BÁO CÁO THỰC TẬP
Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản
phẩm của công ty quy chế
Từ Sơn
Giáo viên thực hiện : Ths Nguyễn Thị Hòa
Sinh viên thực hiện : Phạm Xuân Hòa
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
1
LỜI MỞ ĐẦU Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân là nơi
trực tiếp tiến hành các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các sản
phẩm lao vụ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Bằng những hiểu biết đã được khám phá và tích luỹ từ bao thế hệ con người
Phạm Xuân Thu K30C
2
Là một doanh nghiệp nhà nước nhận thức đúng được vai trò kế toán, công ty
quy chế từ sơn đã không ngừng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán nói chung
và tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Với ý nghĩa thực tế đó, trong thời gian thực tập tại công ty quy chế từ sơn,
em nhận thấy tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm. Do đó em đã mạnh dạn ch
ọn và đi sâu nghiên cứu đề tài.
“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty
quy chế Từ Sơn’’ gồm 3 phần chính sau:
Phần thứ nhất
:Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ỏ doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh.
Phần thứ hai
: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm ở công ty Quy chế Từ Sơn.
Phần thứ ba
: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty Quy chế Từ
Sơn.
Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cô chú, các anh chị phòng tài chính kế toán, các cô chú cán bộ quản lý, lãnh
đạo công ty cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Ths. Nguyễn Thị Hoà.
Song với lưu lượng thời gian không dài, năng lực, trình độ nghiệp v
ụ còn hạn chế,
do vậy báo cáo này không tránh khỏi những khuyết điểm nhất định, em xin chân
thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, cán bộ công ty, cùng các
bạn đồng nghiệp để báo cáo tốt nghiệp này hoàn thiện hơn.
những biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Đối với nhà nước: Làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sẽ giúp cho nhà nước có cái nhìn tổng
thể, toàn diện với sự phát triển củ
a nền kinh tế, từ đó đưa ra các đường lối, chính
sách thuế mà nhà nước thu từ các doanh nghiệp.
Đối với các đơn vị tổ chức, đơn vị có liên quan như ngân hàng, người bán,
người đầu tư ...họ cũng rất quan tâm tới kết quả của việc tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp làm ăn có lãi sẽ
nhất định chiếm ưu thế trong chiến lượ
c của nhà đầu tư, nhà cho vay, tạo lòng tin
đối với nhà cung cấp, đồng thời chiếm được cảm tình của người mua.
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
4
II - Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
1. Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh con người cần phải quan tâm
tới quá trình sản xuất, quá trình tiêu hao lao động và lao động vật hoá, có nghĩa là
phải quan tâm tới việc quản lý các chi phí tiêu hao trong kỳ sản xuất kinh doanh.
Trong quản lý, người ta sử dụng nhiều công cụ khác nhau nh
ư thống kê doanh
nghiệp, phân tích hoạt động kinh tế ....Nhưng trongđó kế toán luôn được coi là
công cụ quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép tính toán, phản ánh giám sát
thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tiền vốn bằng các thước đo giá trị
và hiện vật. Kế toán cung cấp các tư liệu cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm, đáp ứng nhu cầu quản lý
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện
các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí
sản xuất kinh doanh.
-
Kịp thời lập các báo cáo về các chi phí sản xuất và cung cấp chính xác
thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất, phục vụ cho yêu cầu quản lý của
lãnh đạo doanh nghiệp.
B - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I - Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1- Khái niệm về chi phí sản xuất.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình biến đổi một
cách có ý thức và có mục đích, các yếu tố sản xuất đầu vào để hình thành các sản
phẩm lao vụ, dịch vụ nhất định.
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh nhất định phải
kết hợp hài hoà 3 yếu tố cơ bảnc
ủa quá trình sản xuất đó là: Tư liệu sản xuất, đối
tượng lao động và sức lao động.
Sự tham gia của 3 yếu tố trên vào quá trình hoạt động có sự khác nhau, từ đó
hình thành nên các chi phí sản xuất tương ứng.
Chi phí khấu hao tư liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí
tiền lương cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm sáng tạo ra. Để có thể biết
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
6
được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao
sản xuất của các yếu tố trong kỳ được chia thành các chi phí sau:
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
7
-Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ....sử dụng vào sản xuất, kinh
doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoản
trích trên tiền lương theo quy định của lao động trực tiếp, chế tạo sản phẩm trong
kỳ.
-Yếu tố khấu hao TSCĐ : Phả
n ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất – kinh doanh.
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh
ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất- kinh doanh trong kỳ.
2.2- Phân loại theo Mục đích và công dụng của chi phí
Căn c
ứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại
này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Theo quy định chi phí sản xuất được phân theo ba khoản mục chi phí sau:
- Chi phí NVLTT : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan trực tiếp
đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ , dịch vụ.
- Chi phí NCTT : G
ồm toàn bộ tiền lương (tiền công) và các khoản phụ cấp
mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất , chế tạo sản phẩm
hay thực hiện các lao vụ dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho
2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào
các đối tượng chịu chi phí.
