Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều
khó khăn thử thách. Đó là sự cạnh tranh trên thị trờng vê mẫu mã, chất lợng, uy
tín... Trớc sự cạnh tranh gay gắt ấy buộc mỗi doanh nghiệp phải phát huy mọi
lợi thế cạnh tranh của mình, đồng thời phải hợp lý hóa quá trình sản xuất kinh
doanh để không ngừng tăng cờng sức mạnh trong cạnh tranh của doanh nghiệp.
Sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp không chỉ ở chất lợng sản
nghiệp Nhà nớc khẳng định đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng. Công ty bánh
kẹo Hải Châu là một trong số không nhiều doanh nghiệp Nhà nớc nh vậy, các
sản phẩm bánh kẹo, bột canh của Công ty ngày càng đợc ngời phẩm đã đợc thị
trờng chấp nhận hay các biện pháp quảng cáo khuyếch trơng sản phẩm mà trớc
hết sức mạnh cạnh tranh đó phụ thuộc rất nhiều vào giá cả sản phẩm. Vì vậy
công tác tập hợp chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm chiếm một vị trí quan
trọng, nó tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể tìm ra đợc biện pháp hợp lý hoá
giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm.
Với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta thời gian qua, bên cạnh
một số nhiều doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn yếu kém đã có không ít doanh tiêu
dùng cả nớc a chuộng, đem lại cho Công ty nguồn doanh thu cũng nh lợi nhuận
ngày càng cao trong những năm gần đây.
Trong thời gian thực tập tại Công ty bánh kẹo Hải Châu, nhận thức đợc
vai trò của công tác tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, em đã đi
sâu nghiên cứu công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm và hoàn
thành báo cáo thực tập kế toán với đề tài:
"Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu".
Báo cáo đợc chia làm ba phần:
Phần một: Tổng quan về Công ty bánh kẹo Hải Châu
Phần hai: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Châu.
1
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
là nhà máy bánh kẹo Hải Châu đợc thành lập tháng 6 năm 1965 với sự giúp đỡ
cuả hai thành phố Thợng Hải và Quảng Châu (Trung Quốc).
Ngay từ khi ra đời, nhà máy bánh kẹo Hải Châu đã sản xuất những sản
phẩm truyền thống của mình nh bánh quy, bánh lơng khô, kẹo cứng, kẹo mềm.
Năng lợng sản xuất của nhà máy lúc bấy giờ bao gồm:
- Phân xởng sản xuất mỳ sợi với 6 dây chuyền sản xuất đạt năng suất 2,5
- 3 tấn/ca.
- Phân xởng ng suất 2,5 tấn - 2,8 tấn/ca.
3
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
Năm 1993 nhà máy lắp đặt một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của
cộng hoà liên bang Đức với công suất 1tấn/ca. Năm 1994 nhà máy đầu t thêm
dây chuyền sản xuất bánh kem xốp phủ Sôcôla của Cộng hoà liên bang Đức có
công suất 0,5 tấn/ca. Đây là dây chuyền hiện đại nhất và là sản phẩm cao cấp
nhất của ngành bánh kẹo Việt Nam.
Ngày 29/9/1994 nhà máy có quyết định đổi tên thành Công ty bánh kẹo
Hải Châu.
Năm 1995, đợc sự tài trợ của Australia, Công ty bánh kẹo Hải Châu đã
đầu t dây chuyền sản xuất bột canh Iốt có công suất 2 - 4 tấn/ca.
Năm 1996, một bộ phận của Công ty đã liên doanh với Công ty của Bỉ
thành lập liên doanh sản xuất Sôcôla, 70% số sản phẩm này dùng để xuất khẩu.
Trong 35 năm qua, Công ty bánh kẹo Hải Châu đã đạt đợc những thành
công lớn, trong khi có không ít các cơ sở xí nghiệp không trụ đợc đã bị giải thể.
Hải Châu đã tự tìm đợc hớng đi và cách làm đúng cho chính mình, khẳng định
đợc vị trí trên thị trờng, tạo đợc niềm tin cho ngời tiêu dùng. Có thể khái quát
tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây qua một số chỉ tiêu
dới đây .
Bảng 1: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây
STT Chỉ tiêu
5000
1250
6700
6.
