Luận văn tốt nghiệp
“Giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động chuyển tiền
điện tử tại NHNo&PTNT
Nam Hà Nội”trung Hà Nội”.
1LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đay là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong khoá luận là hoàn toàn trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng
Sinh viên
ĐẶNG THỊ HỒNG HOA
1.3.2. Tài khoản và chứng từ trong CT
ĐT .............................................................. 16
1.3.3. QUI TRÌNH TRONG CTĐT..............................................................................17
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐÔNG CTĐT ..................................23
1.4.1. Pháp luật ................................................................................................................. 23
1.4.2. Kinh tế ................................................................................................................... 24
1.4.3. Khoa học công nghệ ............................................................................................... 24
1.4.4. Con người ............................................................................................................... 24
CHƯƠNG 2: CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHNO&PTNT NAM HÀ NỘI......................................................................................26
2.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH
NHNO&PTNT NAM HÀ NỘI .....................................................................................26
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNTVN.......................... 26
2.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo Nam Hà Nội ...... 27
2.1.3. Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Nam Hà Nội .................................................. 27
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh .............................................................................. 29
a. Về nguồn vốn............................................................................. 29
b. Hoạt động sử dụngvốn .............................................................. 31
2.2. THỰC TRẠNG CTĐT TẠI NHNO&PTNT NAM HÀ NỘI....................................33
2.2.1. Quá trình phát triển hoạt động CTĐT của hệ thống ngân hàng Việt Nam .............. 33
a. Thời kỳ thanh toán liên hàng qua bưu điện ........................................ 34
3
b. Thời kỳ thanh toán liên hàng qua mạng vi tính.................................. 35
c. Thời kỳ CTĐT.................................................................................... 36
2.2.2. Một số nét cơ bản trong CTĐT tại chi nhánh NHNoNam Hà Nội .......................... 37
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CTĐT TẠI NHNO&PTNT NAM HÀ NỘI................39
2.3.1. Tình hình thanh toán chung ..................................................................................... 39
2.3.2. Đánh giá công tác CTĐT tại NHNo&PTNT trong thời gian qua............................ 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................62
Luận văn tốt nghiệp
“Giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động chuyển tiền
điện tử tại NHNo&PTNT
Nam Hà Nội”trung Hà Nội”.
5
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT CTĐT = Chuyển tiền điện tử
NHA = Ngân hàng A
NHB = Ngân hàng B
NHNN = Ngân hàng nhà nước
NHNo&PTNT = Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHĐT&PT = Ngân hàng đầu tư và phát triển
NHTM = Ngân hàng thương mại
TMĐT = Thương mại điện tử
TTTT = Trung tâm thanh toán
NHNoVN = Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
TTKDTM = Thanh toán không dùng tiền mặt
lĩnh vực tài chính và ngân hàng vì đây là lĩnh vực có vai trò quyết định mức độ
hội nhập kinh tế.
Từ trước đến nay, hệ thống ngân hàng vẫn luôn
được coi là hệ tuần hoàn của nền
kinh tế. Hệ thống ngân hàng hoạt động thông suốt, lành mạnh sẽ là tiền đề để
các nguồn tài chính được luân chuyển, sử dụng có hiệu quả, kích thích tăng
trưởng kinh tế một cách bền vững.Trong những năm vừa qua ngành ngân hàng
chúng ta đã có những bước phát triển cả về lượng và về chất. Trong quá trình
hội nhập kinh tế, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàngtrong n
ước và nước
ngoài là hết sức gay gắt đặt ngân hàng trước sự lựa chọn: Tồn tại hay không tồn
tại. Muốn tồn tại và phát triển ngân hàng không ngừng đổi mới và cải cách, đặc
biệt là nâng cao năng lực quản lý trong lĩnh vực ngân hàng, tăng cường hợp tác
quốc tế giưac các ngân hàng thương mại trong hoạt động kinh doanh tiền tệ -
một hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận kh
ổng lồ. Để có thể phát triển và hội
nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế gới, thì việc đầu tư đổi mới hiện đại
hoá công nghệ thanh toán và công nghệ ngân hàng là điều kiện tiên quyết. Dịch
vụ thanh toán điện tử đã trở nên phát triển trên thế giới. Tuy nhiên dịch vụ thanh
toán điện tử ở nước ta nói chung, ngân hàng nói riêng đang ở bước tiếp cận ban
đầ
u, còn nhiều vấn đề phải làm. Mặt khác với mục tiêu là một ngân hàng đang
nỗ lực đổi mới công nghệ và áp dụng các dịch vụ ngân hàng tiên tiến thì việc
7
nâng cao chất lượng của hoạt động chuyển tiền điện tử của ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội là một đòi hỏi khách quan
