Hạch toán về công tác kế toán của công ty Gang Thép Thái Nguyên - Pdf 99

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế. Sự ra đời của nó gắn liền với sự
ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất càng phát triển kế toán
càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu đợc. Để quản lý có
hiệu quả và tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời
sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán là công cụ quản
lý hiệu quả nhất.
Trong nền kinh tế thị trờng các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải hạch
toán kinh tế, phải tự lấy thu bù chi và có lãi. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng có cạnh tranh ganh gắt, một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp sản
xuất là phải quan tâm đến tất cả các khâu các mặt quản lý trong quá trình sản xuất
từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi đến vốn về sao cho chi phí bỏ ra là ít nhất lại
thu về đợc lợi nhuận cao nhất. Có nh vậy đơn vị mới có khả năng bù đắp đợc
những chi phí bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc, cải thiện đời sống cho
ngời lao động và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Để đạt đợc mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi tạo cơ sở để phát triển doanh
nghiệp. Bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất thực hiện công tác
marketing tiếp thị bán hàng, sản phẩm huy động tối đa các nhuồn lực của doanh
nghiệp. cải tiến công nghệ sản xuất mới để tăng năng suất lao động, tiết kiệm
nguyên vật liệu, cải tiến công tác kế toán để thực hiện tốt vai trò của kế toán trong
việc giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đề ra kế hoạch sản xuất đúng đắn.Hạch
toán kế toán là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống quản lý, nó đợc
sử dụng nh một công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với nhà nớc kế toán là công
cụ quan trọng để tính toán xây dựng để kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nớc
để điều hành nền kinh tế quốc dân.
Em xin chân thành cảm ơn !
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I

Ngay từ khi thành lập công ty đã đợc trang bị 1 lò điện luyện thép 1,5T/mẻ
2 lò đứng đúc gang 700 mm, hơn 50 máy gia công với nhiều chủng loại và đợc
trang bị thêm 1 lò điện 1,5T/mẻ vào năm 1982. Công ty có lực lợng lao động khá
dồi dào, với 770 CBCNV trong đó có 80 kỹ s và cử nhân kinh tế, bậc thợ công
nhân kỹ thuật là 4,5/7.
Năm 1990 do yêu cầu nâng cao sản lợng thép của Công ty, công ty đã đợc
Công ty trang bị thêm 1 lò điện luyện thép 12T/mẻ.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Công ty luôn coi trọng nâng cao chất l-
ợng sản phẩm đảm bảo chữ Tín cho ngời tiêu dùng với phơng châm Tiết kiệm
chi phí giảm giá thành nâng cao chất lợng sản phẩm là mục tiêu sống còn của
Công ty. Chính vì vậy năm 2002 Công ty đã thực hiện 5S và nhận đợc chứng chỉ
ISO 9001-2000 của trung tâm Quản lý chất lợng QUACERT.
Hệ thống sản xuất của công ty gồm 7 phân xởng đợc kết cấu nh sau:
Sản xuất chính:
- Phân xởng 1: Phân xởng gia công
- Phân xởng 2: Phân xởng Đúc thép
- Phân xởng 3: Phân xởng Đúc gang và lò điện 12T/mẻ
- Phân xởng 4: Phân xởng Cơ điện
- Phân xởng 5: Phân xởng rèn dập
Sản xuất phụ trợ:
- Phân xởng 6: Phân xởng chế biến và vận chuyển phế thép
- Phân xởng Mộc Mẫu: Phân xởng gia công khuôn mẫu gỗ
Công nghệ của các phân xởng trong công ty đợc tổ chức sản xuất theo
chuyên môn hoá công nghệ với rất nhiều sản phẩm đa dạng phù hợp với công ty
sửa chữa. Một số sản phẩm của phân xởng này là khởi phẩm của phân xởng kia,
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tạo ra một dây chuyền khép kín từ công đoạn tạo phôi đến công đoạn gia công,
nhiệt luyện lắp ráp để có thành phẩm xuất xởng.
Năm 2004 công ty sản xuất đạt giá trị sản xuất 148 277 triệu đồng, doanh