Thu nhập bình quân
Cán bộ công nhân
viên/tháng
1000đ 600 780 800 900 950
1.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất
4
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
* Về tổ chức sản xuất của Công ty: Công ty bánh kẹo Hải Châu có 6
phân xởng, sản xuất trong đó có 5 phân xởng sản xuất chính và một phân xởng
sản xuất phụ.
- Phân xởng bánh I: sản xuất bánh Hơng Thảo, bánh lơng khô, bánh quy
dứa, quy bơ. Trong phân xởng có các tổ nhào trộn, tổ lò, tổ bao gói.
- Phân xởng bánh II: sản xuất các loại bánh kem xốp, bánh phủ Sôcôla.
- Phân xởng bánh III: sản xuất các loại bánh quy hộp, bánh Hải Châu,
bánh Marie, Petít...
- Phân xởng bánh kẹo: sản xuất các loại bánh cứng, mềm, trái cây, sữa
dừa, Sôcôla...
- Phân xởng bột canh: Chuyên sản xuất các loại bột canh 200gr, bột canh
Iốt 200gr, 175gr, 270gr, bột canh Iốt ngũ vị.
- Phân xởng cơ điện: Là phân xởng sản xuất phụ đảm nhiệm việc sửa
chữa và bảo dỡng máy móc của các phân xởng sản xuất. Trong phân xởng cơ
điện có các tổ chức sản xuất: Tổ lò hơi, tổ hàn gò, tổ điện, tổ sửa chữa.
Do các phân xởng có nhiệm vụ sản xuất các loại sản phẩm khác nhau,
sản phẩm của từng phân xởng đều là thành phẩm, nên các phân xởng có tính
độc lập cao trong sản xuất.
* Cơ cấu bộ máy quản lý ở Công ty bánh kẹo Hải Châu
vật tư
Phòng
tài vụ
Ban
bảo
vệ
Phòng
tổ chức
Phòng
hành
chính
Phòng
kỹ
thuật
Ban
xây
dựng
cơ bản
Giám đốc Công ty
Phó giám đốc
Kinh doanh
Kế toán trưởng
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
tài vụ
ợc sản xuất trên các dây chuyền công nghệ tại 5 phân xởng sản xuất. Trên cùng
một dây chuyền công nghệ có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau
nhng có sự tách biệt về thời gian.
Ví dụ: - Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp có thể sản xuất ra các loại
bánh kem xốp nh kem xốp Sôcôla 170gr, 150gr, kem xốp 470gr, 270gr, Xốp
hộp, xốp phomát...
- Dây chuyền sản xuất bánh Hơng thảo ở phân xởng Bánh I. Có thể sản
xuất bánh Hơng Thảo, bánh quy hoa quả, bánh lơng khô thờng, bánh lơng khô
Cacao...
Quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty theo kiểu giản đơn chế biến liên
tục, khép kín không thể gián đoạn về mặt thời gian và kỹ thuật, sản xuất với mẻ
lớn, công tác sản xuất đợc tiến hành theo hớng cơ giới hoá một phần thủ công.
Mỗi loại sản phẩm ở các phân xởng đợc sản xuất theo các công đoạn khác nhau
với nhiều thao tác cụ thể, đợc phân chia tỉ mỉ để phục vụ việc xác lập định mức
công việc và định mức lao động cho mỗi sản phẩm.
7
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
Sơ đồ 2: Dây chuyền sản xuất bánh quy tại phân xởng bánh I
Trong dây chuyền công nghệ sản xuất này, từ công đoạn phối liệu đến
khi thành sản phẩm, quá trình sản xuất diễn ra liên tục. Chất lợng sản phẩm
phụ thuộc vào các loại nguyên vật liệu (gồm có nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ) đợc đa vào khâu phế liệu. Trong công đoạn sản xuất, ngoài chi phí nguyên
vật liệu là chủ yếu còn có chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, các khoản trích
theo lơng cũng chiếm tỷ trọng lớn. Khâu bao gói sản phẩm, chi phí bao bì là
chi phí chiếm tỷ lệ trọng cao. Quy trình sản xuất bánh quy trên, nguyên liệu
(gồm bột mỳ, đờng, bơ, sữa...) chiếm khoảng 70 -75% tổng chi phí phát sinh,
chi phí bao gói 5 - 10%, còn lại là các chi phí về nhân công, hao mòn máy móc
thiết bị...
Tại phân xởng sản xuất bánh II dây chuyền sản xuất bánh kem xốp đợc
khái quát trong sơ đồ sau:
Nguyên liệu làm kẹo gồm có đờng kính, nha, phụ, gea...
Ngoài các chi phí về nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, chi phí nhân
công... nằm trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn có chi phí về khấu
hao tài sản cố định, chi phí về điện nớc, chi phí công cụ, dụng cụ... Vì vậy việc
tập hợp đúng, đủ và chính xác là đòi hỏi tất yếu và quan trọng đối với Công ty
nhằm làm giảm tối đa chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm.
II. Tổ chức kế toán tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Phòng tài vụ Công ty có chức năng giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, thực
hiện công tác kế toán, thống kê, thu nhập và xử l ý thông tin kinh tế, thực hiện
hoạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp. Từ đó kiểm tra và đánh giá hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả sử dụng vốn
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tài vụ Công ty có các nhiệm vụ cụ thể sau:
Trớc hết, phòng tài vụ có chức năng tổ chức bộ máy kế toán, thống kê,
ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình tăng, giảm tài sản, nguồn vốn và phân
9
Hoà đường Nấu Làm lạnh
Máy gói
Máy lăn
côn
Vuốt kẹo
Tạo
nhân
Bơm nhân
Sàng và
làm lạnh
Gói tay
Dập hình
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác và
lương
Kế
toán
vật
tư
Kế
toán
chi
phí
giá
thành
Kế
toán
tiêu
thụ
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
công
nợ
Thủ
quỹ
Kế
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các số liệu phụ trách
các tài khoản còn lại, lên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, lập
các báo biểu kế toán. Cuối mỗi quý lập bảng giải trình, bảng quyết toán vào
cuối năm để giải trình lên cấp trên.
Thủ quỹ: Căn cứ vào các chứng từ hợp pháp tiến hành xuất - nhập quỹ,
đồng thời tiến hành ghi số quỹ.
11
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
Ngoài ra để đảm bảo cho công tác kế toán đợc chính xác thực sự đi sâu
sát với thực tế sản xuất, thuận lợi cho việc tập hợp số liệu ghi số kế toán, đối
chiếu, kiểm tra, ở mỗi phân xởng đều có các nhân viên thống kê. Các nhân viên
này theo dõi tình hình sử dụng lao động, vật t một cách giản đơn và hàng tháng
lập các báo cáo gửi lên phòng kế toán.
2.2. Tổ chức hạch toán tổng hợp tại Công ty
* Công ty bánh kẹo Hải Châu sử dụng hình thức ghi số kế toán tổng hợp
là hình thức Nhật ký chung hình thức ghi số này rất phù hợp với việc sử dụng
kế toán trên máy vi tính của Công ty. Gồm có các số: Nhật ký chung, Sổ
cái cái tài khoản và Số thẻ kế toán chi tiết.
Quy trình ghi số tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty
bánh kẹo Hải Châu đợc thực hiện nh sau:
Sơ đồ 6:
12
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Sổ cáiBảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong cơ chế thị trờng cạnh tranh
khốc liệt hiện nay. Có thể thấy rằng trong các khâu kế toán, kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng một vài trò rất quan trọng vì nó
vừa phản ánh một cách chi tiết, vừa tổng hợp tình hình sử dụng vật t lao động,
trang thiết bị, vốn bằng tiền trong sản xuất. Thông qua số liệu do phần hành kế
toán này cung cấp, các nhà quản trị có thể đề ra quyết định phù hợp cho sự phát
triển của sản xuất - kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.
2.1. Nội dung chi phí sản xuất ở Công ty
* Chi phí sản xuất trực tiếp: gồm có nguyên liệu chính (đờng, bột mì, bơ,
sữa các loại...) nguyên liệu phụ (trứng gà, dầu Shortening, muối, tinh dầu...)
nhiên liệu (than Kiple) bao bì (túi đựng, đề can...)
* Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền công phải trả cho công
nhân sản xuất trực tiếp và các khoản trích theo lơng của công nhân sản xuất trực
tiếp (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn).
* Chi phí sản xuất chung của Công ty bao gồm các chi phí liên quan đến
việc phục vụ sản xuất, quản lý phân xởng phát sinh trong quá trình sản xuất ở
phạm vi phân xởng.
- Chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho phân xởng, đó là phụ tùng thay
thế cho máy móc sản xuất ở phân xởng.
- Chi phí công cụ, dụng cụ phụ vụ cho phân xởng, phân xởng nh máy dán
hộp, quần áo bảo hộ lao động...
14
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
- Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý
phân xởng (quản đốc, phó quản đốc...).
Chi phí khấu hao tài sản cố định, khấu hao máy móc thiết bị dùng cho
sản xuất trong phân xởng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc...
2.2. Đối tợng tập hợp chi phí
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà kế toán phải
phân xởng bánh I.
- Tài khoản 6212: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở
phân xởng bánh II.
- Tài khoản 6213: tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở
phân xởng kẹo.
- Tài khoản 6215: tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh ở phân xởng
bột canh.
* Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp, dùng để tập hợp các chi phí
về tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân sản xuất trực tiếp. Tài
khoản 622 cũng đợc chi tiết thành 5 tiểu khoản từ 1 - 5 cho 5 phân xởng sản
xuất.
* Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung đợc chi tiết thành:
- 6217: Tập hợp chi phí nhân viên phân xởng.
- 6272: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu chung cho phân xởng.
- 6273: Tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất ở phân xởng.
- Tài khoản 6274: phản ánh chi phí khấu hao ở phân xởng sản xuất.
- Tài khoản 6277: phản ánh dịch vụ mua ngoài phụ vụ cho sản xuất ở
phân xởng.
- Tài khoản 6278: phản ánh các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho sản xuất.
* Tài khoản 154: chi phí sản xuất dở dang đợc chi tiết theo 5 phân xởng
sản xuất.
2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trong khuôn khổ báo cáo em chỉ xin nêu cách tập hợp chi phí sản xuất ở
phân xởng bánh I, cách thức tập hợp chi phí sản xuất ở các phân xởng khác tơng
tự.
2.4.1. Hạch toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm
16
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
Chi phí sản xuất về nguyên vật liệu tại Công ty chiếm khoảng 70 - 80%
=
Định mức nguyên vật
liệu (j) để sản xuất 1
tấn sản phẩm (i)
x
Sản lợng kế hoạch
sản phẩm (i) (tấn)
17
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
VD: Tháng 01/2000 phòng kế h hoạch vật t đề ra kế hoạch sản xuất cho
phân xởng bánh I nh sau:
Bảng 2: Kế hoạch sản xuất sản phẩm tháng 01/2000 phân xởng bánh I
STT Tên sản phẩm Số lợng kế hoạch (kg)
1. Bánh Hơng Thảo 7500
2. Bánh quy hoa quả 1500
3. Lơng khô thờng 25.000
4. Lơng khô Cacao 15.000
Tổng cộng
49.000
Bảng 3: Định mức tiêu hao vật t cho một tấn sản phẩm phân xởng bánh I
STT Tên vật t
Đơn vị
tính
Hơng Thảo
Quy hoa
quả
Lơng khô
thờng
Lơng khô
Cacao
Ví dụ: Công thức phân bổ than:
Khối lợng than sản
xuất sản phẩm (i)
=
Tổng khối lợng than phát sinh
Tổng số lợng của các sản phẩm của
phân xởng
x
Sản lợng sản
phẩm (i)
Căn cứ vào sô liệu trong báo cáo sử dụng vật t (bảng 5), lợng than đã chi
dùng là 5.370kinh doanh, lợng than phân bố cho sản xuất các sản phẩm là:
Lợng than cho sản xuất bánh Quy hoa quả:
49326
5730
x 1.615 = 176 (kg)
Lợng than sản xuất Lơng khô Cacao:
49326
5730
x 15.183 = 1.653 (kg)
Lợng than sản xuất Lơng khô thờng:
49326
5730
x 25.046 = 2726,5 (kg)
Lợng than sản xuất bánh Hơng Thảo:
49326
5730
x 7482 = 814,5 (kg)
19
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
liệu (j) nhập trong tháng
Số lợng vật liệu (j) nhập
trong tháng.