Xuất phát từ những lý do trên kết hợp với tình hình thực tế tại đơn vị thực
tập mà đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền điện tử tại
NHNo&PTNT Nam Hà Nội” được chọn làm nội dung chính
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động CTĐT
8
CHƯƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
QUA NGÂN HÀNG
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ TRONG NHTM
1.1.1. Khái niệm về chuyển tiền điện tử.
a. Khái niệm về thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Ngân hàng là một trong những trung gian tài chính lớn nhấtcủa nền kinh
tế, nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng rất đa dạng và phong phú. Dù hoạt động
dưới hình thức nào cũng được kết thúc ở việc thanh toán quyết toán do đó thanh
toán là một chức năng quan trọng của ngân hàng. Tuỳ thuộc vào mối liên hệ
giữa các ngân hàng( cùng hệ thống hay khác hệ thống) mà các ngân hàng áp
dụng cac phương thức thanh toán khác nhau. Hiện nay thanh toán vôn giữa các
ngân hàng có thể
thực hiện theo năm phương thức chủ yếu sau:
- Thanh toán liên hàng trong cùng hệ thống
- Thanh toán bù trừ khác hệ thống
- Thanh toán uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ
- Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước
- Mở tài khoản lẫn nhau để thanh toán
Thanh toán liên hàng
Thanh toán liên hàng là quan hệ thanh toán giữa các chi nhánh ngân
hàng trong nội bộ hệ thống phát sinh trên cơ sở nghiệp vụ thanh toán không
dùng tiền mặt giữa các ngân hàng có mở tài khoản tiền gửi thanh toán ở các chi
nhánh ngân hàng khác nhau hoặc các nghi
ệp vụ chuyển tiền, điều hoà vốn trong
Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng
Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng (TTBT) là phương thức thanh
toán vốn giữa các ngân hàng được thực hiện bằng cách bù trừ tổng số phải thu,
phải trả để thanh toán số chênh lệch ( kết quả bù trừ). TTBT phát sinh trên cơ
sở các khoản tiền hàng hoá, dịch vụ của khách hàng mở tài khoản ở các ngân
hàng khác nhau hoặc thanh toán vốn của bản thân ngân hàng. TTBT được áp
dụng giữa các ngân hàng khác hệ thố
ng với nhau hoặc có thể áp dụng giữa các
đơn vị ngân hàng thuộc cùng một hệ thống ngân hàng. Tuỳ thuộc vào phương
pháp trao đổi chứng từ, chuyển số liệu mà có cơ chế TTBT trên cơ sở chứng từ
giấy (TTBT giấy) và TTBT điện tử .Đối với các chứng từ giấy, các ngân hàng,
tổ chức tín dụng và Kho Bạc Nhà nước, kể cả các đơn vị trực thuộc được phép
làm d
ịch vụ thanh toán tham gia TTBT được gọi là ngân hàng thành viên. Các
ngân hàng thành viên phải mở tài khoản tại tiền gửi tại ngân hàng chủ trì. Đối
với TTBT khác hệ thống thì các ngân hàng thành viên phải mở tài khoản tiền
gửi tại ngân hàng chủ trì là NHNN trên địa bàn. Ngân hàng chủ trì chịu trách
nhiệm tổng hợp các kết quả thanh toán bù của các ngân hàng thành viên. Ngân
hàng chủ trì được quyền trích tài khoản tiền gửi của ngân hàng thành viên để
thanh toán. TTBT có thể tổ chức trong phạm vi địa bàn ( nội thành, nội thị
và
các đơn vị ngân hàng có cự li gần đẻ đảm bảo giao nhận chứng từ TTBT theo
10
phiên giao dịch trong ngày), hoặc có thể tổ chức TTBT theo khu vực hay toàn
quốc.