Theo các phương loạ
i này chi phí sản xuất được chia thành chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp, cách phân loại này giúp cho việc xác định phương pháp tập
hợp chi phí và phân bố chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách hợp lý.
3 - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc đầu tiên quan trọng
của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Trong quá trình tổ chức hạch toán bao
gồm hai giai
đoạn sau:
- Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản
phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị. Đoạn tính giá thành sản
phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định. Việc phân chia này
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
9
xuất phát từ yêu cầu quản lý, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộvà theo đặc
điểm của tổ chức sản xuất yêu cầu tính giá thành theo đơn vị tính giá thành quy
định. Có thể việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác
nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải
tính giá thành một đơn vị tức đối tượng tính giá thành.
Như vậy, xác định
đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là
việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi
phí và nơi chịu chi phí.
4 - Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
-Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, kế toán chọn phương pháp
hạch toán chi phí sản xuất thích ứng. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là
=
Error!
x
Error!
* Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 “chi phí
NVLTT ”. TKnày được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( sản
phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng ).
Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay ( thực
hiện các lao vụ dịch vụ ).
- Bên có : Giá trị NVL xuất dùng không hết, trị giá phế liệu thu hồi kết
chuyển chi phí NVLTT và phân bổ.
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
* - PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ NVLTT.
- Khi xuất kho, NVL chính sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm lao
vụ, kế toán ghi.
Nợ TK 621
Có TK 152
- Nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ.
Nợ TK621
Nợ TK133( thuế GTGT được khấu trừ )
Có TK111,112,331...
- Nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuấ
t kinh doanh nhưng sử dụng không
hết, nhập lại kho.
Nợ TK152
Có TK621
ực tiếp
sản xuất trong kỳ, kế toán ghi.
Nợ TK 622
Có TK 334
-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất.
Nợ TK 622
Có TK338 (338.2, 338.3, 338.4)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, theo dõi đối tượng tập hợp
chi phí vào TK 154.
.Nợ TK 154
Có TK 622
4.1.3. - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG.
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
12
* Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc tổ chức
sản xuất và quản lý trong phạm vi một phân xưởng, ngoài chi phí NVLTT và chi
phí nhân công trực tiếp. Đó là các chi phí thuộc môi trường sản xuất của phân
xưởng như chi phí nhân công phân xưởng , chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
* Tài khoản sử dụng để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK
627- chi phí sản xuất chung, tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từ
ng phân
xưởng, bộ phận sản xuất dịch vụ.
Kết cấu và nội dung TK 627 “ chi phí sản xuất chung”
- Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
- Bên có : + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Kết chuyển ( phân bổ ) chi phí sản xuất chung vào chi phí sản
phẩm hay lao vụ,dịch vụ.
sản xuất
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214 đồng thời ghi nợ TK 009
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: dùng cho hoạt động quản lý sản xuất
Nợ TK 627 ( 6277)
Nợ TK 133 ( thu
ế GTGT được khấu trừ )
Có TK 111, 112, 331...
- Phân bổ dần chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất chung.
Nợ TK627
Có TK242
- Trích trước chi phí phải trả vào chi phí sản xuất chung.
Nợ TK627
Có TK335
- Các chi phí bằng tiền khác( tiếp tân, hội nghị )
Nợ TK627(6278 )
Có TK111,112
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Nợ TK111,112,152,138
Có TK627
- Cuối kỳ hạch toán tiến hành phân bổ kế
t chuyển chi phí sản xuất chung theo
tiêu thức phù hợp cho từng đối tượng chịu chi phí sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao
vụ dịch vụ.
Nợ TK154
Có TK627
* Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung.
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ
dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK154
Có TK622
- Cuối kỳ phân bổ( hoặc kết chuyển ) chi phí sản xuất chung cho từng sản
phẩm, lao vụ dịch vụ, ghi chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.
N
ợ TK154
Có TK627
Đồng thời phản ánh các bút toán ghi giảm chi phí:
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
15
+ Phế liệu thu hồi trong sản xuất, vật liệu xuất dùng không hết( nếu chưa
phản ánh ở TK621 ).
Nợ TK152
Có TK154
+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức không sửa chữa được.
Nợ TK138(1381 )
Có TK154
+ Giá trị sản phẩm, vật tư thiếu hụt bất thường trong sản xuất.
Nợ TK138,334,821
Có TK154
+ Phản ánh tổng giá thành công xưởng thực t
ế sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Nợ TK155,157,632
Có TK154
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
thụ sản phẩm. Vì vậy để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ
, dịch
vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng
hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bố vật liệu xuất dùng
cho nhiều mục đích.
Để theo dõi chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm kế toán sử
dụng TK 621- chi phí NVLTT. Các chi phí được phản ánh vào TK 621 không
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
17
ghi chép từng chứng từ xuất dùng NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch
toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá thành nguyên vật liệu tồn
kho và đang đi đường. Nội dung phản ánh của TK 621 như sau:
- Bên nợ : Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
- Bên có : Kết chuyển chi phí NVL vào giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ.
