MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA VIETTEL TELECOM TRONG THỜI GIAN TỚI - Pdf 12

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- tự do- hạnh phúc
************
LỜI CAM KẾT
Kính gửi: - Trường đại học Kinh tế quốc dân
- Khoa thống kê
Tên em là : Nguyễn Thị Ánh Điệp
Mã số sinh viên : CQ470575
Lớp: Thống kê B
Em xin cam đoan luận văn với đề tài “ Phân tích thống kê hiệu quả kinh
doanh của Công ty viễn thông quân đội các quý năm 2007-2008” của em là
do bản thân em dựa trên cơ sở phân tích, tổng hợp các tài liệu tham khảo và
những thông tin số liệu có thật của Công ty viễn thông quân đội để hoàn thành
bản luận văn này.
Nếu sao chép đề tài của người khác thực hiện em xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Hà Nội ngày 26 tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Ánh Điệp
SV: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL
TELECOM) ............................................................................................ 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty viễn thông
quân đội và Viettel Telecom ....................................................................... 3
1.1.1 Tổng công ty viễn thông quân đội ..................................................... 3
1.1.2 Viettel Telecom ................................................................................. 6
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Viettel Telecom .................................... 7
1.2.1 Chức năng: .......................................................................................... 7

các chiến dịch khuyến mãi nhờ đó mà doanh thu của Công ty tăng lên
rất nhanh .............................................................................................. 27
CHƯƠNG 2:
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
CÁC QUÝ NĂM 2007 – 2008 ............................................................... 28
2.1 Hướng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Viettel
Telecom ...................................................................................................... 28
2.1.2 Phân tích quy mô và biến động hiệu quả chi phí thường xuyên theo
doanh thu thuần(DTT), lợi nhuận sau thuế ( M): ..................................... 28
2.1.2.1 Phân tích quy mô và biến động hiệu quả tổng chi phí theo
DTT, M: ............................................................................................. 28
2.1.2.2 Phân tích quy mô và biến động hiệu quả tổng quỹ lương theo
DTT, M: .................................................................... 28
2.1.2 Phân tích quy mô và biến động hiệu quả nguồn nhân lực theo DTT,
M ................................................................................................................ 28
2.1.3 Phân tích quy mô và biến động hiệu quả sử dụng nguồn vật lực
theo DTT, M: ............................................................................................. 28
2.1.3.1 Phân tích quy mô và biến động hiệu quả sử dụng tài sản cố
định theo DTT, M: ............................................................................. 28
2.1.3.2 Phân tích quy mô và biến động hiệu quả sử dụng vốn theo
DTT, M: ............................................................................................. 29
2.1.4 Phân tích các nhân tố hiệu quả kinh doanh ảnh hưởng đến kết quả
kinh doanh của Công ty ............................................................................. 29
2.2 Các phương pháp thống kê và đặc điểm vận dụng các phương pháp
đó phù hợp với điều kiện của Viettel Telecom ........................................ 29
2.2 1 Phương pháp đồ thị: ........................................................................ 29
2.2.2 Phương pháp phân tích dãy số thời gian: ....................................... 30
SV: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B

THỜI GIAN TỚI .................................................................................. 73
3.1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Viettel Telecom qua hai năm
2007 và 2008 ............................................................................................... 73
3.1.1 Những mặt đạt được ......................................................................... 73
3.1.2 Những tồn tại cần khắc phục ........................................................... 74
SV: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
3.2. Định hướng phát triển Viettel Telecom trong thời gian tới ........... 75
3.2.1 Định hướng phát triển chung của Viettel Telecom ......................... 75
3.2.2 Định hướng phát triển cho từng loại sản phẩm và một số chỉ tiêu kế
hoạch năm 2009 ......................................................................................... 77
3.2.2.1 Định hướng cho từng loại sản phẩm ...................................... 77
3.2.2.2 Một số chỉ tiêu kết hoạch năm 2009 của Viettel Telecom ....... 78
3.3. Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Viettel Telecom ......................................................................................... 78
3.3.1 Một sô kiến nghị với Viettel Telecom trong thời gian tới ............. 78
3.3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Viettel
Telecom trong thời gian tới ...................................................................... 79
3.3.2.1 Giải pháp giảm bớt chi phí sản xuất kinh doanh .................... 79
3.3.2.2 Giải pháp nâng cao năng suất lao động cho nhân viên trong
Công ty ............................................................................................... 81
3.3.2.3 Giải pháp nâng cao công tác thống kê .................................. 84
KẾT LUẬN ........................................................................................... 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. 86
SV: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
Doanh mục các ký hiệu và các chữ cái viết tắt
STT
Chữ viết tắt Tên đầy đủ
1 Viettel Telecom
:
Công ty viễn thông quân đôi

11 R
QL
:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng quỹ lương
12 W
L
:
Năng suất lao động bình quân
13 R
L
:
Tỷ suất lợi nhuận trên một lao động
14 H
G
:
Năng suất sử dụng tài sản cố định theo doanh thu thuần
15 R
G
:
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định
16 H
TV
:
Năng suất sử dụng tổng vốn theo doanh thu thuần
17 ROA
: Tỷ lệ sinh lời trên tổng vốn(tỷ suất lợi nhuận trên tổng
vốn)
18 L
TV
:

Số vòng quay vốn ngắn hạn
24 Đ
:
Độ dài một vòng quay vốn ngắn hạn
25 R
DTT
:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
26
NH
V

: Mức tăng tuyệt đối vốn ngắn hạn kì nghiên cứu so với kỳ
gốc
27
Đ∆
: Trị tuyệt đối mức tăng, giảm độ dài một vòng quay vốn
ngắn hạn kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
SV: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Viettel Telecom
trong năm 2007 và 2008.......................................................................23
Bảng 2: Kết quả chi tiết về doanh thu thuần theo từng loại sản phẩm
của
Viettel Telecom năm 2007 và năm 2008:.............................................24
Bảng 3: Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Viettel Telecom
trong các quý năm 2007 và 2008.........................................................26
Bảng 4: Bảng thống kê một số chỉ tiêu kết quả và chi phí kinh doanh
qua tám quý năm 2007 -2008...............................................................35
Bảng 5: Năng suất sử dụng tổng chi phí của Viettel Telecom theo

...............................................................................................................50
các quý năm 2007-2008.........................................................................50
Bảng 20: Biến động tỷ suất lợi nhuận theo tài sản cố định ...............50
của Viettel Telecom các quý năm 2007-2008 ......................................50
Bảng 21: Năng suất sử dụng tổng vốn theo DTT của Viettel Telecom
...............................................................................................................52
các quý năm 2007-2008.........................................................................52
Bảng 22: Biến động năng suất sử dụng tổng vốn theo DTT.............52
của Vietttel Telecom các quý năm 2007-2008.....................................52
Bảng 23: ROA của Viettel Telecom các quý năm 2007-2008..............54
Bảng 24: Biến động ROA của Viettel Telecom các quý năm 2007-
2008.......................................................................................................54
Bảng 25: Năng suất sử dụng vốn dài hạn theo DTT của Vietttel
Telecom các quý năm 2007-2008..........................................................55
Bảng 26: Biến động năng suất sử dụng vốn dài hạn theo DTT ........56
của Viettel Telecom các quý năm 2007-2008.......................................56
Bảng 27: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn của Viettel Telecom ...57
các quý năm 2007-2008.........................................................................57
Bảng 28: Biến động tỷ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn của Viettel
Telecom các quý năm 2007-2008..........................................................57
Bảng 29: Năng suất sử dụng vốn ngắn hạn theo DTT của Viettel
Telecom các quý năm 2007-2008..........................................................59
Bảng 30: Biến động năng suất sử dụng vốn ngắn hạn theo DTT
của Viettel Telecom các quý năm 2007-2008.......................................59
Bảng 31: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn của Viettel Telecom 61
các quý năm 2007-2008.........................................................................61
SV: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
Bảng 32: Biến động tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn
của Viettel Telecom các quý năm 2007-2008.......................................61
Bảng 33: Biến động tốc độ chu chuyển vốn ngắn hạn qua ................63

