Tài liệu Phân cấp văn hóa doanh nghiệp - Pdf 91

Tiêu chuẩn phân cấp VHDN by Ngo Quang Thuat
Phụ lục
TIÊU CHUẨN PHÂN CẤP VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP

Ghi chú: Mức phân cấp tiêu chuẩn hoàn toàn theo chủ quan của tác giả. Phân cấp Stt Yêu tố
Yếu-1 T.bình-2 Khá-3 Mạnh-4
1
Kiến trúc của Doanh
nghiệp

+ Các vật dụng để lộn
xộn.
+ Nơi làm việc lộn xộn,
dơ bẩn.
+ Không có nơi tiếp
khách hoặc có nhưng dơ. + Không nằm vào các yếu
tố trong phần yếu.
+ Bàn ghế làm việc đầy
đủ.
+ Khoảng cách các vị trí
làm việc và lối đi thông
thoáng (trên 1.5m).
+ Có phòng tiếp khách
riêng.
+ Các phòng làm việc rõ

+ Chất lượng sản phẩm
ổn định.
+ Hàng VN chất lượng
cao hoặc tương đương.
+ Sản phẩm là một trong
05 sản phẩm hang đầu.
+ Có thêm các lợi ích về
mặt giá trị gia tăng.
Ngoài các mức ở phần
phần cấp khá.
Sản phẩm là biểu tượng
của trong ngành của sản
phẩm tương đương.
3
Máy móc, công nghệ

+ Công cụ làm việc thô
sơ.
+ Máy móc dơ bẩn.
+ Có công cụ làm việc,
máy móc khá tốt.
+ Không phạm vào phần
yếu.
+ Máy móc, công cụ làm
việc sạch sẽ, ngăn nắp.
+ Các công nghệ sử dụng
đều là công nghệ mới,
tiên tiến.
Tương tự phần khá (không
xếp hạng cao hơn).

Không đánh giá phần
này.
+ Công ty không nêu các
giai thoại hoặc có nhưng
mang tính vô thức.
+ Công ty có nêu về các
giai thoại.
+ Các giai thoại được nêu
do nhà quản lý chủ động
thực hiện.
+ Nhân viên có biết,
nhưng nhiều người
không hiểu ý nghĩa.
+ Có nhiều giai thoại về
công ty.
+ Chúng được nhắc lại
thuờng xuyên.
+ Mang tính chủ động của
nhà quản lý nhằm đưa ra
các tính cách, giá trị của
công ty.
+ Trên 70 % nhân viên
thấu hiểu và coi đó là niềm
tự hào, muốn phấn đấu như
vậy.
6
Biểu tượng

Công ty không có logo + Công ty có logo nhưng
nhân viên không hiểu ý


+ Dưới 2 điểm. + Phong cách giao tiếp
được đánh giá từ 2 – dưới
3 điểm
+ Phong cách giao tiếp
được khách hang đánh
giá 3- dưới 4 điểm
+ Công ty có tiêu chuẩn và
huấn luyện nhân viên về
phong cách giao tiếp.
+ Phong cách giao tiếp
được khách hang, nhân
viên đánh giá từ 4-5 điểm/5
điểm.

9
Sứ mạng của tổ chức,
triết lý kinh doanh
Không tính điểm Công ty không có bản sứ
mạng, triết lý kinh doanh,
hoặc có nhưng chỉ là hình
thức.
+ Công ty có bản sứ
mạng…
+ Đã được triển khai cho
nhân viên.
+ Công ty có các khoá
đào tạo cho nhân viên
+ Dưới 70 % nhân viên
thấu hiểu.

hướng dẫn, các biểu
mẫu
+ Công ty hầu như không
có văn bản quản lý nào.
+ Công ty đã có những văn
bản quy trình quản lý.
+ Chưa thực hiện theo tiêu
chuẩn.
+ Còn mang tính hình
thức.
+ Công ty đã thực hiện
theo các tiêu chuẩn quản
lý.
+ Tính thực tế của các
quy trình còn yếu.
+ Tính cải tiến chưa thực
hiện được nhiều.
+ Công ty thực hiên có
hiệu quả toàn bộ các quy
trình quản lý theo các tiêu
chuẩn mới nhất trong thời
gian ít nhất 2 năm trở lên.
Version 1.0 Page 3 of 5
Tiêu chuẩn phân cấp VHDN by Ngo Quang Thuat
12
Phong cách lãnh đạo
Làm việc theo tính chất
mệnh lệnh gia đình.
+ Kiến thức yếu về quản
trị.