phụ tùng phụ kiện tiêu hao cho sản xuất luyện kim của toàn Công ty với các sản
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phẩm chủ yếu nh: Đúc gang, đúc thép, rèn dập, gia công và chế tạo lắp ráp các
thiết bị máy móc đồng bộ. Hàng năm Công ty còn cung cấp cho Công ty 25 000
tấn đến 300 000 tấn thép thỏi.
Ngoài ra Công ty còn sản xuất thép cán tròn, góc với nhiều chủng loại theo
yêu cầu của khách hàng. Chế tạo các thiết bị đồng bộ cho công trình xây dựng cơ
bản mà Công ty có vốn đầu t.
Cung cấp cho thị trờng 4000 - 5000 tấn thép các loại đạt tiêu chuẩn ISO
90002.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần II
Tình hình chung về công tác kế toán
của công ty gang thép
II.1.cơ cấu Tổ chức bộ máy kế toán-thống kê của công ty.
Phòng kế toán thống kê có nhiệm vụ : Hạch toán quản lý tài sản và tiền
vốn của công ty, đảm bảo về tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh. Thực hiện
chức năng giám sát và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trớc giám
đốc và cơ quan quản lý cấp trên.
Phòng kế toán thống kê hiện nay có 12 ngời, đợc phân công theo yêu cầu
quản lý công ty cũng nh của phòng. Công ty trang bị cho 5 máy vi tính phục vụ
cho quá trình quản lý và hạch toán của công ty.
+ Trởng phòng kế toán - thống kê : Là ngời phụ trách chung, có nhiệm vụ
đôn đốc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc kế toán, tình hình thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, tài sản tiền vốn của công ty, giúp
Giám đốc điều hành sản xuất có hiệu quả.
+ Kế toán tổng hợp ( Phó phòng kế toán - thống kê): Có nhiệm vụ tổng hợp
hết số liệu đợc phản ánh từ các nghiệp vụ của các kế toán chi tiết, lên bảng cân đối

Phó phòng kế toán
Kế
toán
tổng
hợp
Thống

tổng
hợp
Kế
toán
SCTX-
TSCĐ
Kế
toán lư
ơng -
BHXH
Kế
toán
NVL
KT
giá
thành
KT
TP-TT
SCL
XDCB
Các nhân viên thống kê
PX
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

II.3. Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các phòng
ban.
Với cấp trên
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty về mọi mặt công tác của
phòng. Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan kế toán thống kê - tài chính
của Công ty Gang thép Thái Nguyên
Với các phòng ban khác
* Đối với phòng Kế hoạch
Phòng KT -TK cấp cho phòng kế hoạch các báo cáo thống kê, báo cáo kế
toán, báo cáo kế hoạch tài chính định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của phòng Kế
hoạch công ty. Ngợc lại phòng Kế hoạch công ty cũng cung cấp cho phòng Kế
toán các loại tài liệu, số liệu nh: Các văn bản kế hoạch sản xuất kinh tế kỹ
thuật đời sống xã hội; các văn bản kế hoạch giá thành, giá bán từng tháng - quý
- năm của công ty; các loại hợp đồng, thanh lý hợp đồng, các loại dự toán công
trình Xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sản xuất phụ khác, sửa chữa thờng xuyên
Công ty đã đợc duyệt.
9
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Bảng & Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Đối với phòng Tổ chức hành chính
Phòng Kế toán Thống kê cung cấp cho phòng Tổ chức Hành chính
các số liệu về số lợng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ của công ty, biểu quyết toán các
công trình. Bên cạnh đó Phòng Tổ chức Hành chính cung cấp cho phòng Kế
toán Thống kê các văn bản liên quan đến lao động, quỹ lơng, ăn ca, đào tạo,

- Sử dụng các phơng pháp thống kê để phân tích các thông tin đợc thu thập,
khai thác triệt để thông tin từ đó nêu lên bản chất của hiện tợng.
- Định kỳ lập các báo cáo tổng hợp thống kê của công ty, báo cáo lên công
ty theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo.
Các nghiệp vụ thống kê gồm có: Thống kê sản lợng, vật t, thống kê TSCĐ,
thống kê tiền vốn và thống kê lao động ...
- Thống kê sản lợng: Đợc thống kê ở cả hai mặt hiện vật và giá trị. Nghiệp vụ
này do phòng kế hoạch và phòng kế toán thống kê phối hợp thực hiện.
ở dới phân xởng có nhân viên kinh tế Phân xởng theo dõi hàng ngày và báo
cáo hàng ngày lên phòng kế toán thống kê tình hình sản phẩm sản xuất ra là
bao nhiêu? Nhập kho bao nhiêu? tiêu thụ bao nhiêu? và tồn kho là bao nhiêu? Sau
đó báo cáo lên cho thống kê tổng hợp để tính giá thành. Tổng hợp các thông tin
kinh tế và giá thành, về kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp cho Giám đốc
nắm đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Căn cứ vào phiếu nhập xuất, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, biên bản
kiểm nghiệm.
- Thống kê TSCĐ: Chỉ thống kê đợc Tài sản cố định hữu hình. Nghiệp vụ này
do nhân viên phòng kế toán thực hiện. Thống kê TSCĐ nhằm xác định đợc Vốn cố
định, vốn lu động của Công ty từ đó để phân phối TSCĐ một cách hợp lý cho các
bộ phận tránh tình trạng nơi thừa, nơi thiếu không sử dụng hết đợc năng lực sản
xuất của TSCĐ, bảo vệ TSCĐ, tận dụng công suất của TSCĐ.
- Thống kê Nguyên vật liệu: Dùng để kiểm soát quá trình cung cấp NVL: cung
cấp về mặt số lợng, chất lợng, thời gian; kiểm soát quá trình sử dụng tiêu hao NVL
cho các sản phẩm sản xuất ra, xem việc sử dụng NVL có đúng định mức hay
không.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các chứng từ có liên quan,
phiếu báo giá, phiếu chất lợng sản phẩm, kiểm định hàng đặt chất lợng nhập kho
cha.

Nguyên vật liệu mua về hay tự sản xuất ra đều đợc kiểm tra trớc khi nhập
kho. Định kỳ 6 tháng 1 lần thủ kho kết hợp với phòng kế toán, phòng luyện kim
KCS tiến hành kiểm kê về số lợng, chất lợng và giá trị nguyên vật liệu, xác
định số lợng vật t tồn kho, từ đó có biện pháp lập kế hoạch cung cấp vật t cho sản
xuất.
Việc hạch toán chi tiết và tổng hợp vật liệu chủ yếu thực hiện theo hình thức
nhật ký chứng từ trên máy vi tính . Kế toán hàng ngày có nhiệm vụ thu thập kiểm
tra các chứng từ nh : phiếu xuất kho, phiếu nhập kho... Sau đó định khoản, đối
chiếu với sổ sách của thủ kho (qua các thẻ kho) rồi nhập dữ kiện vào máy, máy sẽ
tự động tính các chỉ tiêu còn lại nh : hệ số giá, trị giá vật liệu xuất kho, trị giá
nguyên vật liệu tồn cuối kỳ. Cuối kỳ máy tính in ra các số liệu, bảng biểu cần thiết
nh : Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu, các báo cáo khác theo yêu cầu
phục vụ cho công tác hạch toán nguyên vật liệu.
* Phân loại nguyên vật liệu tại công ty Gang thép.
- Nguyên vật liệu chính : Bao gồm thép phế, gang thỏi, FeSi, FeMn, FeCr,
Ni, Al...
- Nguyên vật liệu phụ: Cát, bột đất sét, nớc thuỷ tinh, đất đèn, huỳnh thạch,
phấn chì, vôi...
- Nhiên liệu: Than, xăng, dầu ...
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phế liệu: Trục cán gang thu hồi, gang khuôn phế, phôi thép thu hồi...
Tại công ty kế toán hạch toán tổng hợp NVL và công cụ dụng cụ theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên.
Chi phí thu mua vận chuyển không tính vào giá vật liệu nhập kho mà tính
vào chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý.
Giá nhập NVL = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí liên quan
Trong đó :
+ Giá ghi trên hoá đơn của nhà cung cấp là giá cha có thuế VATđầu vào
công ty tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ

+
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Biên bản kiểm nghiệm
* Sổ sách sử dụng: + Sổ cái Nguyên vật liệu, CCDC
+ Bảng tổng hợp Nhập xuất tồn NVL, CCDC
+ Bảng phân bổ NVL, CCDC
+ Nhật ký chừng từ số 1, 2, 5
+ Bảng kê số 3
+ Sổ chi tiết số 2
+ Và các sổ sách liên quan...
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL
III.1.2. Kế toán công cụ, dụng cụ.
Việc hạch toán công cụ dụng cụ nhỏ ở công ty đợc tiến hành nh đối với vật
liệu. Kế toán sử dụng TK 1531_Công cụ dụng cụ để hạch toán. Trờng hợp công
cụ, dụng cụ xuất dùng nếu xét thấy có giá trị lớn cần trừ dần vào chi phí nhiều kỳ
kế toán sẽ tiến hành phân bổ.
Công ty hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song.
15
TK 11111, 1121, 331, ...
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK 1381, 642...
Xuất cho CP SXC, bán hàng,
QL...
Xuất để chế tạo SP
TK 152
TK 627, 641, 642...
TK 621
TK 412
Đánh giá giảm
Đánh giá tăng

Phiếu nhập kho
Sổ
chi
tiết
vật

Kế toán
tổng hợp
Bảng tổng hợp N - X -T
kho vật tư
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Chứng từ sử dụng: + Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
+ Biên bản nghiệm thu công trình
+ Biên bản cấp phát TSCĐ
+ Hoá đơn mua TSCĐ
+ Phiếu nhập TSCĐ
* Sổ sách sử dụng: + Thẻ TSCĐ
+ Sổ theo dõi TSCĐ
+ Nhật ký chứng từ số 9, 10
+ Sổ chi tiết số 2, 5
+ Sổ cái TK 211, 214, 241, 136, 336
III.2.1. Kế toán tăng giảm TSCĐ.
Nhóm TSCĐ

Mọi tài sản cố định của công ty đa vào sử dụng đều tính khấu hao. Tuân
theo quyết định số 206 KTDN, kế toán tiến hành trích khấu hao theo phơng pháp
đờng thẳng (khấu hao đều) và tính khấu hao mỗi tháng một lần vào cuối tháng.
=
=
Trong đó:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí liên quan
Định kỳ kế toán tính khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh và
phản ánh hao mòn tài sản cố định.
III.3. Kế toán lao động tiền l ơng và các khoản trích
theo lơng.
III.3.1. Phân tích tình hình lao động.

Cơ cấu lao động:
18
Mức khấu hao tháng
Mức khấu hao năm
12
Mức khấu hao năm
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian hữu ích của TSCĐ đó
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cơ cấu lao động năm 2004 theo một số tiêu thức
ĐVT: Ngời

số
Độ tuổi ( tuổi) Giới tính Trình độ
18ữ40 40
Nam Nữ Đại học CĐ -TC CN
Tổng CB-CNV 671 499 172 70

đội ngũ kỹ thuật để từ đó đào tạo công nhân vận hành. Toàn bộ số công nhân làm
việc trên dây chuyền sản xuất chính đều đợc đào tạo nghề, một số đã là kỹ s chứ
không có lao động phổ thông.
+ Đối với cán bộ quản lý, công ty mới chỉ cấp kinh phí đào tạo lý luận chính
trị cao cấp, trung cấp chứ cha hỗ trợ đào tạo kiến thức về quản lý. Chủ yếu cán bộ
công nhân viên có nhu cầu thì tham gia các khóa đào tạo bên ngoài.
Tình hình sử dụng thời gian lao động:
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
+ Làm việc 3 ca liên tục các ngày trong tuần, kể cả lễ tết vì chủ yếu là sản xuất
dây chuyền, thiết bị vận hành liên tục.
+ Thời gian làm việc trong 1 ca: 8h/ ca, nghỉ giữa ca 60 phút.
- Đối với quản lý và lao động phục vụ:
+ Thời gian làm việc trong tuần: 40 giờ/ tuần, nghỉ thứ bảy và chủ nhật.
+ Để bán hàng, công ty quy định bộ phận bán hàng phải làm việc cả
thứ bảy và chủ nhật một cách luân phiên và đợc nghỉ bù vào các ngày khác
trong tuần, nhng không đợc tính thêm giờ.
*Thời gian làm việc trong năm: T cđ = 365 - ( 52 x 2 )
(chủ nhật & thứ 7 + 8 ngày lễ )
III.3.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
* Kế toán tiền lơng.
Theo nh công ty quy định:
- Trởng phòng: + Hệ số lơng chức danh 3,48
+ Phụ cấp trách nhiệm 1,3
- Phó phòng: + Hệ số lơng chức danh 3,23
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Phụ cấp trách nhiệm 1,2
- Tổ trởng: Phụ cấp trách nhiệm 1,05
- Mức lơng cấp bậc bình quân của lao động quản lý phục vụ công ty 2,5.
* Công thức tính lơng:

Thời gian
làm việc
*
*
Mức lương tối thiểu * hệ số lương
Ngày công tháng
Lương
nghỉ phép
= *
Ngày công
nghỉ phép
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ TK 33841: BHYT tính vào Z đơn vị
+ TK 33842: BHYT thu của ngời lao động
+ TK 33844: Lơng thởng do công ty cấp
TK 3352: Trích trớc bồi dỡng độc hại
Ngoài ra còn có một số TK sau: 111, 136, 138, 138, 141, 335, 622, 627, 641,
642...
*Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho kèm theo phiếu xác nhận công việc hoàn thành
+ Biên bản nghiệm thu sản phẩm
+ Bảng chấm công
+ Bảng đơn giá tiền lơng theo đơn vị tấn, chiếc, cái, lô...
+ Biên bản bàn giao sản phẩm
*Sổ sách sử dụng: + Bảng phân bổ tiền lơng
+ Nhật ký chứng từ số 1
+ Sổ cái TK 334, 335, 338...
+ Sổ theo dõi nhân sự
+ Sổ theo dõi lơng cơ bản, lơng cấp bậc.
* Kế toán các khoản trích theo lơng:

III.4. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Công ty đang áp dụng:
+ Đối với chi phí NVL, tiền lơng đợc tập hợp trực tiếp cho từng phân xởng.
+ Đối với chi phí sản xuất chung đợc tập hợp và phân bổ cho từng phân xởng theo
tiêu thức tiền lơng.
Tiền lư
ơng
Hệ số lương CB
*
*
Số ngày
nghỉ BHXH
Mức trợ cấp
26
=
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế toán tập hợp chi phí theo phơng pháp trực tiếp đến từng loại sản phẩm và
tính giá thành theo phơng pháp từng bớc kết hợp với phơng pháp giản đơn.
III.4.1. Tập hợp chi phí.
*Kế toán tập hợp CP nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Vật liệu chính: Vật liệu chính cho đúc trục trục cán gang hợp kim bao gồm: thép
phế, gang thỏi, FeSi45%, FeMn65%, FeCr, Ni, Fe78, Al, FeMo
+ Vật liệu phụ: Cát vàng, bột đất sét, nớc thủy tinh, đất đèn, huỳnh thạch, phấn
chì, than cám cốc, vôi luyện kim
+ Nhiên liệu: Than củ quảng ninh
+ Phế liệu: Trục cán gang thu hồi, gang khuôn phế, phoi thép thu hồi
Các loại vật liệu trên đợc tập hợp theo phân xởng sản xuất
* TK sử dụng: TK 621: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
TK 6210: Chi phí NVL dùng SXTX công ty

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
* Kế toán tiền lơng và BHXH, BHYT, KPC.:
Công ty thực hiện trả lơng theo sản phẩm căn cứ vào đơn giá tiền lơng và số
lợng sản phẩm, ngoài ra còn có thể có đơn giá khuyến khích kích bẩy sản xuất
Vì vậy khi tính lơng vào giá thành sản phẩm phải tập hợp quỹ lơng phân xởng và
phân bổ cho các sản phẩm theo đơn giá lơng đã tính trong giá thành kế hoạch đợc
xây dựng từ định mức lơng.
25
Đơn giá
xuất bình
quân
Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
=
TK 152, 111, 332....
Vật liệu dùng t.tiếp chế tạo
s. phẩm, tiến hành lao vụ dv
TK 621
TK 152
TK 154
Kết chuyển CP NVL t.tiếp
Vật liệu dùng ko hết nhập lại
kho, hay chuyển kỳ sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status