
2- Bà Nguyễn Ngọc Thủy: Thủ kho công ty may Minh Anh
3- Ông Nguyễn Văn Hải: Người giao hàng
Cùng nhau xác nhận số lượng hàng thực tế đã nhập của hóa đơn số 0087128 ngày
01/09/2009 của Công ty sản xuất ViNa.
Số lượng vải thành phẩm VI25: 88% polyestes, 12% spandex: 60''
Thực nhập là 27.000 mét (Hai bảy nghìn) đủ so với hóa đơn bên ký xác nhận là đúng.
Người bán Thủ kho Kế toán vật tư
(ký,ghi rõ họ, tên) (ký,ghi rõ họ, tên) (ký,ghi rõ họ, tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng KE công ty TNHH may Minh Anh)
Nguyễn Thị Ngọc DHNNHN Lớp KEBK52
Bài thu hoạch TTGT Đợt 1 Năm học 2009 - 2010
3.3.1.2. Công tác xuất kho NVL
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 09 năm 2009 Nợ: TK621
Số: 0132 Có: TK152
Họ tên người nhận: Nguyễn Thị Hoài - Tổ trưởng
Bộ phận: Tổ cắt
Lý do xuất: Xuất để sản xuất hàng H9/6MA
Loại vải: Vải TP YI25
STT Chứng từ
Số Ngày
Diễn giải ĐVT Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
1 0174 2/09/09 Xuất vải YI25 để sản xuất mã
hàng H9/6MA: áo khoác nữ
mét 9.500 26.323 250.068.500
Cộng 9.500 250.068.500
Cộng thành tiền bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu không trăm sáu mươi tám nghìn
năm trăm đồng.
Ngày 02 tháng 09 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng