Đề án môn học Nguyễn Tuấn Hải - Lớp CN 44B
Mục lục
Lời mở đầu...........................................................................................................2
Phần I : Lý luận chung về Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
công nghiệp .........................................................................................................3
1 Khái niệm, vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.............3
1.1Khái niệm nguyên vật liệu...............................................................................3
1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu.........................................................................4
1.3 Phân loại .........................................................................................................4
1.3.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp
sản xuất.................................................................................................................4
1.3.2 Các cách phân loại khác...............................................................................5
2. Đánh giá Nguyên vật liệu . ........................................................6
2.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế .....................................................6
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán .................................................9
3. Phơng pháp kế toán Nguyên vật liệu .............................................................10
3.1 . Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.................................................................................................................. 11
3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ............
Phần II: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện về tổ chức
công tác kế toán nguyên vật liệu trong các Doanh nghiệp Công nghiệp hiện
nay......................................................................................................................25
1 . Sự cần thiết của công tác kế toán nguyên vật liệu.........................................25
2 .Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ....................................26
2.1 Ưu điểm .......................................................................................................26
2.2 Nhợc điểm.....................................................................................................27
3 . Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán Nguyên
vật liệu trong các Doanh nghiệp công nghiệp hiện nay .....................................28
kết luận...............................................................................................................33
Tài liệu tham khảo............................................................................................34
1
đề tài này vẫn còn nhiều nhiếu sót , em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô
và các bạn để đề tài này hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn .
2
Đề án môn học Nguyễn Tuấn Hải - Lớp CN 44B
Phần I : Lý luận chung về Kế toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp công nghiệp .
1 Khái niệm, vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
1.1Khái niệm nguyên vật liệu.
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân ,tế bào có mạnh khoẻ
thì nền kinh tế mới phát triển .Mà để cho các tế bào khoẻ thì mọi hoạt động của
nó phải thông suốt liên tục .Cũng nh vậy ,một doanh nghiệp nói chung hay một
doanh nghiệp sản xuất nói riêng muốn tồn tại và phát triển thì mọi hoạt động của
nó phải liên tục ,các sản phẩm dịch vụ làm ra đều đợc tiều thụ trên thị trờng ,đảm
bảo cho doanh nghiệp bù đắp đợc chi phí và có lãi .Bởi vì chính doanh nghiệp là
nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động sản xuất sản phẩm ,thực hiện dịch vụ để đáp
ứng nhu cầu thị trờng ngày càng tăng .
Để có đợc những sản phẩm đa dạng về mẫu mã chủng loại ,chất lợng cao
cũng nh các dịch vụ nhanh ,gọn ,đẹp ,vừa lòng khách hàng ,các doanh nghiệp đều
phải có đối tợng lao động của minh đó chính là đầu vào của quá trình sản xuất
,dịch vụ ,nó quyết định đến giá cả chất lợng của mặt hàng hay cụ thể đó là
nguyên vật liệu của quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ .
Đối tợng lao động đợc hiểu là tất cả mọi vật có trong thiên nhiên mà lao động
của con ngời có thể tác động vào biến đổi chúng thành những vật có ích phục vụ
cho đời sống của con ngời .Nguyên vật liệu là một phần của đối tợng lao động nói
chung ,nhng không phải mọi đối tợng lao động đều là nguyên vật liệu .Mà chỉ có
những đối tợng lao mà lao động của con ngời có thể tác động vào ,biến đổi chúng
phục vụ cho sản xuất hay tái sản xuất sản phẩm mới đợc gọi là nguyên vật liệu .
Một quá trình sản xuất luôn phải đủ ba yếu tố :T liệu sản xuất,đối tợng lao động
và sức lao động .Ba yếu tố này kết hợp với nhau tạo nên giá trị và giá trị sử dụng
của sản phẩm mới ,thuộc vào tài sản lu động của doanh nghiệp .
quản lý có hiệu quả, đồi hỏi phải biết từng loại, từng thứ vật t. Phân loại vật t theo
những tiêu thức phù hợp cũng là điều kiện để quản lý, hạch toán vật liệu đợc chặt
chẽ và chính xác hơn.
1.3.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh
nghiệp sản xuất
Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị thì vật liệu đợc
chia thành :
- Nguyên vật liệu chính : Nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ
yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm nh sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo
cơ khí, bông trong các doanh nghiệp kéo sợi, vải trong các doanh nghiệp may, chè
trong các nhà máy chế biến chè . . . Nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp
tục quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính ví
dụ sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt.
- Vật liệu phụ : Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất, khồn cấu thành thực thể của sản phẩm mà kết hợp với nguyên vật liệu chính
4
Đề án môn học Nguyễn Tuấn Hải - Lớp CN 44B
để làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài hoặc tạo điều kiện cho quá
trình chế tạo sản phẩm đợc thực hiện bình thờng hoặc phục vụ cho công tác quản
lý, cho việc bao gói sản phẩm hàng hoá nh các loại thuốc nhuộm, tẩy sơn, dầu
nhờn, thuốc chống rỉ, bao bì đóng gói, xà phòng, dẻ lau . . . - Nhiên liệu :
Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt độ cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo
điều kiện cho quá trình sản xuất đợc diễn ra bình thờng. Nhiên liệu có thể là chất
rắn, thể lỏng, thể khí nh than, xăng dầu, khí đốt . . .