* Phương pháp hạch toán.
- Đầu kỳ k
ết chuyển giá trị tồn kho
Nợ TK 611
Có TK 152
-Trong kỳ phản ánh các nghiệp vụ tăng nguyên vật liệu.
Nợ TK 611
Có TK 111, 112, 331, 311, 411
- Cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê, phản ánh giá trị vất liệu chưa sử
dụng.
Nợ TK 152
Có TK 611
- Xác định và kết chuyển giá trị vật liệu sử dụng, kế toán ghi sổ theo định
Có TK154
- Cuối kỳ kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh vào các tài khoản để đánh
giá giá thành sản phẩm.
Nợ TK631
Có TK621
Có TK622
Có TK627
- Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:
Nợ TK154
Có TK631
- Giá thành sản xuất sản phẩm lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành.
Nợ TK632
Có TK631
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
19
Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK152 TK621 TK631 TK611
NVL trực tiếp Kết chuyển chi phí Vật liệu tự chế, phế liệu
Sản xuất sản phẩm NVL trực tiếp thu hồi nhập kho
TK334,335,338 TK622
Tiền lương BHXH,BHYT, KPCĐ
TK627
Trong quá trình sản xuất chi phí là một mặt th
ể hiện sự hao phí để đánh giá
chất lượng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí phải được xem xét
trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất. Đó cũng là mặt cơ bản của quá
trình sản xuất. Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên khái niệm giá thành.
Như vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng.
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó: Z - Tổng giá thành sản phẩm
Dđk - Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ
Dck - Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
C -Tổng Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Có thể nói giá thành là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng
giá trị của những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, giá thành được
xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Cụ thể có 2 cách
phân loại chủ yếu và thường dùng.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
2.1 - Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch hoặc việc tính toán này do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp
thực hiệ
n trước khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành , trước khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
21
theo yêu cầu của hạch toán.
3.2. Kỳ tính giá thành
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Phạm Xuân Thu K30C
22
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành tiến hành công việc
tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành có thể không giốn nhau giữa các
doanh nghiệp hoặc là đối với từng loại sản phẩm trong một doanh nghiệp vì kỳ
tính giá thành được xác định phụ thuộc vào nhiều nhân tố như đặc điểm tổ chức
sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất sả
n phẩm
cũng như yêu cầu quản lý đối với từng loại sản phẩm.
4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Sự khác biệt giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành sản phẩm làm cho phương pháp hạch toán chi phí sản xuất khác biệt với
phương pháp tính giá thành sản phẩm. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành.
Về cơ bả
n phương pháp tính giá thành sản phẩm bao gồm các phương pháp sau:
4.1. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến còn
đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh
nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tuỳ theo
đặc điểm tổ chức sản xuấ
t, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà
doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở
dang sau:
- Với bán thành phẩm: Có thể hạch toán theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch.
- Với sản phẩm đang chế tạo, sản phẩm dở dang có thể đánh giá một trong các
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở
dang thành sản phẩm hoàn thành.
Đối với CPSX bỏ vào 1 lần ngay từ đầu qui trình công nghệ sản xuất như chi
phí NVL trực tiếp thì được tính cho 1 đơn vị s
ản phẩm hoàn thành và 1 đơn vị sản
phẩm làm dở là như nhau:
D
ck
=
Error!
x S
d
Đối với các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất như chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
D
ck
=
Error!
x S
d
'
Trong đó: S
d
' = S
d
x mức độ hoàn thành (%), (khối lượng sản phẩm hoàn
thành tương đương)
+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến: Để đơn giản
cho việc tính toán đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ
ối kỳ
SP
Tổng số SP sản xuất hoàn thành trong kỳ
4.2.2. Phương pháp tính tính giá thành theo đơn đặt hàng
* Điều kiện áp dụng: đối với những sản phẩm có điều kiện:
- Qui trình công nghệ sản xuất kiểu song song phức tạp hoặc tổ chức sản
xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa theo đơn đặt hàng hoặc
hợp
đồng kinh tế.
- Chu kỳ sản xuất dài và riêng rẽ (từng đơn đặt hàng)
- Áp dụng đối với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất từng bộ phận phân
xưởng sản xuất, đối tượng tính giá thành, từng loại sản phẩm hoặc từng loại hàng
của từng đơn đặt hàng hoặc từng công trình hay hạng mục công trình…
- Kỳ tính giá thành nó phù hợp với chu kỳ sản xuất, chỉ khi nào
đơn hàng sản
xuất mặt hàng, hoặc mặt hàng sản xuất hoàn thành thì kế toán mới tính giá thành
cho số thành phẩm của đơn đặt hàng hoặc loạt hàng sản xuất đó.
* Nội dung của phương pháp:
Theo phương pháp này chi phí sản xuất được tập hợp cho từng đặt hàng
hoặc từng loạt hàng hay từng các hợp đồng kinh tế như sau: