Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế - Pdf 90

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Sau hơn mời năm đổi mới nền kinh tế nớc ta đang khởi sắc và thu đợc
những thành tựu đáng kể. Từ nền kinh tế khép kín chuyển sang nền kinh tế mở
với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập vào
nền kinh tế thế giới. Với chính sách đối ngoại mềm dẻo đã thu hút đợc lợng vốn
đầu t lớn từ nớc ngoài tận dụng thế mạnh trong nớc.Thực tế đã chứng minh
không một quốc gia nào phát triển trong sự tách biệt với thế giới bên ngoài. Sự
giao lu buôn bán giữa các nớc là một xu hớng tất yếu quốc tế hoá nền kinh tế.
Sự phát triển của thơng mại quốc tế nh là chất keo dính gắn kết các quốc gia lại
với nhau trong sự phát triển thống nhất cuả nó. Thơng mại quốc tế ngày nay đã
vợt qua không gian thời gian tạo những luồng dịch chuyển hàng hoá, tiền tệ để
cân bằng cung cầu.
Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng quan trọng nhất quyết định hiệu
quả của quá trình trao đổi. Nó là mắt xích không thể thiếu trong cỗ máy thơng
mại quốc tế. Với nhiều hình thức thanh toán đa dạng phù hợp với từng giai đoạn
phát triển và tình hình cụ thể. Ngày nay phơng thức thanh toán th tín dụng đang
đợc sử dụng phổ biến. Trong chu trình thanh toán ấy ngân hàng thơng mại đóng
vai trò là trung gian thanh toán hộ. Ngân hàng thơng mại là chất xúc tác giúp
quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, hiệu quả. Nó là chất dầu bôi trơn cỗ
máy thanh toán quốc tế hoạt động nhịp nhàng và không mệt mỏi.
Là một ngân hàng thơng mại quốc doanh phục vụ đối ngoại có uy tín
nhất trên điạ bàn thành phố Hải Phòng, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hải
Phòng luôn đợc biết đến trong lĩnh vực tài trợ ngoại thơng, thanh toán xuất nhập
khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng.... Hội nhập vào nền kinh tế thế
giới, các mối giao lu thơng mại ngày càng mở rộng đòi hỏi các ngân hàng thơng
mại Việt Nam phải phát triển các dịch vụ của mình đặc biệt là thanh toán xuất
nhập khẩu. Từ thực trạng không ít rủi ro đã xảy ra gây thiệt hại cả về tài chính
và uy tín của ngân hàng trong thanh toán quốc tế đặc biệt là thanh toán th tín
dụng. Vì thế nghiên cứu phòng tránh rủi ro để nâng cao hiệu quả trong thanh
1

tín dụng chứng từ
1. Những vấn đề chung về thanh toán quốc tế
1.1.Bản chất của thanh toán quốc tế
Cùng với xu hớng toàn cầu hoá, thơng mại quốc tế ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Mỗi quốc gia đều có đặc điểm riêng về tự nhiên, kinh tế, xã hội tạo
nên lợi thế tơng đối của quốc gia đó trong việc xuất khẩu hàng
hoá.Do đó phân công lao động quốc tế ra đời một cách khách quan và
ngày càng sâu sắc. Điều đó đòi hỏi các nớc phải tham gia vào quá
trình hợp tác và trao đổi quốc tế.
Thanh toán quốc tế là khâu không thể thiếu đợc trong thơng mại
quốc tế. Thanh toán quốc tế quốc tế thực hiện tốt là cơ sở thúc đẩy
hoạt động xuất nhập khẩu phát triển. Thanh toán trong nội bộ quốc
gia đã phức tạp, thanh toán quốc tế còn khó khăn hơn rất nhiều do ảnh
hởng của các yếu tố tiền tệ, tín dụng, sự khác biệt về ngôn ngữ, tập
quán... Chính vì vậy, khi nền kinh tế thị trờng phát triển thì thanh
toán quốc tế sẽ ngày càng phức tạp, điều đó đòi hỏi các ngân hàng th-
ơng mại cũng nh các bên tham gia phải hiểu rõ bản chất của thanh
toán quốc tế, đồng thời tuân thủ một cách nghiêm túc trên nguyên tắc
bình đẳng - cùng có lợi.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nh vậy, thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả
về tiền tệ phát sinh từ quan hệ kinh tế, thơng mại, tài chính, tín dụng
giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các
nớc khác nhau để thúc đẩy một chu trình hoạt động trong lĩnh vực
kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các
tài khoản tại ngân hàng....
1.2.Vai trò của ngân hàng thơng mại trong
thanh toán quốc tế

tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, là chất xúc tác cho thơng mại
quốc tế phát triển.
1.3 Các phơng thức chủ yếu trong thanh toán
quốc tế
Phơng thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức
nhận trả tiền trong giao dịch, mua bán ngoại thơng giữa ngời nhập
khẩu và ngời xuất khẩu. Mỗi phơng thức thanh toán đều có u điểm và
nhợc điểm khác nhau. Vì vậy việc lựa chọn phơng thức thanh toán
thích hợp phải đợc hai bên thoả thuận bàn bạc và ghi vào hợp đồng
mua bán ngoại thơng. Việc lựa chọn phơng thức thanh toán nào cũng
phải xuất phát từ ngời mua là nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và
đúng thời hạn, từ yêu cầu của ngời bán là thu hồi tiền nhanh và đầy
đủ.
Tại ngân hàng thơng mại các phơng thức thanh toán đợc sử dụng
chủ yếu gồm.
1.3.1. Phơng thức ghi sổ (open account)
Đây là phơng thức thanh toán mà qua đó đơn vị xuất khẩu khi
cung ứng hàng hoá dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một
cuốn sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản nợ này đợc thực
hiện trong từng thời kỳ nhất định. Phơng thức này ngân hàng không
tham gia là ngời mở tài khoản và thực thi thanh toán.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Ưu điểm: Phơng thức này có lợi cho ngời mua bởi ngời mua có
thể mua chịu hàng và chỉ thanh toán thờng xuyên trong một thời kỳ
nhất địng (6 tháng, 1 năm).
- Nhợc điểm: Phơng thức này chỉ áp dụng trong không gian hẹp
là thanh toán nội địa và ngời mua, ngời bán thực sự tin cậy nhau.
1.3.2. Phơng thức chuyển tiền (Remittance)
Đây là phơng thức thanh toán mà trong đó khách hàng (ngời trả

trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng có đúng hợp đồng
không.
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): là phơng
thức thanh toán trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở
ngời mua căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng. Ngân hàng
chỉ giao bộ chứng từ cho ngời mua với điều kiện ngời mua trả tiền hối
phiếu hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu. Tuỳ theo điều kiện trả tiền
mà phơng thức này chia làm hai loại:
+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documentary against payment-
D/P) phơng thức này chỉ sử dụng khi ngời bán trả tiền ngay.
+ Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documentary against
acceptance- D/A) phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp mua
chịu.
So với trờng hợp nhờ thu phiếu trơn phơng thc này đảm bảo hơn
vì ngân hàng thay mặt cho ngời bán khống chế bộ chứng từ. Tuy nhiên
ngân hàng chỉ có trách nhiệm là trung gian thu hộ tiền mà không có
trách nhiệm gì về việc trả tiền của ngời mua cũng nh kiểm tra bộ
chứng từ. Phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp hàng bán lần
đầu, hàng ứ đọng, khó tiêu thụ, thu cớc phí vận tải...
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.3.4.Phơng thức tín dụng chứng từ (letter credit)
Đây là phơng thức thanh toán quốc tế đợc sử dụng phổ biến nhất
hiện nay. Với những đặc điểm của phơng thức thanh toán này nó bảo
vệ đợc quyền lợi của cả ngời mua lẫn ngời bán. Nội dung của phơng
thức thanh toán tín dụng chứng từ đợc thực hiện theo quy tắc và thực
hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP do phòng thơng mại quốc
tế ban hành -ICC.
Trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ngân hàng
không những là trung gian thu hộ và chi hộ mà còn là ngời đại diện