Hiện nay do trình độ phát triển của công nghệ thông tin,các ngân hàng
có thể thực hiện TTBT với nhau theo phương thức bù trừ điện tử thông qua hệ
thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của NHNN, theo đó các NHTM chỉ phải
mở một tài khoản duy nhất tại NHNN và thực hiện toàn bộ các giao dịch thanh
Thanh toán uỷ nhiệm thu hộ chi hộ
Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ là phương thức thanh toán được áp dụng đối
với ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ thống theo sự thoả thuận cam kết với
11
nhau, ngân hàng sẽ thực hiện thu hộ chi hộ cho ngân hàng kia trên cơ sở chứng
từ thanh toán của khách hàng có mở tài khoản của ngân hàng kia.
Để thực hiện phương thức thanh toán này thì hai ngân hàng phải tiến
hành kí kết hợp đồng với nhau để thống nhất với nhau về nguyên tắc, thủ tục và
nội dung thanh toán.Việc thu hộ, chi hộ giữa hai ngân hàng chỉ được tiến hành
trong phạm vi những khoản thanh toán đã được thoả thuận và qui
định trong hợp
đồng.
Mở tài khoản lẫn nhau để thanh toán
Phương thức nay có thể áp dụng giữa hai ngân hàng cùng hệ thống hoặc
khác hệ thống với điều kiện ngân hàng kia để hạch toán các khoản thanh toán
qua lại giữa hai ngân hàng và các ngân hàng phải đăng kí mẫu dấu chữ ký của
người có thẩm quyền ra lệnh thanh toán với nhau. Ngân hàng phát sinh nghiệp
vụ thanh toán có trách nhiệm lập chứng từ thanh toán (nếu là tài khoản của
chính mình) Hoặc bảng kê có kèm theo chứng từ thanh toán của khách hàng (đối
với khoản thanh toán của khách hàng) gửi tới ngân hàng có quan hệ tiền gửi để
yêu cầu thanh toán.
Trên đây là năm phương thức mà các ngân hàng có thể sử dụng để
thanh toán cho nhau , tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể mà mỗi ngân hàng có
thể lựa chọn cho mình phương thức thanh toán thích hợp. Ngày nay, cùnh với sự
phát triẻn của khoa học kĩ thuật cũng nh
ư phần mềm thanh toán hiện đại ra đời
đã hỗ trỡ đắc lực cho công tác thanh toán của ngay càng trở nên nhanh chóng và
chính xác.
Như vậy: Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là nghiệp vụ thanh
Theo văn bản qui trình nghiệp vụ CTĐT (ban hành theo quyết định số
516 ngày 26/07/2000 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam) thì:
“Chuyển tiền điện tử là quá trình xử lý một khoản chuyển tiền qua mạng máy
tính, kể từ khi nhận được lệnh chuyển tiề
n của người phát lệnh đến khi hoàn
tất việc thanh toán cho người thụ huởng (đối với chuyển tiền Có) hoặc thu
tiền từ người nhận lệnh (đối với lệnh chuyển Nợ).
1.1.2. VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ
Thanh toán giữa các ngân hàng qua chuyển tiền điện tử có vai trò quan
trọng trong quá trình luân chuyển vốn an toàn, nhanh chóng và hiệu quả
a. Đối với khách hàng:
Giúp thực hiện việc thanh toán hộ cho khách hàng chính xác, an
toàn, nhanh chóng và hiệu quả
Bằng khả năng nghề nghiệp và chuyên môn cao cũng như được sự trợ
giúp của các phương tiện kỹ thuật hiện đại, các ngân hàng có thể thanh toán cho
khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn nhất, đồng thời có thể
cập nhật thường xuyên, liên tục s
ố dư tài khoản, tình hình thanh toán của các
ngân hàng. Ngoài ra, bằng khả năng nắm bắt tổng hợp các thông tin kinh tế cũng
như am hiểu trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, ngân hàng cũng có thể tư vấn cho
khách hàng cách làm ăn có hiệu quả nhất
b. Đối với ngân hàng
13
Thanh toán điện tử thực hiện điều hoà vốn một cách nhanh chóng
trong nội bộ hệ thống giữa các ngân hàng và góp phần củng cố, phát triển
mối quan hệ giữa các ngân hàng
Thanh toán vốn giữa các ngân hàng có tác dụng điều hoà vốn trong nội
bộ hệ thống ngân hàng với nhau và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Do nhu cầu
vốn của các chủ thể trong nền kinh tế là luôn biến động nên không ngân hàng
cho Chính phủ đầu tư vào lĩnh vực kinh tế đó, góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.
