Tài liệu HỘI CHỨNG (THIẾU MÁU, XUẤT HUYẾT, HẠCH TO, LÁCH TO, TAN MÁU) doc - Pdf 90

HỘI CHỨNG THIẾU MÁU
1. Khái niệm
- Là hiện tượng giảm số lượng HST và số lượng HC ở máu ngoại vi dẫn đến thiếu oxy cung cấp cho các mô tế bào, quan
trọng nhất là thiếu HST.
- HC và HCT dễ thay đổi theo tính chất thiếu máu và những yếu tố khác: cô đặc, hòa loãng
2. Triệu chứng
lâm sàng.
1. Cơ năng: biểu hiện sự thiếu máu ở các cơ quan: não bộ, tuần hoàn, tiêu hóa.
2. Thực thể.
- Da xanh xao niêm mạch nhợt nhạt: khám niêm mạch chính xác hơn, khám ở vùng da mỏng trắng.
- Lưỡi: gai lưỡi mất làm lưỡi bóng, có vết ấn răng.
- Tóc dễ rụng, móng ròn dễ gãy, chân móng bẹt hoặc lõm màu đục.
- Mạch nhanh, tim có thể có tiếng thổi tâm thu cơ năng do máu loãng ra. Thiếu máu lâu có thể suy tim.
3. Xét nghiệm.
- Số lượng HC: thiếu máu < 3.8T/l. Đa HC trên 5.5.
- HST: 140 - 160 g/l. Thiếu máu nam HST < 130, nữ < 120g/l, phụ nữ có mang < 110g/l.
- HCT: 0.45 - 0.5 l/l.
- Hồng cầu lưới bình thường 0.5 - 1% hoặc 0.025 - 0.050 T/l.
a) Tính toán các chỉ số HC.
- Ý nghĩa: xác định tính chất thiếu máu.
- Cách tính cụ thể.
Chỉ số Công thức tính Đơn vị Giá trị bình
thường
Bệnh lý
MCV - mean corpuscular
volume.
HCT (l/l) x 10
3
/HC (T/l) Femtolit = 10
-15
l 90 ± 5 > 100 là thiếu máu HC to.

- Thiếu máu do chảy máu.cờp: Sau chấn thương,chảy máu dạ dày... Mạn:giun móc,trĩ...
- Thiếu máu do thiếu yếu tố tạo máu:sắt,sinh tố b12,sinh tố C,protein, nội tiết...
- Thiếu máu do rối loạn tạo máu:suy tủy xương,loạn sản tủy,tủy bị lấn át bởi các tế bào ác tính...
- Thiếu máu do huyêt tán :Tại hồng cầu , ngoài hồng cầu
4. Những nội
dung lưu ý khi
khám.
- Hỏi bệnh:
+ Nghề nghiệp.
+ Chế độ ăn uống.
+ Hóa chất thuốc đã sử dụng.
+ Gia đình có ai mắc bệnh tương tự không?
+ Các bệnh lý đã mắc.
- Khám cần lưu ý.
+ Cơ quan tạo máu.
+ Gan lách.
+ Bệnh lý của thận.
+ Bệnh lý dạ dày tá tràng.
+ Bệnh lý phụ khoa…
HỘI CHỨNG XUẤT HUYẾT
1. Khái niệm
- Khi máu thoát ra khỏi thành mạch do mạch máu bị tổn thương hoặc do tính thấm thành mạch gây nên xuất huyết.
2. Những lưu
ý khi hỏi.
- Thời gian xuất hiện xuất huyết.
- Xuất huyết ở đâu: chú ý rong kinh, đái ra máu, ỉa phân đen. Tính chất: tím, nổi cục phồng, đau..
- Xuất huyết tự nhiên hay va chạm, khi thay đổi thời tiết, sau quá trình viêm nhiễm…
- Các triệu chứng kèm theo.
- Hay dùng thuốc gì? đã điều trị thuốc gì trị xuất huyết?
- Tiền sử mắc bệnh.

b) Xuất huyết niêm mạc nội tạng.
4. Cơ chế gây
xuất huyết.
- Do tổn thương thành mạch.
- Do giảm chất lượng và số lượng tiểu cầu.
- Do rối loạn đông máu.
5. Các xét
nghiệm cần làm.
xét nghiệm Bình thường Ý nghĩa
Thời gian máu chảy 3 - 4 phút ≥ 6 phút là kéo dài trong bệnh lý tiểu cầu, bệnh của thàn mạch
Số lượng tiểu cầu 150 - 300 G/l < 150 là giảm trong giảm tiểu cầu miễn dịch, bệnh BC, suy tủy…
Chất lượng tiểu cầu
Hình thái bát thường > 10% là có bệnh lý.
Độ tập trung bình thường > 10 TC/1 vi trường, nếu dưới là bệnh lý.
Thời gian co cục máu bình thường ở 37
0
sau 1 - 3 giờ cục máu co hoàn toàn dưới tác dụng của
men retractozyme của tiểu cầu. Bệnh lý cục máu không co hoặc co không hoàn toàn.
Thời gian máu đông 7 - 10 phút Thăm dò các yếu tố đông máu
Thời gian Howell
Thời gian đông của
huyết tương đã lấy
canxi nay canxi hóa
trở lại
Bình thường 1p30
,
- 2p15. Bệnh lý khi kéo dài quá 15% so với người
bình thường. Là xét nghiệm thăm dò yếu tố đông máu.
Thời gian Quick và tỉ
lệ prothrombin