phải so sánh với những kỳ kinh doanh trước đó tìm ra xu hướng biến động,
nguyên nhân của sự biến động từ đó doanh nghiệp có kết hoạch kinh doanh
cho phù hợp để nâng cao hiệu quả. Mặt khác hiệu quả kinh doanh là thước
đo tổng hợp, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực, trình độ kinh
doanh của các doanh nghiệp. Do đó việc vận dụng các phương pháp thống
kê để đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng.
Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập và nhận
thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp, trong thời gian thực tập ở Công ty viễn thông quân đội em đã chọn đề
tài: "Phân tích thống kê hiệu quả kinh doanh của Công ty viễn thông quân
đội các quý năm 2007-2008" làm luận văn tốt nghiệp.
Nội dung của luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty viễn thông quân đội .
Chương 2: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Công ty viễn thông quân đội các
quý năm 2007-2008
SV: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
Luận văn tốt nghiệp 2
Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Công ty viễn thông quân đội trong thời
gian tới.
SV: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
Luận văn tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
(VIETTEL TELECOM)
Tên giao dịch quốc tế: Vietteltelecom Corporation,
Trụ sở chính của Công ty tại:
Số 1A - Đường Giang Văn Minh - Quận Ba Đình – TP Hà Nội,
Điện thoại: (84)-2660141 Fax: 84-4,84604668

- Năm 2001: Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài
trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP. Cung cấp dịch vụ cho
thuê kênh truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước.
- Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông
cơ bản, tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động
kinh doanh trên thị trường, Viettel cũng thực hiện phổ cập điện thoại cố định
tới tất cả các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao
- Năm 2004: Viettel chính thức cung cấp dịch vụ thông tin di động 098.
Mạng di động Viettel luôn được đánh giá là mạng di động có tốc độ phát triển
thuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh
doanh táo bạo luôn được khách hàng quan tâm chờ đón và ủng hộ
- Năm 2005: Ngày 6 tháng 4 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ ký quyết
định thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân Đội, trực thuộc Bộ Quốc phòng
SV: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
Luận văn tốt nghiệp 5
- Năm 2007: Viettel Telecom chính thức được thành lập ngày 05/4/2007,
kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên cơ sở sát nhập các Công
ty: Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel

Các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1 từ năm 1989-2000: Thời gian này hoạt động của Tổng
công ty chủ yếu là đảm bảo nhiệm vụ quân sự. Nỗi bật lên là các hoạt động:
Khảo sát thiết kế, xây lắp đường trục cáp quang Bắc Nam với công nghệ SDH
cùng với hơn 20 trạm thông tin. Tiếp theo là việc khảo sát thiết kế và xây lắp
cột Anten Viba quân sự. Ngày 1/7/1995 dịch vụ bưu chính viễn thông được
phép kinh doanh và đi vào hoạt động. Tuy nhiên hoạt động cũng chỉ dừng lại
ở dịch vụ phát hành báo chí ở Hà Nội và các khu vực lân cận với mạng lưới
chua rộng và hiệu quả chưa cao.
- Giai đoạn hai từ năm 2000-2004: Trong giai đoạn này những ngành
nghề truyền thống được chú trọng phát triển. Đó là các lĩnh vực dịch vụ kỹ