14
Như vậy có thể thấy thực hiện tốt công tác thanh toán chuyển tiền điện
tử không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế, với các ngân hàng mà
còn đem lại lợi ích cho cả tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
1.2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG CTĐT
Năm 1993, NHNN Việt Nam đã có những quy định đầu tiên về việc
phát hành và thanh toán thẻ nhằm tạo điều kiện hành lang pháp lý cho việc bắt
đầu phát hành, sử dụng thanh toán thẻ. Đồng thời NHNN cũng rất khuyến khích
các cá nhân, tổ chức sử dụng tài khoản ngân hàng và thanh toán qua ngân hàng.
Các văn bản chính hướng dẫn có liên quan đến hoạt động CTĐT gồm:
Quyết định 308/QĐ/NH2
do thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành
ngày 16/9/1997 về qui chế lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ
chứng từ điện tử của các ngân hàng và tổ chức tín dụng
Quyết định số 353/1977/QĐ-NHNN2
do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành ngày
22/10/1997 về qui chế CTĐT.
Nghị định 64/2001/NĐ-CP
do chính phủ ban hành ngày 20/9/2001 về hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: quy định về hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm các quy định
về mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các hệ thống
thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: mở tài khoản, sử dụng dịch
vụ thanh toán của người sử dụng dị
ch vụ thanh toán.
QĐ số 44/2002/QĐ-TTG
do thủ tướng chính phủ ngày 21/3/2002 về việc sử dụng
8. Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
9. Các chỉ tiêu về số lương và giá trị
10. Chữ ký điện tử của người lập và những người liên quan chịu trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu trên chứng từ.
Chữ ký điện tử là loại khoá bảo mật tham gia hệ thống thanh toán điện tử được
xác định duy nhất cho mỗi cá nhân khi thực hiệ
n chức năng nhiệm vụ của mình
với TTTT. Khi một cá nhân ghi chữ ký điện tử của mình trên chứng từ điện tử
thì chữ ký đó có giá trị như chữ ký bằng tay trên chứng từ giấy.
Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN
về quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng do
NHNN ban hành ngày 9/4/2002 trong đó quy định lệnh thanh toán là một tin
điện do ngân hàng thành viên lập và sử dụng để thanh toán trong hệ thống thanh
toán liên ngân hàng
1
.3. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HOẠT ĐỘNG CTĐT
1.3.1. Một số thuật ngữ dùng trong chuyển tiền điện tử
+ Các bên tham gia trong quá trình thanh toán CTĐT:
Người phát lệnh:
Là tổ chức hoặc cá nhân gửi lệnh chuyển tiền đến ngân hàng để
thực hiện việc chuyển tiền điện tử.
Người nhận lệnh:
Là tổ chức hoặc cá nhân được thụ hưởng khoản
tiền (nếu là lệnh
chuyển Có); là cá nhân hoặc tổ chức phải trả tiền (nếu là lệnh chuyển Nợ có uỷ
quyền) – còn gọi là lệnh chuyển tiền.
Ngân hàng A (NHA):
Là ngân hàng trực tiếp nhận lệnh chuyển tiền từ người phát
lệnh để thực hiện lệnh chuyển tiền đó.
Là lệnh chuyển tiền có số tiền bằng hoặc lớn hơn mức
qui định của thống đốc NHNN theo từng thời kì.
Lệnh chuyển tiền giá trị thấp:
Là lệnh chuyển tiền có số tiền dưới mức quy định của
từng hệ thống ngân hàng.
Lệnh chuyển tiền khẩn:
Là lệnh chuyển tiền Có mà khách hàng yêu cầu chuyển
ngay (khẩn) không phụ thuộc vào giá trị cao hay thấp.
Ưu tiên thanh toán những lệnh chuyển tiền khẩn và những loại lệnh
chuyển tiền có giá trị cao, những lệnh chuyển tiền có giá trị thấp sẽ được thanh
troán theo lô.
+ Phạm vi CTĐT:
Theo “ qui chế chuyển tiền điện tử” do thống đốc ngân hàng nhà nước
ban hành bao gồm: các chuyển tiền Có và chuyển tiền Nợ có uỷ quyền bằng tiền
đồng hoặc bằng ngoại tệ giữa các đơn vị trong cùng hệ thống ngân hàng, Kho
bạc Nhà nước, hoặc giữa các hệ thống ngân hàng và Kho Nhà nước trong nước
với nhau.
1.3.2. Tài khoản và chứng từ trong thanh toán CTĐT
Chứng từ sử dụng trong CTĐT:
chứng từ ghi sổ trong kế toán CTĐT là lệnh
chuyển tiền (bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử), chứng từ gốc làm cơ
sở để lập lệnh chuyển tiền là các chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành
(UNT, UNC, giấy nộp tiền, séc…). Việc chuyển hoá chứng từ điện tử thanh
chứng từ giấy hoặc ng
ược lại để phục vụ yêu cầu thanh toán và hạch toán phải
đảm bảo sự khớp đúng giữa chứng từ dùng làm căn cứ để chuyển hoá và chứng
từ đã chuyển hoá đúng mẫu quy định và đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ.
18
Tài khoản sử dụng trong CTĐT:
dụng theo cách nào thì cũng phai đảm bảo các yêu cầu :
+ Đảm bảo hạch toán một cách đầy đủ, rõ ràng, chính xác. nhanh chóng
mọi khoản chuyển tiền của các đơn vị chuyển tiề
n và kiểm soát, đối chiếu của
TTTT
+ Kiểm soát, xử lý được nguồn vốn trong thanh toán của các đơn vị
CTĐT
1.3.3. Qui trình trong chuyển tiền điện tử
Tại ngân hàng thực hiện chuyển tiền đi (NHA)
Kế toán giao dịch:
có nhiệm vụ nhận, kiểm soát chứng từ và xử lý chứng từ theo
quy định
19
Đối với chứng từ bằng giấy: kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của việc lập chứng
từ.Kiểm tra số dư tài khoản của khách hàng đủ để thực hiện chuyển tiền, kiểm
tra uỷ quyền đối với chuyển tiền nợ. Nếu chuyển tiền khẩn yêu cầu khách hàng
ghi “khẩn” lên góc bên phải chứng từ.Nếu các yếu tố trên chứng từ là h
ợp pháp,
hợp lệ sẽ được chuyển kiểm soát duyệt, kế toán hạch toán vào tài khoản thích
hợp và ghi số bút toán lên góc trên bên phải chứng từ. Nếu chứng từ sai sót
chuyển trả lại cho khách hàng. Sau đó kế toán giao dịch nhập dữ liệu trên chứng
từ vào chương trình CTĐT theo mẫu có sẵn và kiểm soát lại thông tin đã nhập,
kí trên chứng từ giấy (chứng từ gốc chuyển tiền) sau đó chuyển ch
ứng giấy đồng
thời với việc truyền dữ liệu qua mạng vi tính cho kế toán chuyển tiền xử lý.
Đối với chứng từ điện tử: nhận được chứng từ điện tử kế toán giao dịch phải
kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp của nghiệp vụ và tính hợp lệ của
chứng từ trước khi thực hiện hạch toán chuy
ển tiền. VIệc kiểm soát chứng từ
kế toán giao dịch xử lý, người kiểm soát không được tự ý sửa bất kỳ yếu tố nào
trên chứng từ gốc chuyển tiền cũng như dữ liệu của lệnh chuyển tiền (chương
trình không cho phép sửa chữa). Nếu đúng người kiểm soát sẽ kí duyệt (ghi chữ
kí điện t
ử vào lệnh) và chuyển đi.
Hạch toán và xử lý lệnh chuyển tiền đi:
- Đối với lệnh chuyển có NHA hạch toán:
Nợ: TK khách hàng
Có: TK 5111
- Đối với lệnh chuyển có giá trị cao: Khi nhận được yêu cầu xác nhận của ngân
hàng B, NHA phải làm thủ tục xác nhận lệnh chuyển tiền có giá trị cao. Kế toán
viên chuyển tiền phải kiểm soát và đối chiếu lệnh chuyển tiền có giá trị cao đã
gửi đi, nếu đúng thì lập dữ liệu xác nhận, in ra giấy và kí chữ kí để chuy
ển toàn
bộ chứng từ sang cho kiểm soát viên, kiểm soát viên kiểm soát lại lần nữa nếu
không có gì sai sót thì ki xác nhận và chuyển ngay cho NHB.
- Đối với lệnh chuyển Nợ NHA hạch toán:
Nợ: TK 5111 (chuyển tiền đi năm nay)
Có: TK thích hợp
Trong TH nhân được thông báo từ chối chấp nhận lệnh chuyển tiền (có ghi rỗ lí
do từ chối) và lệnh chuyển tiền (nợ hoặc có của NHB) NHA phải kiểm soát chặt
chẽ nế
u hợp lệ thì hạch toán:
Đối với từ chối lệnh chuyển nợ:
Nợ: TK thích hợp (trước đây đã ghi có)
Có: TK 5112
Đối với từ chối lệnh chuyển có:
Nợ: TK 5112
Có: TK thích hợp (trước đây đã ghi nợ)
Trong trường hợp có sự cố kĩ thuật truyền tin không chuyển được lệnh đi: sau
tiền phải có ký hiệu xác nhận đã kiểm soát và tên người chịu trách nhiệm kiểm
soát của TTTT
Hạch toán tại TTTT
- Đối với lệnh chuyển có đến:
Nợ: TK 5131/NHA
Có: TK 5132/NHB
- Đối với lệnh chuyển nợ đến:
Nợ: TK 5131/ NHB
Có: TK 5132/ NHA
- Đối với chuyển tiền có giá trị cao chương trình sẽ tự động thống kê lại để kiểm
soát và số liệu phục vụ báo cáo chuyển tiền điện tử theo quy định
Xử lý tại TTTT
- Kiểm soát lệnh chuyển tiền nếu phát hiện có sai sót TTTT phải tra soát ngay
cho NHA để xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý thích hợp đảm bảo an
toàn tài sản và an toàn hệ thống
- Khi có sự cố kỹ thuật truyền tin đối với những lệnh chuyển tiền trung tâm
đã nhận được nhưng do sự cố kỹ thuật không thể chuyển toéi NHB trong ngày
22
thì trung tâm lập “biên bản sự cố kỹ thuật trong CTĐT” và “bảng kê chi tiết
chuyển tiền đến chờ xử lý” để lập phiếu chuyển khoản hạch toán vào tài khoản
chuyển tiền đến năm nay.
+ Đối với lệnh chuyển tiền có:
Nợ: TK 5132/ NHA
Có: TK 5133.1 (lệnh chuyển có, lệnh huỷ lệnh chuyển nợ đến chờ xử
lý)
+ Đối với lệnh chuyển nợ
đến:
Nợ: TK 5133.1
Có: TK 5132/ NHA
trên lệnh có hợp lệ, hợp pháp không. Sau khi kiểm soát xong kê toán chuyển tiền
ký vào các liên lệnh chuyển tiền (bằng giấy) lấy chữ ký kiểm soát trên lệnh
chuyển tiền sau đó chuyển hai liên lệnh chuyển tiền đến cho kế toán giao dịch
xử lý
Kế toán giao dịch:
căn cứ vào lệnh chuyển tiền do kế toán chuyển tiền chuyển đến
tiến hành kiểm soát và ký trên chứng từ sau đó hạch toán vào tài khoản thích
hợp
Hạch toán kệnh chuyển tiền đến
- Đối với lệnh chuyển tiền có đến:
Nợ: TK 5112
Có: TK thích hợp
- Đối với lệnh chuyển Có giá trị cao trước khi trả tiền cho khách hàng, nhân
hàng phải làm thủ tục xác nhận: khi nhận được đi
ện xác nhận của NHA người
kiểm soat giải mã và kiểm soát tinh xác thực của điện xác nhận, sau đó chuyển
cho kế toán viên chuyển tiền in ra đính kèm với lệnh chuyển có giá trị cao và
tiến hành trả tiền cho khách hàng.
Trong trường hợp hết giờ giao dịch mà vẫn không nhận được điện xác nhận của
NHA thì hạch toán vào tài khoản chuyển tiền đến chờ xử lý
Nợ: TK 5112
Có: TK 5113.2
Sang ngày hôm sau khi nhận đượ
c điện xác nhận của NHA thì tất toán tài khoản
chuyển tiền đến chờ xử lý
Nợ: TK 5113.2
Có: TK khách hàng
- Đối với lệnh chuyển nợ đến: Nếu trên tài khoản khách hàng có đủ tiền thì NHB
hạch toán:
Nợ: TK khách hàng