Tài liệu Đề tài luận văn tốt nghiệp “Tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản TW” - Pdf 90




BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Tổ chức kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành
phẩm tại Công ty dịch vụ
nuôi trồng thuỷ sản TW
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
1
Lời mở đầu
Từ sản xuất đến tiêu dùng đó là một con đường gian truân, một bài toán hóc
búa cho các doanh nghiệp. Đặc biệt hiện nay, khi mà nước ta đã chuyển sang nền
kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt vấn đề sống còn của một doanh nghiệp
sản xuất vật chất gắn liền với việc trả lời câu hỏi sản phẩm sản xuất ra bán cho ai
và bán như thế nào? Bởi vậy, bên cạ
nh việc sản xuất sản phẩm đa dạng về chủng
loại đảm bảo về chất lượng thì thị trường để bán sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to
lớn. Điều này chứng tỏ mọi hoạt động của doanh nghiệp đều gắn liền với thị
trường. Đi đôi với sự đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế, sự đổ
i mới về hệ thống

ệp hoàn thành cung cấp cho xã
hội không chỉ đơn thuần là thành phẩm mà còn là nửa thành phẩm, lao vụ được
hoàn thành. Nửa thành phẩm là những sản phẩm chưa qua giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình sản xuất sản phẩm nhưng do yêu cầu của sản xuất và tiêu thụ
mà được kiểm tra kĩ thuật và cũng có thể được nhập kho. Khi bán, nửa thành phẩm
này cũng có ý nghĩa như thành phẩm.
Trong doanh nghiệ
p sản xuất, căn cứ vào khối lượng thành phẩm mà doanh
nghiệp cung ứng trong một thời kỳ, trong từng cơ sở để đánh giá quy mô, đánh giá
tỷ trọng cung ứng của doanh nghiệp về sản phẩm trong nền kinh tế quốc dân, xác
định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. Tuy nhiên, để được thị trường chấp
nhận thì doanh nghiệp phải luôn chú ý đến việc tăng nhanh số lượng sả
n phẩm sản
xuất ra, đa dạng hoá chủng loại trên cơ sở vẫn đảm bảo chất lượng và hạ giá thành
sản phẩm. Mọi sự tổn thất của thành phẩm đều ảnh hưởng đến kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì vậy, trong việc quản lý và hạch toán thành phẩm phải luôn đồng
thời nắm chắc sự vận động của từng loại thành phẩm trong qúa trình nhập -xuất -
tồn về cả ba mặt số lượng, chất lượng và giá trị.
b) Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý.

3
Tiêu thụ thành phẩm là qúa trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các
phương tiện để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá. Trong quá trình đó, doanh
nghiệp sẽ chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và khách hàng
trao cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng với giá trị số hàng đã giao.
Số tiền mà người mua phải trả tương ứng với số hàng nhận được gọi là
doanh thu bán hàng, hay doanh thu bán hàng là số tiền mà doanh nghiệ
p thu được ở
khách hàng tương ứng với số hàng đã giao.
Quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanh nghiệp giao hàng cho khách

* Phân loại :
Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản TW trong thời kỳ mở cửa bước sang
nền kinh tế thị trường không những đã theo kịp thị trường mà còn phát triển không
ngừng. Do đặc điểm của công ty là sản xuất và kinh doanh mặt hàng thuỷ sản nên
sản phẩm của công ty đa dạng.
Sản phẩm của công ty hiện nay chủ yếu là loại thuốc kích thích cá đẻ (HCG)
để phục v
ụ cho ngành thuỷ sản nuôi các loài cá nước ngọt và cá biển có giá trị kinh
tế và các loài thuỷ sản khác, không chỉ đòi hỏi có đủ giống mà còn cho giống có
chất lượng. Nhằm đảm bảo yêu cầu trên để sản xuất giống, có nhiều loài không thể
sinh sản tự nhiên mà phải kích dục. Thuốc kích thích sinh sản với chức năng nhiệm
vụ được nhà nước giao cho những năm qua, xưởng sản xuất HCG thuộc công ty
dịch v
ụ nuôi trồng thuỷ sản trung ương đã sản xuất và cung cấp cho các cơ sở sản
xuất lưu trữ nhóm giống gốc , nhóm giống quý hiếm và giống cá có chất lượng cao
trong phạm vị cả nước. Cho đến nay ngành thuỷ sản chưa có một xưởng sản xuất
nào ngoài xưởng sản xuất HCG của công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung
ương, đây là cơ sở sản xuất
đặc thù ngành.
Sản phẩm của công ty đều là những thành phẩm vì chúng đều hoàn thành ở
bước công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất, sau khi được kiểm tra đảm bảo
chất lượng mới được nhập kho.
* Đánh giá thành phẩm.

5
- Đối với thành phẩm nhập kho: Hiện nay thành phẩm của công ty được
đánh giá theo giá thực tế.
- Đối với thành phẩm xuất kho: Kế toán tính trị giá thành phẩm xuất kho
theo phương pháp bình quân gia quyền .
* Các qui định về quản lý thành phẩm:

vụ, dich vụ hoàn thành ghi vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh .
+ Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên
Nợ TK 155 - Thành phẩm ( Phương pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX).
TK này không có số dư.
 Nội dung kết cấu TK 157 - hàng gửi đi bán
Bên Nợ
: + Trị giá vốn thực tế của thành phẩm , hàng hoá gửi bán , ký gửi.
+ Trị giá lao vụ , dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa
được chấp nhận thanh toán .
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá , thành phẩm gửi
bán chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ ( Phương pháp kiểm kê
định kỳ ).
Bên Có : + Trị giá , hàng hoá , thành phẩm , dịch vụ khách hàng trả lại hoặc
không chấp nhận .
+ Kết chuyển trị giá thành phẩm , hàng hoá đã gửi đi chưa được
khách hàng thanh toán đầu kỳ (Phương pháp kiẻm kê đầu kỳ ).
Dư Nợ : Phản ánh trị giá thành phẩm , hàng hoá gửi đi bán chưa được khách
hàng chấp nhận thanh toán .
Hiện nay, công ty đang áp dụng kế toán thành phẩm theo phương pháp kê
khai thường xuyên .
7

phải dùng tiền để mua sắm NVL, nhiên liệu ,... để tiến hành sản xuất , tạo ra các
sản phẩm , hàng hoá và các dịch vụ , tiến hành tiêu thụ thực hiện các dịch vụ và thu
tiền về , tạo nên doanh thu của DN . Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn
tại của DN.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hi
ện do hoạt động sản xuất kinh
doanh tiêu thụ thành phẩm , hàng hoá cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu bán hàng nội bộ là tổng giá trị thực hiện do cung cấp sản phẩm ,
hàng hoá , dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ .
Đối với công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu
bán hàng này là doanh thu không bao gồm phần thuế GTGT phải nộp về lượng
hàng tiêu thụ .
Công ty chỉ hạch toán doanh thu khi kết thúc quá trình bán hàng , tuỳ thuộc
các phương thức bán hàng khác nhau mà doanh thu bán hàng có th
ể là doanh thu
thu tiền ngay hay doanh thu chưa thu được tiền về .
Kế toán sử dụng các TK 511 - Doanh thu bán hàng .
Bên Nợ : + Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng , hàng
bán bị trả lại .
+ Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt .
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
Bên Có : Doanh thu bán hàng hoá , sản phẩm , lao vụ dịch vụ .
 Kế toán thuế GTGT :
Thuế GTGT là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm c
ủa hàng hoá dịch vụ
phát sinh trong quá trình từ sản xuất , lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào
ngân sách theo mức độ tiêu thụ hàng hoá dịch vụ .

9
 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu bán hàng bao gồm : Khoản giảm

- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu , bao bì
- Chi phí dụng cụ đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành sản phẩm

10
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 641 có 7 TK cấp hai tương ứng với 7 nội dung chi phí ở trên để phản ánh
nội dung từng loại chi phí bán hàng.
Kết cấu TK 641 - Chi phí bán hàng :
Bên Nợ : + Các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ .
Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
+ Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh hay
để chờ kết chuyển .
Chi phí bán hàng cần được tập hợp riêng và phân b
ổ cho từng sản phẩm để
kế toán có thể xác định lỗ lãi đến từng loại sản phẩm .
 Kế toán quản lý doanh nghiệp :
Chi phí QLDN là chi phí cho việc quản lý kinh doanh , quản lý hành chính
và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp .
Chi phí QLDN bao gồm nhiều khoản cụ thể thường được chia thành các
khoản sau :
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Thuế , phí và lệ phí
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu để kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặcbiệt
Sổ nhật
ký chung
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo

-Tại Hà Nộ
i: Xưởng sản xuất thuốc kích thích cá đẻ (thuốc kích dục tố)

14
- Tại Quảng Ninh: Trung tâm hỗ trợ phát triển thuỷ sản Vân Đồn- Quảng
Ninh là đơn vị hạch toán báo sổ về công ty.
- Tại Hà Bắc : Trại thực nghiệm nuôi thuỷ sản sông cầu Hà Bắc là đơn vị
hạch toán báo về sổ công ty.
- Tại Đà Nẵng : Xí nghiệp sản xuất tôm giống Hòa Hiệp- TP Đà Nẵng là
đơn vị hạch toán báo về sổ công ty.
2. Đặc điểm tổ chứ
c sản xuất kinh doanh :
a) Tổng số vốn kinh doanh của công ty : 16.081.210.337 đ
Trong đó : Vốn cố định : 8.606.905.393 đ
Vốn ngân sách : 7.144.861.035 đ
Vốn tự bổ sung : 1.462.044.358 đ
Vốn lưu động : 7.474.304.944 đ
b) Chức năng , nhiệm vụ của công ty :
Từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ chính của công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ
sản trung ương là nghiên cứu nuôi trồng thử nghiệm các loại thuỷ
sản cung cấp
trong và ngoài nước .
Dựa vào năng lực thực tế của công ty thì ta thấy kết quả nghiên cứu thị trường
trong và ngoài nước , xây dựng tốt kế hoạch nâng cao hiệu quả , mở rộng sản xuất
kinh doanh đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu hàng hoá cho xã hội , tự bù đắp chi
phí trang trải vốn và nộp ngân sách nhà nước , trên cơ sở tận dụng vốn sản xuất
ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh .
Về nhân lực tổng số cán bộ công nhân viên chức hiện nay là 152 người .
Trong đó trình độ đại học và trung cấp chiếm 40 % .

5
Doanh thu bán ra
Trị giá vốn hàng bán
Lợi tức gộp
Chi phí lưu thông
Kết quả thu nhập
67.025.230.670
53.015.036.717
12.234.894.026
7.944.696.670
4.289.924.356
54.441.906.194
35.380.003.610
17.391.290.337
15.188.462.403
2.202.827.934
c. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty :
Nguyên vật liệu chính để sản xuất thuốc HCG là nước tiểu phụ nữ có thai và các
hoá chất khác bao gồm : cồn , các loại axit , đóng vai trò chất xúc tác tạo ra sản
phẩm .

16
Đặc điểm quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm.
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc HCG

Nhìn trên sơ đồ ta thấy rõ chức năng của từng phòng. Sự sắp xếp này rất
khoa học đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời chính xác và xử lý kịp
thời các thông tin. Các phòng đều có chức năng riêng của mình và đều chịu sự
quản lý của giám đốc và phó giám đốc.
- Giám đốc : Do ban lãnh đạo tổng công ty Thuỷ Sản Hạ Long bổ nhiệm .
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước hộ
i đồng
quản trị , tổng giám đốc và pháp luật về điều hành hoạt động của công ty , giám
đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty .
- Phó giám đốc : Có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của
công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc , chịu trách nhiệm trước giám
đốc và pháp luật về nhiệm vụ đã được phân công và uỷ quyền .
Giám đốc
Trung
tâm hỗ
trợ
nuôi
thuỷ
sản
Vân
Đồn
Xưởng
sản
xuất
thuốc
HCG

nghiệp
sản xuất
tôm

Cửa
hàng
kinh
doanh
thuỷ
sản

18
- Kế toán trưởng : Phụ trách phòng tài chính kế toán , giúp giám đốc công ty
chỉ đạo tổ chức , thực hiện công tác thống kê , kế toán của công ty có nhiệm vụ ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật .
Bên cạnh các phòng sau công ty còn có tổ chức đảng, công đoàn cơ sở. Giám
đốc quản lý công ty theo nguyên tắc tập trung trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với cơ sở
đảng và tạo mọi điều kiện cho công
đoàn cơ sở hoạt động.
4. Đặc diểm tổ chức bộ máy kế toán :
a. Đặc điểm chung:
Phòng kế toán của công ty thực hiện hạch toán ban đầu, phân loại tổng hợp
các nghiệp vụ kinh tế tài chính bằng các phương pháp kế toán đúng với nguyên tắc
chế độ thể lệ kế toán nhà nước ban hành.
Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản TW là doanh nghiệp có quy mô hoạt
động vừa. Do đặ
c điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty luôn đa dạng
phức tạp nên công ty coi trọng việc sắp xếp tổ chức đội ngũ kế toán phù hợp với
chức năng nhiệm vụ nhằm phát huy hết vai trò của kế toán nói chung với khả năng
của từng nhân viên nói riêng. Để quản lý tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh
công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán nửa tập trung nửa phân tán.
Tài khoản sử dụng là tài khoản áp dụng chung cho các doanh nghiệp sản
xuất do nhà nước ban hành theo quyết định số 1141-TC/CĐKT ngày -1/11/1995
của Bộ Tài chính. Hệ thống chứng từ ban đầu do Bộ Tài chính thống nhất bao gồm

ngân
hàng
Kế toán
hàng
hoá
Kế toán
chi phí
NVL ,
CCDC
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
quỹ
tiền
mặt
Kế toán trưởng
Các nhân viên kế toán ở đơn vị trực thuộc

20
Kế toán tập hợp chi phí có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến nguyên vật liệu phản ánh chúng một cách đầy đủ vào các sổ sách kế
toán liên quan phục vụ cho việc tính giá thành.
Kế toán tại đơn vị trực thuộc: thực hiện việc ghi chép kế toán sau đó gửi báo
cáo lên phòng kế toán công ty.

II . THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM Ở CÔNG TY DỊCH VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN TW .
1) Thủ tục nhập , xuất kho và chứng từ kế toán :
* Đối với chứng từ nhập kho:

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 20 tháng 04 năm 2004
Số: 10
Nợ TK: 155
Có TK: 154
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Duy Hùng
Theo HĐ số: Ngày 20 tháng 04 năm 2004 của Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ
sả
n trung ương .
Nhập tại kho: Thành phẩm
Số lượng
TT Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
tư(sản phẩm, hàng
hoá)

số
đơn
vị
tính
Theo
CT
Thực
nhập
đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6 7 8
1. Thuốc HCG G Van 10.800 10.800 28.657,4 309.500.000

Cộng 309.500.000
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị

23Ví dụ
: NV15: Ngày 06/04/2004, Xuất bán thuốc HCG cho trạm khuyến nông
huyện Hồng Ngự , PXK 01 , đơn vị chưa thanh toán tiền hàng , thuế VAT 10%.

Đơn vị: Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản TW Mẫu 01- VT
Địa chỉ: Số 8-Nguyễn Công Hoan QĐ số: 1141- TC/ QĐ/CĐKT
ngày 0 1tháng 11 năm 1995
của bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 06 tháng 04 năm 2004
Số: 01
Nợ TK: 632
Có TK: 155
Họ, tên ngườ
i nhận hàng: Nguyễn Tuấn Anh
Địa chỉ: Trạm khuyến nông huyện Hồng Ngự
Lý do xuất: Xuất bán thuốc HCG cho Trạm khuyến nông huyện Hồng Ngự
Xuất tại kho: Thành phẩm
Số lượng
TT Tên, nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất vật tư(sản
phẩm, hàng hoá)


dịch vụ
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
01 Thuốc HCG Van 650 34.000 22.100.000

Cộng tiền hàng : 22.100.000
Thuế suất GTGT: 10% .Tiền thuế GTGT: 2.210.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 24.310.000
Số tiền viết bằng chữ :Hai mươi bốn triệu ba trăm mười ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status