+ Quyền lực được phân đủ
gồm về nhân sự, về chuyên
môn, về tài chính.
14
Tính cách của doanh
nghiệp:
Phần đánh giá tính
cách của doanh
nghiêp, bạn phải thiết
kế câu hỏi riêng.
Không tính điểm Không tính điểm Công ty có tuyên bố hoặc
quy định các tính cách
của mình (theo bản danh
mục tính cách).
+ Gồm phần tiêu chuẩn bên
+ tính cách đó được giải
thích phù hợp với sứ mạng,
tầm nhìn và triết lý kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Trên 50 % nhân viên
thấu hiểu và đồng thuận
tính cách này.
15
Lý tưởng
+ Dưới 50 % nhân viên
có lý tưởng phù hợp với
tầm nhìn, sứ mệnh của
doanh nghiệp.
+ Từ 50 – dưới 70 % nhân
viên có lý tưởng phù hợp

+ Từ 30 đến dưới 50 %
nhân viên cho rằng công ty
sẽ Từ 30 đến dưới 50 %
nhân viên tự hào về công
ty.
+ Từ 30 đến dưới 50 %
+ Từ 50 đến dưới 70 %
nhân viên cho rằng sứ
mạng, tầm nhìn của công
ty là hoàn toàn đúng.
+ Từ 50 đến dưới 70 %
nhân viên cho rằng công
ty sẽ thành công.
+ Từ 50 đến dưới 70 %
nhân viên tự hào về công
ty.
+ Trên 70 % nhân viên cho
rằng sứ mạng, tầm nhìn của
công ty là hoàn toàn đúng.
+ Trên 70 % nhân viên cho
rằng công ty sẽ thành công.
+ Trên 70 % nhân viên tự
hào về công ty.
+ Trên 70 % nhân viên
thoả mãn về các chế độ của
công ty.
Version 1.0 Page 4 of 5
Tiêu chuẩn phân cấp VHDN by Ngo Quang Thuat
thoả mãn về các chế độ
của công ty.

ngữ, khẩu hiệu , Phong cách giao tiếp.ngôn ngữ, Sứ mạng của tổ chức, triết lý kinh doanh ,Tri thức
của doanh nghiệp, Tính cách của doanh nghiệp, Niềm tin. Các yếu tố này có hệ số 2 (7 yếu tố)
+ Các yếu tố 2: Các nghi lễ, Giai thoại, Quy trình, thủ tục, hướng dẫn, các biểu mẫu, Phong cách
lãnh đạo, Lý tưởng, Chuẩn mực đạo đức. Các yếu tố này có hệ số 1.5 (7 yếu tố)
+ Các yếu tố 3 (còn lại) có hệ số 1.0 (3 yếu tố).

Từ đó ta có bảng phân lọai trọng số như sau:
(Sử dụng phương trình tổng các yếu tố 1*2.0 + tổng các yếu tố 2 * 1.5 + tổng các yếu tố 3 = 10)
-> 7x*2 + 7x*1.5+3x*1.0 = 27.5x=10 Æ x = 10/27.5 = 0.367

Stt Yếu tố Trọng số Diễn giải
1 Kiến trúc của Doanh nghiệp 0.367
2 Sản phẩm 0.551
3 Máy móc, công nghệ 0.367
4 Các nghi lễ 0.551
5 Giai thoại 0.551
6 Biểu tượng 0.734
7 Ngôn ngữ, khẩu hiệu 0.734
8 Phong cách giao tiếp.ngôn ngữ 0.734
9 Sứ mạng của tổ chức, triết lý kinh
doanh
0.734
10 Tri thức của doanh nghiệp 0.734
11 Quy trình, thủ tục, hướng dẫn, các
biểu mẫu
0.551
12 Phong cách lãnh đạo 0.551
13 Sự phân chia quyền lực 0.367
14 Tính cách của doanh nghiệp: 0.734
15 Lý tưởng 0.551

11 Ngày giỗ tổ
12 Ngày hội sáng tạo
13 Ngày 8/3
14 Ngày 20/10
15 Các cuộc thi đấu thể thao thường kỳ
16 Các cuộc thi văn nghệ, nấu ăn, cắm hoa
..mang tính chất thường kỳ

17 Du lịch, dã ngọai thường kỳ
18 Lễ hội doanh nghiệp

Version 1.0 Page 1 of 1
Hướng dẫn xây dựng Slogan cho công ty by Ngo QuangThuat
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG SLOGAN CHO CÔNG TY

