Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Phần I
Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, việc khai thác sử dụng đất một cách tuỳ tiện đã
mang lại những kết quả xấu cho sản xuất nông lâm nghiệp và môi trờng sống
của chúng ta. Nhất là ở những nớc đang phát triển, đất đai luôn đợc coi là tài
sản vô giá của quốc gia, là cuộc sống của ngời dân.
Do canh tác không hợp lý, nhiều cánh rừng tự nhiên bạt ngàn, ở đó động thực
vật vô cùng phong phú, một tài nguyên vô giá của trái đất đã bị huỷ diệt. Thay
vào đó là những cánh đồng hoang, sa mạc, đất đai cằn cỗi không còn khả năng
sản xuất.
Việc đốt nơng làm rẫy một cách bừa bãi đến lúc đất trở thành nghèo kiệt, lại
bỏ đi tới nơi khác, lại tiếp tục vòng quay đó từ đầu. Cái vòng luẩn quẩn luân hồi
đó đang tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây, nhất là ở những vùng
dân số tăng nhanh, trình độ dân trí lạc hậu, kinh tế thấp kém. Tình trạng diện
tích rừng tự nhiên bị suy giảm một cách nhanh chóng, đất đai bị thoái hoá, trơ
trọc cũng đang là vấn đề nghiêm trọng ở Việt Nam. Những ngời sử dụng đất chỉ
khai thác, bóc lột đất, không nghĩ tới phục hồi và bảo vệ nó.
Trong luật đất đai năm 1993. tại chơng 2 điều 13 quy định về kế hoạch hoá
việc sử dụng đất đai là một trong 7 nội dung quản lý của nhà nớc về đất đai.
Điều 16, 17, 18 quy định trách nhiệm, nội dung, thẩm quyền lập và xét duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều đó cho thấy quy hoạch và kế hoạch sdđ
có vai trò và vị trí quan trọng trong công tác quản lý đất đai, là yêu cầu đặt ra
với mỗi địa phơng trong phát triển kinh tế, xã hội là cơ sở để nhà nớc thống nhất
QHSDĐ đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo cho đất đai đợc sử dụng tiết
kiệm, hợp lý và có hiệu quả, nhất là đối với nớc ta đang đang trong giai đoạn
đổi mới và phát triển.
1
1
2
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
trồng chéo gây lãng phí, lấn chiếm, huỷ hoại môi trờng đất, tránh đợc sự phá vỡ
môi trờng sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế của địa phơng.
Xã Chu Điện là một trong những xã miền núi của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang. Hiện tại xã có nhiều MHSDĐ nhng cha xác định đợc mô hình nào mang
lại hiệu quả cao và có khả năng lan rộng. Vì vậy cần có những nghiên cứu, phân
tích các MHSDĐ nhằm giúp ngời dân thấy đợc tầm quan trọng của nó để từ đó
họ sẽ phát triển các mô hình nào phù hợp với khả năng của mình, đem lại hiệu
quả cao nhất, đồng thời việc phân tích, nghiên cứu các MHSDĐ để làm cơ sở
định hớng cho việc QHSDĐ tại địa phơng. Từ những lý do trên, tôi tiến hành
thực hiện đề tài :Phân tích các mô hình sử dụng đất chủ yếu làm cơ sở định h-
ớng cho quy hoạch sử dụng đất tại xã Chu Điện, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang.
3
3
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Phần II
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Trên thế giới
Lịch sử QHSDĐ đã đợc xác nhận nh là một chuyên ngành và đợc các nớc
phát triển bắt đầu quan tâm nghiên cứu. Những thành tựu về phân loại đất và
xây dựng bản đồ đất đã đợc sử dụng làm cơ sở quan trọng cho việc tăng năng
suất và SDĐ đai một cách có hiệu quả.
Theo Bêhrens thì Lý thuyết về khu công nghiệp của Johan H. Thuenen
đa ra năm 1826 đã đánh dấu mốc lịch sử về lợi dụng canh tác nông nghiệp của
các diện tích đất đai tại Đức.
Theo Grigg (1974): ở Bắc và Trung Mỹ bắt đầu trồng Ngô vào khoảng
6000 năm trớc công nguyên, Đậu côve, Bí đỏ khoảng 3000 năm trớc công
nguyên.
Theo Conklin (1957) du canh đợc coi là phơng thức canh tác điển hình
nhất vao thời đại đồ đá mới, phơng thức này hiện nay vẫn còn tiếp tục ở vùng
nhiệt đới nhng còn rất nhiều hạn chế về trình độ phát triển.