Viettel Telecom chính thức được thành lập ngày 05/4/2007 với lĩnh vực
kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên cơ sở sát nhập các Công
ty: Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel
Đến nay Viettel Telecom đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có
một vị thế lớn trên thị trường cũng như trong sự lựa chọn của những khách
hàng thân thiết:
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai
khắp 64/64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh
thổ trên thế giới
- Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi
tầng lớp dân cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao
SV: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
Luận văn tốt nghiệp 7
- Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở thành nhà
cung cấp dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam,
Viettel Telecom cũng đang nghiên cứu, thử nghiệm triển khai cung cấp
nhiều dịch vụ mới với chất lượng ngày càng cao cấp, đa dạng có mức giá phù
hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn
là người bạn đồng hành tin cậy của mỗi khách hàng dù ở bất kỳ nơi đâu
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Viettel Telecom
1.2.1 Chức năng:
Viettel Telecom là Công ty trực thuộc Tổng công ty viễn thông quân đội
có chức năng như sau:
- Tham mưu cho Đảng ủy, Ban Giám đốc Tổng công ty về định hướng
chiến lược kinh doanh các loại dịch vụ truyền thông. Đề xuất các giả pháp
thực hiện chiến lược kinh doanh có hiệu quả mang lại doanh thu và lợi nhuận
lớn cho Công ty.
- Tổ chức thực hiện, quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt
động kinh doanh của Công ty
- Thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ quốc phòng

KHỐI CƠ QUAN QL
P. Kỹ thuật Nghiệp vụ
P. Công nghệ &KH Mạng
Phòng IT
P. Xây dựng Hạ tầng
P. Quản lý khai thác
P. NOC Công ty
P. Quản lý tài sản
P. Chỉ tiêu định mức
P. PT Sản phẩm DV
P. Truyền thông
P. Điều hành Bán hàng
P. Chăm sóc khách hàng
P. Tổ chức Lao động
Phòng Chính trị
Phòng Hành Chính
Phòng Kế hoạch
Phòng Tài Chính
Phòng Đầu Tư
Ban kiểm soát nội bộ
TT. THANH TOÁN
Ban Đối soát
Ban Thanh toán
Ban Nghiệp vụ
Phòng tính cước
TT. GIẢI ĐÁP KHÁCH HÀNG
- P. Thông tin giải pháp
- P. GQKN &CSKH
- Phòng Đào Tạo
- P. Hỗ trợ Nghiệp vụ

Luận văn tốt nghiệp 11
- Báo cáo với Ban Giám đốc về tình hình và kết quả hoạt động của lĩnh
vực mình chịu trách nhiệm
1.3.3 Nhiệm vụ của các phòng ban
1.3.3.1 Khối cơ quan:
1.3.3.1.1 Phòng tổ chức lao động:
- Có nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty trong công tác tuyển
chọn, sắp xếp, đạo tào nhân sự,
- Đề ra các chính sách ưu đãi đối với cán bộ công nhân viên, các chính
sách khen thưởng…
- Đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo thực hiện được các mục tiêu mà Công
ty đề ra.
1.3.3.1.2 Phòng chính trị:
- Chịu trách nhiệm về công tác chính trị, công tác Đảng của Công ty
- Quản lý, đào tạo và bồi dưỡng các Đảng viên trong Công ty
1.3.3.1.3 Phòng hành chính:
- Thực hiện nhiệm vụ về lao động, tiền lương và công tác văn thư bảo
mật, lái xe…
- Bộ phận hành chính: Phối hợp với các phòng ban chức năng tổng hợp
các nội dung, số liệu báo cáo, soạn thảo các chương trình để giám đốc làm
việc, đôn đốc thực hiện các công tác sinh hoạt tổ chức, theo dõi quản lý an
ninh, kiểm tra vật tư, vệ sinh , quản lý thanh toán các chi phí thường xuyên
văn phòng, tổ chức thực hiện công tác hậu cần
- Công tác văn thư: Nhận và chuyển các công văn tài liệu, con dấu, lập
hệ thống sổ sách quản lý theo quy định của công tác văn thư bảo mật…
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
Luận văn tốt nghiệp 12
- Quản lý sử dụng phương tiện ô tô, quản lý hồ sơ xe, giấy tờ xe, kiểm
tra bảo hành, bảo dưỡng xe theo quy định, lái xe phục vụ Ban giám đốc và các
phòng ban trong Công ty theo phiếu điều xe

- Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Công ty
- Tham vấn cho ban giám đốc về vấn đề kiểm toán và tính hợp lý trong
các hoạt động quản lý của Công ty
1.3.3.2 Khối kinh doanh:
1.3.3.2.1 Phòng phát triển sản phẩm dịch vụ:
- Lập kế hoạch và thực hiện nghiên cứu thị trường, đề xuất các ý tưởng
sản phẩm, dịch vụ mới, cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có.
- Tổ chức biên tập nội dung, theo dõi tiến độ sản xuất, kiểm tra chất
lượng sản phẩm dịch vụ, quảng bá cho từng sản phẩm dịch vụ.
- Tổ chức tiếp nhận thông tin phản hồi và giải đáp, giải quyết khiếu nại
của khách hàng. Trực tiếp lập và triển khai kế hoạch, chiến lược Marketing,
kinh doanh sản phẩm dịch vụ của Công ty hàng năm.
1.3.3.2.2 Phòng truyền thông:
- Sản xuất và hợp tác sản xuất các chương trình truyền hình.
- Quan hệ với các đài truyền hình để phát sóng chương trình.
- Bán Quảng cáo trên các chương trình.
- Bán chương trình đã sản xuất cho phát thanh truyền hình.
1.3.3.2.3 Phòng điều hành bán hàng:
- Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh cửa hàng tuyến huyện
thuộc CNKD tỉnh/TP được thực hiện theo đúng quy định của Cty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
Luận văn tốt nghiệp 14
- Hỗ trợ và xúc tiến các hoạt động bán hàng: Hỗ trợ về hình ảnh, trưng
bày sản phẩm, PR, Marketing.. đề xuất chính sách và yêu cầu các điều kiện
đảm bảo nhằm nâng cao doanh số bán hàng tại các siêu thị, của hàng thuộc
địa bàn được giao quản lý.
- Thu thập thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh. Đề xuất các giải pháp
kinh doanh cho thị trường được giao quản lý.
1.3.3.2.4 Phòng chăm sóc khách hàng:
- Tiếp nhận và cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ, các chương

- Tổ chức việc thi công & giám sát thi công các công trình.
- Tổ chức hoàn công thanh quyết toán công trình.
1.3.3.3.5 Phòng quản lý khai thác:
- Vận hành khai thác mạng viễn thông tại tỉnh.
- Phát triển, mở rộng mạng lưới kỹ thuật, trạm thu phát sóng, tuyến
truyền dẫn.
- Duy trì, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông tại tỉnh.
1.3.3.3.6 Phòng NOC Công ty:
- Quản trị mạng và các thiết bị khác .
- Hỗ trợ khách hàng.
- Thực hiện một số công việc bảo trì.
1.3.3.3.7 Phòng quản lý tài sản:
- Lập các kế hoạt mua, nhượng bán và thanh lý tài sản cố định cho công
ty
- Theo dõi quá trình hoạt động của tài sản cố định, quá trình hao mòn,
khấu hao tài sản cố định
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Điệp Lớp: Thống kê B
Luận văn tốt nghiệp 16
- Quản lý toàn bộ tài sản cho Công ty.
1.3.3.3.8 Phòng xây dựng chỉ tiêu, định mức:
- Xây dựng các chỉ tiêu, định mức cho Công ty.
- Theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu, định mức và có kế hoạt điều
chỉnh cho phù hợp với điều kiện hiện tại của Công ty
1.3.3.4 Khối hỗ trợ:
1.3.3.4.1 Trung tâm giải đáp khách h àng:
- Cung cấp cho khách hàng các thông tin về giá cước, các dịch vụ giá
trị gia tăng, thủ tục hòa mạng, các chương trình khuyến mãi, các điểm giao
dịch của Viettel Mobile, vùng phủ sóng…
1.3.3.4.2 Trung tâm thanh khoản:
- Lưu giữ tiền ký quỹ của các thành viên và các tài liệu liên quan đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status