Ví dụ: Đầu tháng 01/2000 bột sữa gầy tồn 1532 kg trị giá la 54.571.370đ
- trong tháng, bột sữa gầy đợc nhập hai lần, căn cứ hoá đơn GTGT và phiếu
nhập kho
Lần1: Giá mua cha có VAT là: 89.375.000đ, chi phí thu mua 450.000đ,
hàng mua đợc bớt giá 500.000đ. Khối lợng thực nhập 2497 kg (hao hụt trong
định mức 3kg).
Lần 2: Giá mua cha thuế GTGT là : 36.874.000đ, khôi lợng thực nhập
998 kg (hao hụt định mức 2kg).
Khi đó giá đơn vị 1 kg sữa gầy xuất dùng trong tháng là:
54.571.370 + (89.375.000 + 450.000 - 500.000) + 36.874.000
1532 + 2.497 + 998
=
35.959,9đ
(đ/kg)
Căn cứ vào phiếu lĩnh vật t theo hạn mức kế toán vật t sẽ đối chiếu với
báo cáo sử dụng vật t cho thống kê phân xởng gửi lên về giá trị vật liệu thực
xuất cho các phân xởng, số lợng tồn kho cuối kỳ tại các phân xởng. Kế toán vật
t sẽ nhập số liệu từ báo cáo sử dụng vật t vào Nhật ký chung. Máy tính sẽ áp
dụng giá cho từng nguyên liệu thực tế sử dụng cho sản xuất và máy sẽ tự động
tính ra hao phí nguyên vật liệu cho sản xuất từng loại sản phẩm.
Ví dụ: Kế toán vật t nhập vào Nhật ký chung bằng bút toán
Nợ Tài khoản 6211- quy hoa quả (46,83 x 35959,9) : 1.684.002
Có Tài khoản 1521-Ms 01004 (bột sữa gầy): 1.684.002
Bút toán này là căn bản để máy đa ra bảng chi tiết chứng từ - bút toán.
Đây là bảng tập hợp về số lợng và giá trị các loại nguyên nhiên liệu đã sử dụng
để sản xuất một loại sản phẩm.
22
cái Tài khoản 621 và Tài khoản 152.
Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp ở từng phân xởng. Đối với phân xởng bánh I, kế toán ghi
vào Nhật ký chung bằng bút toán:
Nợ Tài khoản 1541: 248.433.726
Có Tài khoản 6211: 248.433.726
23
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Hồng Vân
Bảng 7
Công ty bánh kẹo Hải Châu
Chi tiết chứng từ bút toán
Ngày 31/01/2000
Diễn giải: xuất vật t cho lơng khô Cacao
Mã VT Tên vật t Lợng Đơn giá Tiền TK Nợ TK Có
01001 Bột mì 11.543,6 3.613,4 41.771.664 6211 1521
01002 Đờng 1.791,6 5.327,6 9.644.928 6211 1521
01004 Bột sữa gầy 221,82 39.959,9 7.976.625 6211 1521
02001 Muối 1,8 847 1.524 6211 1522
02007 Vanilla 1,5 20.108 30.162 6211 1522
02204 Tinh dầu cam 120 32.10,0 3.852.000 6211 1522
02410 NH
4
HCO
3
3 38.593,8 115.781 6211 1522
03001 Than Kiple 1.653 1.715,7 2.8 6211 1523
06304 Túi PE Quy hquả 3.070 856,2 2.628.635 6211 1526
153c Băng dính 16 12.000 192.000 6211 153c
06312 Bìa lót đáy thùng 1.530 126 192.780 6211 1526
06402 Hộp Carton Quy
bột mì
1521 18.708.379
Xuất vật t cho bavia Hơng thảo - đ-
ờng
1521 8.793.209
Xuất vật t cho bavia Hơng thảo
bột sữa gầy
1521 7.683.920
Xuất vật t cho bavia lơng khô thờng
bột mì
1521 70.590.660
Xuất vật t cho bavia lơng khô thờng -
đờng
1521 15.358.405
Xuất vật t cho bavia lơng khô thờng
bột sữa gầy
1521 12.798.128
Xuất vật t cho bavia lơng khô Cacao
- bột mì
1521 41.711.664
Xuất vật t cho bavia lơng khô Cacao -
đờng
1521 9.544.928
Xuất vật t cho bavia lơng khô Cacao
bột sữa gầy
1521 7.976.625
Cộng đối ứng 1521 202.818.161
31/01 Xuất vật t cho bavia Quy hoa quả -
muối
1522 169