Sau du canh là phơng thức Taungya ( có nghĩa là canh tác trên đất dốc). Đợc
đánh giá nh là một dấu hiệu báo trớc cho các phơng thức SDĐ sau này (Nair
1987). Phơng thức này đợc phát hiện và sử dụng để phục hồi rừng Tếch
( têchtona grandis) ở Miễn Điện khi đó vẫn còn là một phần của ấn Độ thuộc
Anh. Phơng thức này đợc phát triển dựa trên cơ sở của hệ thống Wald
feldbau nổi tiếng của ngời Đức.
Một trong những thành công lớn của các công trình nghiên cứu đã đem lại hiệu
quả kinh tế cao trên đất dốc đó là mô hình ( SALT) đợc trung tâm đời sống
nông thôn Bapstit Mindano Philippin tổng kết và hoàn thiện, phát triển giữa
năm 1970. Trong đó có 4 mô hình tổng hợp về canh tác trên đất dốc đợc quốc tế
công nhận.
5
5
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
+ Mô hình SALT 1: ( Sloping Agricultual land Technology) mô hình này
dựa trên cơ sở bảo vệ đất với sản xuất lơng thực. Kỹ thuật canh tác cây nông
nghiệp trên đất dốc với cơ cấu: 25% cây lâm nghiệp + 25% cây lâu năm + 50%
cây nông nghiệp hàng năm.
+ Mô hình SALT 2: ( Simple Agrolivestock) Là một mô hình canh tác
nông lâm súc kết hợp . Với 40% đất nông nghiệp + 20% đất lâm nghiệp +
20% đất chăn nuôi + 20% đất xây dựng chuồng trại.
+ Mô hình SALT 3: ( Sustainable Agroforest land Technology) Mô hình
hình để rút ra đợc các kết luận chính xác, để tìm ra những hớng đi đem lại hiệu
quả cao trong sản xuất.
2.2 . ở Việt Nam
Quá trình SDĐ đã có từ ngàn đời nay, từ khi xuất hiện phơng thức canh
tác lúa nớc nhng mãi đến thế kỷ 15 thì kinh nghiệm SDĐ mới bắt đầu đợc chú
ý. Lê Quý Đôn trong Vân Đài Loại Ngữ đã khuyên nông dân áp dụng luân canh
với cây họ đậu để tăng năng suất cho lúa.
Trong thời kỳ pháp thuộc các công trình nghiên cứu đánh giá và QHSDĐ
đợc các nhà khoa học Pháp nghiên cứu và phát triển với quy mô rộng.
Trong công trình Sử dụng đất tổng hợp và bền vững của Nguyễn Xuân Quát
năm 1996, tác giả đã nêu ra những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình
SDĐ cũng nh các MHSDĐ tổng hợp và bền vững.
Bùi Quang Toản năm 1996, trong công trình Sử dụng đất nông nghiệp
ổn định ở vùng trung du và miền nui nớc ta đã phát triển mở rộng đất nông
nghiệp vùng đồi trung du.
Về luân canh tăng vụ, trồng xen, trồng gối để sử dụng hợp lý đất đai đã
đợc nhiều tác giả đề cập nh: Phạm văn Chiến ( 1964), Bùi Huy Đáp (1977), Vũ
Tuyên Hoàng (1987), Nguyễn Ngọc Bình ( 1987).
Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ ( 1997) trong chơng trình tập huấn kỹ
thuật LNXH của trờng Đại học Lâm Nghiệp đã đa ra khái niệm về hệ thống
7
7
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
SDĐ và đề xuất một số hệ thống và kỹ thuật SDĐ bền vững trong điều kiện Việt
Nam.
Tài liệu tập huấn về QHSDĐ và giao đất có ngời dân tham gia của các tác
giả Trần Hữu Viên ( 1997) trên cơ sở kết hợp giữa phơng pháp QHSDĐ
trong nớc và phơng pháp QHSDĐ của một số dự án quốc tế đang áp dụng tại
3.1.1. Quan điểm nghiên cứu
Đề tài đợc nghiên cứu dựa trên quan điểm quy hoạch phát triển tổng hợp
và bền vững. Một MHSDĐ có lợi nhuận kinh tế cao cha hẳn đã đợc đánh giá
cao, mà còn phảI xem xét cả các mặt xã hội, môI trờng sinh tháI, tính đa dạng
bền vững của nó.
Quan điểm sinh thái kinh tế nhân văn
Khi nghiên cứu căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên, KTXH và văn hoá của
địa phơng để đánh giá và quy hoạch phát triển phù hợp với thực tiễn, mang lại
tính khả thi cao, từ đó lựa chọn phơng pháp và địa điểm nghiên cứu phù hợp là
cơ sở cho quy hoạch.