- Phụ tùng thay thế : Là các loại phụ tùng chi tiết để thay thế, sửa chữa máy
móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải .
- Vật liệu khác : Là các loại vật liệu tạo ra trong quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm nh gỗ, sắt thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản
cố định.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết cụ thể của từng doanh
đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
2.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế .
* Giá thực tế nhập kho :
Trong doanh nghiệp vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ thuộc
vào từng nguồn nhập mà giá thực tế của chúng trong từng trờng hợp đợc xác định
nh sau :
- Đối với vật liệu mua ngoài thì trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là
giá mua ghi trên hoá đơn(bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng(+)
với chi phí thu mua thực tế (bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,
phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng, chi phí nhân
viên . . .) trừ(-) đi các khoản giảm giá, hàng mua bị trả lại (nếu có).
Chú ý : Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế VAT theo phơng pháp
khấu trừ thì trong giá mua ghi trên hoá đơn không bao gồm thuế VAT. Trong đó
giá cha có thuế VAT có thể có sẵn trên hoá đơn. đối với hoá đơn tự in đặc thù nh
tem bu điện, vé xổ số, vé máy bay. . . thì giá cha có thuế VAT đợc xác định theo
công thức sau :
Tổng giá thanh toán
Giá cha thuế VAT =
1 + % thuế suất thuế VAT
Đối với một số loại khác nh sắt, thép phế liệu thì thuế VAT đợc xác định
bằng(=) tổng giá thanh toán nhân(x) với % quy định
Vì thế giá cha có thuế VAT = Tổng giá thanh toán - Thuế VAT
Đối với vật liệu doanh nghiệp tự gia công chế biến thì trị giá vốn thực tế của
vật liệu nhập kho sẽ bằng(=) trị giá vốn thực tê của vật liệu xuất ra thuê ngoài gia
cong chế biến công với(+) các chi phí gia công chế biến
Đối với vật liệu doanh nghiệp tự gia công chế biến thì trị giá vốn thực tế của
vật liệu nhập kho (=) trị giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến
(+) số tiền phải trả cho ngời gia công chế biến (+) chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật
liệu đến nơi gia công và từ nơi đó trở về doanh nghiệp .
6
Điều kiện áp dụng : Chỉ áp dụng trong điều kiện mặt bằng giá cả ổn định.
Ph ơng pháp 2 : Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho cũng đợc căn cứ vào số l-
ợng vật t xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính.
Trong đó :
Trị giá thực tế vật liệu + Trị giá thực tế vật liệu
7
Đề án môn học Nguyễn Tuấn Hải - Lớp CN 44B
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Đơn giá thực tế bình quân =
Số lợng vật liệu + Số lợng vật liệu nhập
tồn đầu kỳ trong kỳ
u điểm : Đơn giản, dễ tính toán.
Nhợc điểm : Công việc tính toán sẽ bị tồn, chờ đến cuối tháng khi không
còn lần nhập nào nữa.
Điều kiện áp dụng : áp dụng cho từng danh điểm vật t hoặc từng loại giống
nhau về chất.
Ph ơng pháp 3 : Tính theo đơn giá bính quân liên hoàn
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính liên tục trớc mỗi
lần xuất. Căn cứ để tính là dựa vào số lợng vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân
của một đơn vị vật liệu xuất kho. Trong đó :
Giá thực tế vật liệu tồn + Giá thực tế vật liệu nhập
Đơn giá BQ của một trớc mỗi lần nhập
đơn vị vật liệu xuất kho =
Số lợng vật liệu tồn + Số lợng vật liệu nhập
trớc mỗi lần nhập
Ưu điểm : Không phải đợi đến cuối tháng mới tính toán mà có thể tính ngay
đợc trị giá thực tế vật liệu xuất kho.
Nhợc điểm : Công việc tính toán nhiều và phức tạp hơn.
Ph ơng pháp 4 : Phơng pháp nhập trớc xuất trớc(FIFO)
Trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết tình
hình nhập - xuất hàng ngày, cuối tháng cần phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá
vốn thực tế vật liệu xuất dùng dựa vào hệ số giá giữa giá vốn thựuc tế với giá hạch
toán của vật liệu.
Trị giá thực tế VL tồn ĐK + Trị giá thực tế VL nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Trị giá hạch toán VL tồn ĐK + Trị giá hạch toán VL nhập trong kỳ
Sau đó tính ra trị giá nthực tế vật liệu xuất kho căn cứ vào giá hạch toán xuất
kho và hệ số giá.
Trị giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ = Hệ số giá VL x Trị giá hạch toán
của VL xuất trong.
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán .
Giá hạch toán của vật liệu là giá qui định thống nhất trong phạm vi doanh
nghiệp và đợc sử dụng ổn định trong một thời gian dài. Sử dụng giá hạch toán
trong kế toán chi tiết vật liệu sẽ làm giảm khối lợng công việc hàng ngày của kế
toán, tạo điều kiện cho việc tăng cờng chức năng kiểm tra của kế toán nhằm sử
dụng hợp lý, có hiệu quả vật liệu, tăng cờng khả năng phân tích chi phí vật liệu,
phân tích kết quả kinh doanh do nguyên nhân tăng, giảm giá thành vật liệu, giá
9
Đề án môn học Nguyễn Tuấn Hải - Lớp CN 44B
mua. Tuy vậy khi sử dụng giá hạch toán trong công tác kế toán hàng ngày, tình
hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, kế toán cần phải tính chuyển giá hạch toán của
vật liệu xuất kho, tồn kho cuối tháng thành giá vốn thực tế nhằm đảm bảo chính
xác giá vốn vật liệu tồn kho phục vụ cho kế toán tổng hợp vật liệu và kế toán tập
hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho công tác quản lý vật liệu theo giá
vốn thực tế của vật liệu. Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá vốn thực tế đợc
tiến hành nh ở phơng pháp hệ số giá.
3. Phơng pháp kế toán Nguyên vật liệu .
Hiện nay có hai phơng pháp kế toán hàng tồn kho đó là phơng pháp kê khai
thờng xuyên và kiểm kê định kỳ. Theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ
nhâp - xuất - tồn kho vật liệu, cho phép quản lý hạch toán vật liệu chặt chẽ, kịp
thời trong khi phơng pháp kiểm kê định kỳ không đáp ứng đợc yêu cầu này. Mặt
khác để xác định đợc giá trị vật liệu xuất dùng cho từng mục đích, công dụng hay
giá trị vật liệu mất mát, thiếu hụt thì kế toán phải căn cứ vào số liệu trên sổ kế
toán để xác định, vì thế đã làm giảm tính xác thực của thông tin kế toán. Đây
chính là một nhợc điểm của hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
Ngoài ra,phơng pháp kê khai thờng xuyên sử dụng các tài khoản : TK152,
TK 153. TK154, TK 155, TK 156 . . . để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ . . . Còn phơng pháp kiểm kê định kỳ
chỉ sử dụng một tài khoản riêng TK 611- mua hàng để theo dõi, phản ánh giá trị
của vật t, hàng hoá mua vào và nhập kho trong kỳ, còn các tài khoản hàng tồn kho
chỉ dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và lúc cuối kỳ.
3.1 . Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th ờng
xuyên .
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán
sử dụng các TK sau:
- TK 152 nguyên vật liệu: dùng để theo dõi giá thực tế của toàn bộ
nguyên vật liệu có tăng giảm qua kho doanh nghiệp, có thể mở chi tiết theo từng
loại nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý và ph ơng tiện tính toán.
Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên
vật liệu theo giá thực tế.
Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp hai, ba . . . để kế toán chi tiết
theo từng nhóm, loại, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp :
TK 152 - Nguyên liệu vật liệu
1521 - Nguyên vật liệu chính
1522 - Vật liệu phụ
1523 - Nhiên liệu
11
Đề án môn học Nguyễn Tuấn Hải - Lớp CN 44B
đang đi đờng đầu kỳ (KKĐK)
Nguyên tắc hạch toán TK 151 trong kỳ nếu phát sinh hàng mua đang đi đ-
ờng kế toán cha phản ánh vào TK 151 ngay. Nếu đến cuối tháng trớc khi khoá sổ
kế toán lô hàng đang đi đờng vẫn cha về nhập kho kế toán mới phản ánh vào TK
151.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK liên
quan khác nh :133, 331, 111, 112
- Tài khoản 331 - Phải trả cho ngời bán
12
Đề án môn học Nguyễn Tuấn Hải - Lớp CN 44B
tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với
ngời bán, ngời nhận thầu, ngời gia công vật t, thiết bị về các khoản vật t, hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Tài khoản 331 đợc mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tợng, cụ thể từng ng-
ời ngời bán. Khi lập bảng cân đối kế toán số d chi tiết bên Nợ đợc ghi vào chỉ tiêu
trả trớc cho ngời bán (mã số 132). Số d chi tiết bên Có đợc ghi vào chỉ tiêu phải
trả cho ngời bán (mã số 313).
- Tài khoản 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã đợc
khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
Tài khoản này có hai tài khoản cấp 2 :
TK 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ.
TK 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ.
A- Hạch toán tình hình tăng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế VAT
theo phơng pháp khấu trừ.
Đối với các cơ sở kinh doanh tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ khi
mua hàng, trong tổng giá thanh toán phải trả cho ngời bán, phần giá mua hàng ch-
a thuế đợc ghi tăng giá vật liệu còn phần thuế VAT đầu vào đợc tách riêng (ghi
vào số thuế đợc khấu trừ).
a. Trờng hợp mua ngoài hàng hoá đơn cùng về căn cứ vào hoá đơn mua kế