khám.
- Vùng chẩm, trước và sau tai, cạnh xương chũm.
- Vùng dọc theo bờ trước và sau cơ ức- đòn- chũm.
- Vùng dưới hàm, dưới cằm.
- Vùng hố trên đòn và dưới đòn.
- Vùng hố nách.
- Vùng khuỷu tay dọc theo bờ trong cơ nhị đầu.
- Vùng bẹn.
- Vùng khoeo chân.
Hạch sâu: hạch trung thất, trong ổ bụng, dọc theo động mạch chủ bụng... chỉ phát hiện được bằng các biện pháp cận
2
lâm sàng (X quang, lymphography, CT, siêu âm, cộng hưởng từ...) hoặc mổ thăm dò.
3. Các tính
chất của hạch cần
phát hiện.
- Vị trí.
- Số lượng.
- Kích thước.
- Mật độ.
- Mức độ di động.
- Đau.
- Sự biến đổi da phủ ngoài hạch.
- Sự phát triển của hạch
4. Thao tác
khám.
Vị trí Cách khám
Vùng đầu cổ
- Bn: đàu quay xang một bên.
- Thầy thuốc: một tay đặt lên đỉnh đầu BN một tay sờ nắn.
Vùng hố nách

- Hạch ác tính: Hodgkin, non - Hodgkin, di căn, bệnh BC.
HỘI CHỨNG LÁCH TO
1. Giải phẫu
và chức năng sinh
lý.
- Giải phẫu.
+ Trọng lượng 120 - 150g.
+ Hình chiếu lên thành ngực: trục là xương sườn X, giới hạn trên dưới là gian sườn IX - XI. Cực sau cách gai
sống 3 - 4 cm, cực trước gần sát đường lách sau.
+ Liên quan: phía dưới với góc trái đại tràng, trước với bờ cong lớn dạ dày thùy trái gan, phía sau với thận tuyến
thượng thận, phía trong với thân và đuôi tụy.
- Chức năng sinh lý.
+ Tham gia sản xuất tế bào lympho.
+ Phá hủy tế bào máu già cỗi.
+ Dự trữ máu.
+ Chống nhiễm trùng bằng cách thanh lọc vi khuẩn và vật thể lạ ở máu.
2. Thao tác
khám lách.
a. Tư thế bệnh nhân nằm ngửa.
- Bệnh nhân: nằm ngửa chân hai chân co 45
0
, đầu quay xang bên trái thở bong.
- Thầy thuốc.
+ Ngồi bên phải bệnh nhân.
+ Tay trái áp sát mạng sườn trái bệnh nhân, tay phải sờ theo nhịp thở theo 3 đường:
Từ hố chậu phải hướng lên hạ sườn trái.
Hạ sườn phải hướng xang hạ sườn trái.
Hố chậu trái lên hạ sườn trái.
+ Đánh dấu các điểm trên thành bong và vẽ giới hạn của lách lên thành bong.
+ Thông thường lách to theo dường nách rốn. Khi nách to theo hướng xang phải gọi là lách ngang, nếu to theo

- Kèm tính chất khi sờ lách.
4. Các bệnh
thường gặp lách
to.
a. Bệnh truyền nhiễm KST và viêm.
- Sốt rét.
- Lao lách.
- Kala - azar: do KST Leishmania, lách rất to. Cần chọc tủy và lách tìm KST.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm virus.
- Bệnh tự miễn: lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp.
b. Trong bệnh máu và cơ quan tạo máu.
- BC tủy mạn.
- BC lympho mạn.
- BC cấp.
- Thiếu máu huyết tán.
- Đa hồng cầu.
- Cường lách.
c. Trong bệnh của hệ thống tĩnh mạch cửa.
- Xơ gan.
- Bệnh Banti (xơ lách nguyên phát).
- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa có lách to:
+ Trên gan: viêm màng tim co thắt, hội chứng Budd Chiarri (tắc tĩnh mạch trên gan)
+ Dưới gan: tắc tĩnh mạch cửa, hội chứng Banti (xơ tĩnh mạch lách, tĩnh mạch cửa trước sau đó mới xơ lách)
d. U nang lách.
- U lành: u máu.
- U ác: ung thư nguyên phát, ung thư di căn.
- Nang sau chấn thương hoặc vỡ lách trong bao.
e. Rối loạn chuyển hóa: bệnh Gaucher (rối loạn chuyển hóa glycozylxeramid)
HỘI CHỨNG TAN MÁU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status