Quan điểm kết hợp giữa định hớng vĩ mô của nhà nớc với nhu cầu của
ngời dân. Một MHSDĐ tồn tại trong sự kết hợp hài hoà giữa u tiên của chính
phủ với nhu cầu, nguyện vọng của cộng đồng. Vì vậy khi nghiên cứu vừa phân
tích nhu cầu và khả năng của cộng đồng vừa xem xét chính sách của chính phủ,
những khoảng trống, những điểm không phù hợp để làm cơ sở cho các đề xuất.
3.1.2. Cơ sở lý luận
3.1.2.1. Một số khái niệm
Quy hoạch là một quá trình nghiên cứu đa ra các hành động trong tơng
lai với những trật tự nhất định theo không gian và thời gian nhằm sử dụng tối u
không gian sống.
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện phát kinh tế, kỹ thuật và
pháp chế của nhà nớc về tổ chức và SDĐ đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông
qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của cả nớc. Tổ chức SDĐ nh là một
10
10
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
t liệu sản suất cùng với các t liệu sản suất khác gắn liền với đất đai nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất, nâng cao đời sống xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đaivà
trình sản xuất tạo nên. Chúng đợc hình thành do sự tích luỹ kinh nghiệm lâu đời
của những ngời dân địa phơng. Những ngời nghiên cứu chỉ việc phát hiện nắm
bắt và mô tả chúng.
Hệ thống canh tác( Farming system) là phơng thức khai thác môi trờng đợc
hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với điều
kiện sinh thái, khí hậu của không gian nhất định đáp ứng với điều kiện và nhu
cầu của thời điểm ấy. Ví dụ: Hệ thống canh tác nơng rẫy, hệ thống canh tác vờn,
hệ thống canh tác nông nghiệp
Hệ thống cây trồng ( Cropping system) theo Đào Thế Tuấn 1984 là thành
phần và tỷ lệ các loài, giống cây trồng đợc bố trí theo không gian và thời gian ở
một cơ sở hay một vùng sản xuất. Nghĩa là số lợng, mối quan hệ giữa các loài
cây trồng trên một đơn vị diện tích về mặt vật lý và sinh học. Ví dụ: Trong một
khu vờn có các loài cây nh Hồng, Na, Nhãn, Bởi đợc trồng theo từng hàng một
hay đợc trồng xen kẽ nhau.
Hệ thống SDĐ bền vững là sử dụng đất phải đảm bảo khai thác đợc tiềm
năng của nó, nhng không làm xấu nó đi, không làm tổn hại tới các nguồn tài
nguyên khác mà phải cải thiện đợc nó, không tác động xấu tới môi trờng, không
gây khó khăn cho những thế hệ mai sau.
3.1.2.2. Quan điểm về mô hình sử dụng đất
Quan điểm về MHSDĐ đang đợc thay đổi dần dần, từ chỗ chỉ mang tính
chất thuần tuý là đáp ứng nhu cầu của con ngời đến chỗ xem quá trình đó đáp
ứng đợc nhu cầu của con ngời có lâu bền hay không? Có phù hợp với năng lực
thực tế của đất đai và các nguồn lực khác hay không?
Mô hình sử dụng đất có thể coi là một kiểu SDĐ hay một hệ thống SDĐ
nhng nó không phải là một mô hình điển hình mà nó mang những đặc trng và
tính chất chung của một MHSDĐ.
Một MHSDĐ có hiệu quả khi nó đáp ứng đợc các nhu cầu chủ yếu sau:
12
12
13
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
+ Phân loại đợc các MHSDĐ chủ yếu tại địa phơng.
Phân tích các MHSDĐ đã đợc xác định về các mặt: lịch sử hình thành,
mục tiêu, đặc điểm, quy mô, tổ chức quản lý, kỹ thuật, sự phân công lao động,
hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trờng.
+ Những đề xuất cho các MHSDĐ và định hớng cho QHSDĐ tại địa ph-
ơng.
3.4. Phơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Thu thập tài liệu
- Thu thập các tài liệu làm cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng phơng pháp kế thừa tài liệu có chọn lọc để thu thập tài liệu có liên quan
vấn đề nghiên cứu.
+ Thu thập tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của xã Chu Điện.
+ Bản đồ hiện trạng SDĐ, bản đồ quy hoạch SDĐ của xã trớc đây.