Theo yêu cầu của ngời mua (applicant) để trả ngay hoặc đợi tới
mội thời điểm xác định trong phạm vi thời hạn đã xác định và căn cứ
vào các chứng từ đã quy định phù hợp với các điều luật của L/C.
2.2.Các bên tham gia thanh toán
- Ngời xin mở th tín dụng (the applicant for the credit): là
ngời mua,ngời nhập khẩu hàng hoá, ngời mở th tín dụng.
- Ngân hàng mở th tín dụng (issuing bank) là ngân hàng đại
diện cho ngời nhập khẩu còn gọi là ngân hàng phát hành.
- Ngời hởng lợi (beneficiary) là ngời bán, ngời xuất khẩu hay
bất cứ ngời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo (advising bank) là ngân hàng đợc ngân
hàng phát hành yêu cầu thông báo cho nhà xuất khẩu về việc mở th tín
dụng.
Ngoài ra còn có thể cho một số ngân hàng khác tham gia vào
phơng thức thanh toán này nh:
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Ngân hàng xác nhận (confirming bank) là ngân hàng nhận
trách nhiệm thanh toán cuối cùng nếu ngân hàng phát hành
không thể thanh toán chứng từ phù hợp với điều khoản của L/C.
Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo L/C hay
là một ngân hàng khác do bên xuất khẩu yêu cầu.
- Ngân hàng đợc chỉ định (nominated bank) là ngân hàng đợc
ngân hàng phát hành chỉ định để thực hiện việc thơng lợng,
chiết khấu hay thanh toán L/C. Lúc đó ngân hàng đóng vai trò là
ngân hàng chiết khấu (negotiating bank) hoặc ngân hàng thanh
toán (paying bank).
- Ngân hàng hoàn trả (reimbursing bank) là một ngân hàng đợc
ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng xác nhận chỉ định thay mình
trả tiền.

- Hai bên thống nhất về các yêu cầu của ngời hởng về ngân hàng
mở th tín dụng, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng
thơng lợng, ngân hàng thanh toán (nếu có).
(2) Ngân hàng sẽ lập một th tín dụng và thông qua ngân hàng của
mình ở nớc ngời nhập khẩu thông báo về việc mở th tín dụng và th tín
dụng đến ngời xuất khẩu.
11
Ngân hàng mở thư
tín dụng
Ngân hàng thông
báo thư tín dụng
Người nhập khẩu
(người mở L/C)
Người xuất khẩu
(người hưởng lợi)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
(3) Khi nhận đợc thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo
cho ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở th tín dụng
và khi nhận đợc bản gốc th tín dụng thì chuyển ngay cho ngời xuất
khẩu sau khi đã kiểm tra tính chân thực của th tín dụng.
(4) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tín dụngthì tiến hành giao
hàng, nếu có điều khoản nào đó trong th tín dụng cha thoả mãn thì
tiến hành đề nghị ngân hàng mở th tín dụng và nhà nhập khẩu sửa đổi,
bổ xung th tín dụng cho phù hợp hợp đồng.
(5) Sau khi giao hàng ngời xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ
thanh toán theo yêu cầu của th tín dụng, xuất trình thông qua
ngân hàng thông báo hoặc một ngân hàng nào đó đợc chỉ định
trong th tín dụngđể yêu cầu thơng luợng, chiết khấu hay gửi
chứng từ cho ngân hàng mở th tín dụng.
(6) Ngân hàng này sẽ kiểm tra chứng từ, làm thủ tục đòi tiền theo

đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C.
- Nếu ngời hởng lợi không tin tởng vào khả năng tài chính của
ngân hàng mở L/C thì có quyền yêu cầu ngân hàng khác đứng ra xác
nhận, đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng mở L/C.
2.4.3. Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi
(irrevocable without recource letter of credit)
- Là loại th tín dụng mà sau khi nhà xuất khẩu đã đợc trả
tiền thì ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại trong bất cứ trờng
hợp nào.
- Khi dùng loại L/C này ngời xuất khẩu phải ghi lên hối
phiếu miễn truy đồi ngời ký phát và trong L/C cũng phải ghi nh vậy.
L/C miễn truy đòi đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.
2.4.4. Th tín dụng giáp lng (Back to Back lettet of credit)
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Loại L/C thờng đợc nhà xuất khẩu áp dụng để thanh toán tiền
hàng cho nhà cung cấp hàng cho mình để xuất khẩu. Trong trờng hợp
này, ngời xuất khẩu dùng L/C do nhà nhập khẩu mở để thế chấp mở
một L/C cho ngời hởng lợi khác với nội dung gần giống nội dung nh
L/C ban đầu, L/C mở lần sau gọi là L/C giáp lng.
Về cơ bản L/C gốc và L/C giáp lng giống nhau nhng có một số
điểm khác nhau.
Ngời thụ hởng (ngời xuất khẩu) L/C gốc lại là ngời xin mở L/C
giáp lng.
Số chứng từ của L/C giáp lng phải nhiều hơn L/C gốc.
Kim ngạch L/C giáp lng phải nhỏ hơn L/C gốc, khoản chênh
lệch này do ngời trung gian hởng dùng để trả tiền chi phí mở L/C giáp
lng và phần hoa hồng của họ.
2.4.5. Th tín dụng ứng trớc điều khoản đỏ (Advanced letter of credit,
Red clause letter of credit)

chuyển nhợng chịu. Việc chuyển nhọng L/C không có nghĩa là hợp
đồng mua bán cũng đợc chuyển nhợng.
2.4.9. Th tín dụng đối ứng (Reciprocal letter of credit)
Trong phơng thức mua bán hàng đổi hàng, hai bên phải ký
với nhau một hợp đồng mua bán có tổng giá trị hàng hoá trao đổi với
nhau bằng nhau. Mục đích của trao đổi hàng đổi hàng là giá trị sử
dụng của hàng chứ không phải là tiền tệ mặc dù phần chênh lệch có
thể đợc thanh toán bằng tiền.
Do không thể loại trừ khả năng rủi ro khi một trong hai bên
không thực hiện hợp đồng. Vì vậy hai bên thống nhất sử dụng th tín
dụng đối ứng cho nhau hởng. L/C đối ứng là loại L/C chỉ có hiệu lực
khi L/C đối ứng với nó đợc mở.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.5 Ưu nhợc điểm của thanh toán th tín dụng
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là phơng thức thanh
toán quốc tế đợc sử dụng ngày càng nhiều do những thuận lợi mà nó
mang lại cho cả ngời mua và ngời bán. Tuy nhiên không có phơng
thức thanh toán nào là hoàn hảo cả, thanh toán th tín dụng vẫn còn tồn
tại một số nhợc điểm. Sau đây là các u nhợc điểm của phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ:
2.5.1. Đối với ngời bán
Đảm bảo việc thanh toán vì có ngân hàng mở đứng ra cam
kết, việc thanh toán không còn phụ thuộc vào thiện chí của ngời mua.
Đợc ngân hàng khống chế bộ chứng từ không sợ mất quyền
sở hữu về hàng hoá hay tốn chi phí vận chuyển hàng nếu làm đúng
yêu cầu của th tín dụng.
Tuy nhiên nhà xuất khẩu phải lựa chọn loại th tín dụng nào đảm
bảo quyền lợi của mình nhiều nhất, đồng thời phải kiểm tra kỹ các
điều khoản trong L/C có phù hợp với hợp đồng đã thoả thoả thuận hay

xuất nhập khẩu và nâng cao vai trò của ngân hàng trong hoạt động
thanh toán quốc tế.
3. Rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phơng
thức thanh toán tín dụng chứng từ
3.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thơng mại
Có rất nhiều quan niệm về rủi ro nh: rủi ro là những bất trắc gây
ra mất mát, thiệt hại, rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc
xuất hiện một biến cố không mong đợi.... Nhng nói chung mọi quan
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
điểm đều thống nhất rủi ro là những biến cố xảy ra ngoài ý muốn, sự
hiểu biết, dự tính của chủ thể và đem lại những hậu quả xấu rủi ro có
thể xảy ra bất cứ lúc nào trong mọi lĩnh vực của đời sống nhất là
trong lĩnh vực ngân hàng.
Lý luận và thực tiễn đã minh chứng rằng rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng là nhiều nhất, nó xảy ra theo nhiều hình
thức, cờng độ khác nhau do các nguyên nhân sau:
+ Thứ nhất: tiền là nguyên liệu chính tạo ra sản phẩm của ngân
hàng, một thứ nguyên liệu độc tôn không thể thay thế. Nguyên liệu
này chịu tác động của nhiều nhân tố nh kinh tế, chính trị, xã hội, tâm
lý, chiến tranh, thiên tai...Khi một trong các yếu tố này thay đổi thì
hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng thay đổi theo.
+ Thứ hai: ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính có chức
năng chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn, thoả mãn nhu cầu
vốn cho đầu t phát triển. Chính vì vậy ngân hàng phải đảm bảo trả đủ
lãi và gốc cho ngời gửi tiền khi đến hạn. Nếu ngân hàng không ớc tính
trớc đợc nhu cầu rút tiền của ngời gửi tiền, thì một trong các biện
pháp để hoàn trả gốc và lãi cho ngời gửi là thu hồi các món đã cho
vay trớc hạn và điều này khiến cho các khoản cho vay gặp phải rủi ro,

điểm gây ra các thiệt hại không nhỏ cho các bên. Thông thờng khi rủi
ro xảy ra thì ngời chịu thiệt hại lớn nhất là các nhà xuất, nhập khẩu.
Bề ngoài, ngân hàng thơng mại với vai trò là trung gian cung cấp các
dịch vụ thanh toán cho khách hàng, thu đợc một mức lợi nhuận ổn
định mà dờng nh không phải chịu bất kì một loại rủi ro nào. Nhng
trên thực tế lại không phải nh vậy. Hoạt động thanh toán quốc tế tuy
chỉ đóng góp một phần thu nhập nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân
hàng nhng khi xảy ra rủi ro thì tác hại của nó gây ra không thua kém
tác hại của các hoạt động nghiệp vụ khác. Rủi ro trong thanh toán
quốc tế đối với ngân hàng thơng mại có thể là những mất mát thiệt hại
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
xảy ra do không thu hồi đợc vốn, phát sinh những khoản chi phí
không cần thiết hay là những yếu tố làm giảm uy tín của ngân hàng.
Trong môi trờng kinh doanh cạnh tranh khắc nhiệt nh hiện nay tất cả
những điều đó trở thành những vật cản không nhỏ cho quá trình hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
Trong thanh toán quốc tế, tín dụng chứng từ là phơng thức thanh
toán có tính u việt nhất. Tuy nhiên trách nhiệm của ngân hàng trong
thanh toán L/C là rất lớn và rủi ro dễ xảy ra. Tín dụng chứng từ đợc
hiểu là một phơng thức thanh toán quốc tế, mặt khác cũng có thể coi
đây là một loại tín dụng ngắn hạn của các ngân hàng thơng mại. Vì
vậy rủi ro là yếu tố tiềm ẩn nhng cũng có thể bộc phát bất cứ lúc nào
trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Nh vậy muốn quản lý đợc
rủi ro thì ngời ta phải phân loại rủi ro, tìm ra nguyên nhân và biểu
hiện của rủi ro, từ đó có giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro.
3.3.Các loại rủi ro chủ yếu trong thanh toán tín dụng
chứng từ.
3.3.1 Rủi ro bất khả kháng
Rủi ro bất khả kháng nguyên nhân gây ra là các sự kiện về thiên

nếu tỷ giá tăng dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.
Xét tác động gián tiếp
Do mức trợt giá của đồng nội tệ so với ngoại tệ mạnh nên khi
nhập hàng về, nếu là mặt hàng có giá bán cạnh tranh không thể tăng
đợc và nếu tỷ lệ ký quỹ không bù đắp đợc tỷ lệ trợt giá thì rủi ro có
thể xảy ra với ngân hàng khi nhà nhập khẩu không nhận hàng và
không thanh toán bộ chứng từ.
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3.3.3 Rủi ro tín dụng
Một cách khái quát, rủi ro tín dụng là rủi ro không thu đợc nợ
đến khi hết hạn. Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay
mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của
ngân hàng nh: các hoạt động bảo lãnh, cam kết, chấp nhận tài trợ
ngoại thơng, chiết khấu...
Ngay từ tên gọi của mình, thanh toán tín dụng chứng từ đã thể
hiện một số hoạt động mang tính chất tín dụng ở trong đó. Các rủi ro
tín dụng thờng xảy ra với ngân hàng mở L/C và gây thiệt hại vật chất
lớn nhất trong tất cả các loại rủi ro có thể xảy ra.
Đối với ngân hàng phát hành
Rủi ro tín dụng đối với ngân hàng phát hành là việc không thu đ-
ợc hoặc không thu đợc đầy đủ từ nhà nhập khẩu số tiền có giá trị bằng
giá trị số tiền mà ngân hàng đã bỏ ra thanh toán cho nhà xuất khẩu.
Các trờng hợp xảy ra rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng thế chấp hàng nhập khẩu:
Rủi ro này xảy ra nh sau: nhà nhập khẩu xin mở L/C nhng khi
ngân hàng thanh toán cho nhà xuất khẩu và lấy chứng từ gửi hàng,
nhà nhập khẩu không lấy chứng từ để lĩnh hàng và dĩ nhiên là không
trả tiền cho ngân hàng. Rủi ro xảy ra khi ngân hàng cho khách hàng
vay ký quỹ mở L/C cũng nh thanh toán hàng nhập khẩu mà bảo đảm

toán hoặc đã chiết khấu cho nhà nhập khẩu.
Đối với ngân hàng thông báo
Ngân hàng thông báo đôi khi đóng vai trò của cả ngân hàng xác
nhận, ngân hàng chiết khấu. Rủi ro tín dụng cho ngân hàng thông báo
khi cho vay tài trợ xuất khẩu mà không thu hồi đợc vốn. Ngoài ra
trong nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tr-
ờng hợp ngân hàng phát hành không chịu trả tiền cho ngân hàng thông
báo mặc dù nhà nhập khẩu đã thanh toán tiền rồi. Trờng hợp này ít
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
xảy ra tuy nhiên để đảm bảo an toàn ngân hàng chỉ thông báo với
ngân hàng mở quen biết, có uy tín hoặc phải ký quỹ.
3.3.4 Rủi ro đạo đức
Đây là rủi ro do nhà xuất khẩu có hành vi lừa đảo. Nhà xuất khẩu
giả mạo chứng từ mà ngân hàng không phát hiện ra đã thanh toán cho
họ. Ngân hàng thông báo còn gặp phải rủi ro khi chiết khấu bộ chứng
từ giả. Bộ chứng từ đợc lập mà không có quan hệ mua bán hàng thực
sự. Đây là sự đồng loã của cả ngời nhập khẩu và xuất khẩu để lừa
ngân hàng. Nếu nh nhà xuất khẩu là một tổ chức ma, hoặc bị phá sạn
thì nhà nhập khẩu sẽ chịu rủi ro trong trờng hợp này. Tuy nhiên do
nhà nhập khẩu không đủ khả năng tài chính bồi thờng cho ngân hàng
mở và cuối cùng ngân hàng là ngời gánh chịu hậu quả.
3.3.5 Rủi ro kỹ thuật
Đây là loại rủi ro thờng gặp nhất trong thanh toán th tín dụng.
Rủi ro này tuy gây thiệt hại về vật chất không lớn nhng ảnh hởng đến
chất lợng và uy tín của ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ cho
khách hàng. Các rủi ro kỹ thuật xảy ra thờng do nguyên nhân chủ
quan xuất phát từ phía ngân hàng không hành động theo đúng UCP
500. Trong quan hệ thanh toán tín dụng chứng từ các bên tham gia
phải tuân thủ theo quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng

ro khi quyết định không thông báo L/C mà gửi quyết định của mình
cho ngân hàng mở biết một cách chậm trễ.
Ngoài ra khi ngân hàng gửi đi một bộ chứng từ sai sót mà không
phát hiện ra do lỗi của ngân hàng thì ngân hàng sẽ chịu rủi ro do việc
tu chỉnh chứng từ và thanh toán chậm. Ngay cả khi ngân hàng thực
hiện đúng chức trách của mình thì những rủi ro do sai sót của ngời
bán cũng ảnh hởng đến uy tín của ngân hàng trong thanh toán quốc
tế.
25

Trích đoạn Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng trong thờ Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh toán th tín dụng Những biện pháp phòng chống rủi ro mà ngân hàng Đánh giá về rủi ro và kiểm soát rủi ro ở ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status