+ Các tài liệu có liên quan đến tình hình giao đất, giao rừng, khoán rừng,
công tác quản lý bảo vệ rừng của hạt kiểm lâm và UBND huyện Lục Nam.
+ Tài liệu liên quan tới các quy định, chính sách của nhà nớc về quản lý
và sử dụng đất đai.
3.4.2. Ngoại nghiệp
Các phơng pháp sau đây đã đợc áp dụng trong quá trình điều tra:
Khảo sát nhanh khu vực nghiên cứu cùng với cán bộ địa phơng nhằm có
đợc những hiểu biết khái quát về điều kiện cơ sở vật chất, con ngời và tài
nguyên của khu vực nghiên cứu.
Phỏng vấn cán bộ xã về tình hình kinh tế, xã hội tại địa phơng, tình hình
an ninh trật tự ở các thôn, phơng hớng hoạt động và chức năng của các ban
ngành đối với phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của xã.
15
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
NPV =
=
+
n
t
t
r
CtBt
0
)1(
(1)
Trong đó:
NPV: Giá trị hiện tại thu nhập ròng( đồng)
Bt: Giá trị hiện tại thu nhập ở năm thứ t ( đồng)
Ct: Giá trị chi phí ở năm thứ t( đồng)
T: Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất( năm).
R: Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất ngân hàng( %)
NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất. Hoạt
động sản xuất nào có NPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.
+ Tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí( BCR = Benefit Cost Ration)
BCR là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lợng đầu t và cho biết mức
thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất.
BCR =
n
t
t
r
CtBt
0
)1(
= 0 (3) thì r = IRR
16
16
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
IR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn. IRR chính là tỷ lệ chiết khấu (r)
khi NPV = 0.
IRR đợc tính theo tỷ lệ %
Các ký hiệu khác đợc giải thích nh ở công thức (1)
Nếu hoạt động sản xuất nào có IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao và
khả năng thu hồi vốn càng sớm.
*Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội.
Với khuôn khổ của đề tài này chúng tôi chỉ tiến hành đánh giá hiệu quả xã
hội của các MHSDĐ thông qua đánh giá mức độ chấp nhận của ngời dân nh:
- Khả năng đáp ứng nhu cầu trớc mắt
- Hiệu quả giải quyết việc làm
- Mức độ đầu t và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Khả năng phát triển hàng hoá
- Có kế hoạch phát triển mô hình
* Hiệu quả môi trờng
Đợc đánh giá bằng phơng pháp cho điểm đối với từng mô hình theo
một số chỉ tiêu ngời dân lựa chọn.
ma ít, mùa hè nóng ẩm ma nhiều. Tính chất nhiệt đới đợc thể hiện rõ ràng ở
nhiệt độ bình quân cao.
18
18
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Nhiệt độ trung bình hàng năm giao độngtừ 23,6
o
c 24,7
o
c. Nhiệt độ
trung bình tháng cao nhất là 28,8
0
c ( tháng 6), nhiệt độ trung bình tháng thấp
nhất là 16,2
0
c( tháng 1). Với chế độ nhiệt nh vậy rất thích hợp với nhiều loại cây
trồng, đặc biệt là cây ôn đới. Giúp cho khu vục có thế mạnh về trồng trọt, chăn
nuôi, đa dạng hoá sản phẩm.
Lợng ma trung bình năm: 1286mm/năm. Do có sự ảnh hởngcủa gió mùa
Đông Bắc từ tháng 12 cho đến tháng 3 năm sau nên lợng ma giảm rõ rệt.
Mùa hè có ngày ma và lợng ma tơng đối cao bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10,
tập chung nhiều nhất vào các tháng 5,6,7,8 chiếm 84% lợng ma cả năm. Bình
quân số ngày ma của cả năm dao động từ 120 ngày 130 ngày.
Độ ẩm không khí dao động từ 83%- 87%, mùa khô độ ẩm xuống thấp,
có năm độ ẩm chỉ có 60% đến 70%. Vào những tháng 1,2 và những tháng 8, 9
có độ ẩm cao từ 87% - 90%.
Chế độ gió: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau có gió mùa Đông Bắc, kèm
theo ma nhỏ, thời tiết lạnh và khô.
kinh tế ổn định dời sống nhân dân trong xã.
4.2. Điều kiện kinh tế xã hội
4.2.1. Dân số lao động và việc làm.
Dân c của xã phân bố trong 8 thôn, mức độ phân bố không đồng đều thôn
đông dân nhất là thôn Hà Mỹ với 1360 nhân khẩu, thôn có số nhân khẩu ít nhất
là Đồi Gai với 373 nhân khẩu( xem chi tiết ở phụ biểu 01). Toàn xã có 2374hộ
với 10262 nhân khẩu trong đó có 5200 là nữ.Theo số liệu thống kê của xã năm
2003 thì có 5518 lao động chiếm 53,77% tổng số dân c, trong đó lao động nông
nghiệp là 4966 chiếm 90% tổng số lao động, lao động phi nông nghiệp là 552
ngời chiếm 10%( dệt may, kinh doanh nhỏ...).
Nguồn nhân lực của xã tơng đối dồi dào nhng năng suất và hiệu quả lao động
cha cao do cha nắm bắt và tiếp thu nhanh nhạy các thành tựu khoa học kỹ thuật.
4.2.2. Cơ sở hạ tầng
20
20
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Thực trạng về cơ sở hạ tầng ở xã thiếu và đang xuống cấp nghiêm trọng
cha đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
-Giao thông: Xã nằm trên trục đờng quốc lộ 31, hầu hết các tuyến đờng
trong xã đã đợc làm từ rất lâu, chủ yếu là đờng đất do dân làm nên quy mô thiết
kế cha đảm bảo, hàng năm lại không đợc tu bổ nên xuống cấp nghiêm trọng.
Vào mùa ma đờng lầy lội gây khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển nông lâm
sản cũng nh hàng hoá khác.
- Điện thắp sáng: Hiện xã đã có đờng điện lới quốc gia, 100% số hộ
trong xã đã tham gia sử dụng điện vào sinh hoạt và sản xuất. Xã đã có một bu
điện rộng 83m
2
, có một nhân viên trực máy và 2 nhân viên đa th chất lợng phục
Phần V
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5.1.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Chu Điện
Trớc đây do công tác quản lý của nhà nớc về đất đai cha ổn định và
buông lỏng nên việc quản lý đất đai rất phức tạp, tình trạng tranh chấp đất đai,
chuyển đổi mục đích sử dụng cha hợp pháp, nạn chặt phá rừng bừa bãi diễn ra
thờng xuyên làm cho công tác quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn.
- Thời kỳ trớc năm 1992:
Khi đó xã đã có một cán bộ chuyên trách về quản lý đất đai, có nhiệm vụ
nắm giữ điều hành và giải quyết một số công việc liên quan tới đất đai tại địa
phơng. Đây là thời kỳ xã thực hiện chỉ thị 229/TTg của chính phủ. Các số liệu
về đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã có nhng cha rõ ràng. Phần lớn các diện tích
đất dợc sử dụng tuỳ tiện không đúng mục đích.
- Thời kỳ từ năm 1992 cuối năm 1995
Dới sự chỉ đạo của huyện Lục Nam xã Chu Điện tiến hành giao đất lâm
nghiệp. Quá trình giao đất lâm nghiệp cho các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức
đợc chia làm hai giai đoạn.
+ Giai đoạn trớc khi có nghị định 02/CP( 1992 1993)
Giai đoạn này việc giao đất lâm nghiệp ở xã đợc tiến hành căn cứ vào các
văn bản nh: Quyết định 184/HĐBT của hội đồng bộ trởng ngày 06/11/1992
( nay là chính phủ). Với nội dung là giao rừng cho tập thể và nhân dân trồng cây
gây rừng. Thông t 46/TT HTX( ngày 13/12/1982) hớng dẫn đẩy mạnh việc
giao đất giao rừng cho tập thể và nhân dân gây rừng theo quyết định 184/HĐBT.
Quyết định 678/UB ( 29/9/1988) của UBND tỉnh Hà Bắc cũ( Bắc Giang + Bắc
Ninh). Về ban hành quyết định giao đất giao rừng cho các thành phần kinh tế để
quản lý và sản xuất kinh doanh.
+ Giai đoạn sau khi có nghị định 02/CP ( 1994 1995)
23
23
24
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Biểu 01:Hiện trạng sử dụng đất của xã Chu Điện.
Hạng mục Diện tích( ha) Tỷ lệ( %)
Tổng diện tích đất tự nhiên 1611 100
I. Đất nông nghiệp
1. Đất trồng cây hàng năm
1.1. Đất trồng lúa, lúa + màu
1.1.1. Đất ruộng 2 vụ
1.1.2. đất ruộng 1vụ + hoa màu
1.1.3. Đất chuyên màu
1.2. Đất trồng cây hàng năm khác
2. Đất vờn tạp
3. Đất vờn cây ăn quả
4. Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản
1021,8
591,8
591,8
387
200
4,8
0
270
125
35
63.43
36,73
36,73