Tài liệu gồm 02 phần: xây dựng slogan và mẫu slogan

1. Xây dựng slogan:

Ðể có được một
slogan hay, ngoài việc đầu tư về chất xám còn phải có sự
đầu tư về quảng cáo liên tục với những chiến lược dài hạn. Chính vì vậy, khi có
được một
slogan đứng được trong tâm trí khách hàng, slogan đó đã trở thành một
tài sản vô giá được vun đắp bằng thời gian, tiền bạc và uy tín của công ty.
slogan - khẩu hiệu thương mại, nguyên nghĩa cổ là tiếng hô trước khi xung
trận của những chiến binh Scotland. Ngày nay trong thương mại,
slogan được hiểu
như là khẩu hiệu thương mại của một công ty.
slogan thường được coi là một phần

slogan phải tuyệt đối tránh những từ ngữ có thể
gây phản cảm hoặc xúc phạm đến người khác cho dù đó chị là một bộ phận khách
hàng rất nhỏ. Nhà cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh DHL đã từng mắc lỗi này
khi tung ra một slogan gây một ấn tượng không tốt: "Ðến chậm gậm xương".
Thứ tư, cần nhấn mạnh vào lợi ích sản phẩm. Slogan phải thể hiện được tính
năng và lợi ích khi khách hàng sử dụng sản phẩm. Ví như: "Connecting People"
Version 1.0 Page 1 of 5
Hướng dẫn xây dựng Slogan cho công ty by Ngo QuangThuat
(Kết nối mọi người) của hãng điện thoại di động Nokia hay "Luôn luôn lắng nghe.
Luôn luôn thấu hiểu" của hãng bảo hiểm quốc tế Prudential.
Tuy nhiên những điều kiện trên chỉ là những điều kiện cơ bản. Một slogan
thành công phải mang trong mình thông điệp ấn tượng và khơi gợi được trí tưởng
tượng của khách hàng về sản phẩm của mình. Hãng đồ thời trang quần áo lót phụ nữ
Victoria Secret đã có một slogan rất hay bằng một câu hỏi: "What is sexy?" (Gợi
cảm là gì?). Sản phẩm đồ thể thao của tập đoàn Nike cũng được cất cánh cùng với
một slogan được đánh giá là thành công nhất mọi thời đại: "Just Do It!" (Hãy làm
điều đó!).
Những doanh nghiệp thương mại ở nước ta chưa mấy có sự đầu tư quan tâm về
slogan Ðiều đó có thể dễ dàng thấy được là còn có quá ít công ty có slogan hay. Có
công ty có slogan nhưng slogan đó còn chưa chuyên nghiệp. Thậm chí có công ty
còn chưa có slogan Xây dựng một slogan hay là một việc làm cần thiết của mỗi
công ty trong quá trình thu hút khách hàng và hội nhập quốc tế hiện nay. Một số
công ty nước ta đã có slogan khá thành công như slogan của Công ty Biti's: "Nâng
niu bàn chân Việt". Tuy nhiên đó còn là số ít. Mong rằng trong tương lai gần, các
công ty trong nước sẽ quan tâm nhiều hơn đến những tài sản vô hình của công ty
như thương hiệu, logo và dĩ nhiên là cả slogan nữa. Slogan Mở


thể “thọ” nổi!
Cách thứ hai đòi hỏi người viết slogan phải rất sáng tạo. Họ không nói thẳng
mà thường chọn cách nói gián tiếp, đề cao một cách kín đáo có vẻ như mơ hồ mà lại
là khẳng định. Họ không mô tả, xác định trực tiếp mà mở đường cho sự tìm hiểu,
khám phá ý nghĩa của slogan mà cũng là của sản phẩm, thương hiệu đó. Và chính
quá trình cảm nhận, động não này sẽ khiến câu slogan ngày càng in đậm trong trí
người đọc (hay người nghe).
Một trong các phương pháp chính ở đây là “gợi” thay vì “tả thực” - như thuật
ngữ của lý luận văn học. “Gợi” bằng cách sử dụng hình ảnh ẩn dụ, biểu cảm, các
cấu trúc từ ngữ đa nghĩa, cách nói bỏ lửng... Thực ra, cách diễn đạt này chẳng mới
mẻ gì. Trong thơ ca - đặc biệt là thơ Đường Trung Quốc, thơ Haiku Nhật Bản và ca
dao, tục ngữ Việt Nam - ta có thể bắt gặp nhiều dẫn chứng sinh động cho phương
pháp này.
Tất nhiên, slogan không thể là sự đánh đố do đó dù lửng lơ, trừu tượng đến
đâu, nó vẫn phải gợi nhớ, làm liên tưởng đến nét đặc trưng nào đó của sản phẩm
hoặc của doanh nghiệp. Trong thực tế đã có những slogan hay, thường được mọi
người nhớ đến. Phân tích các trường hợp này có thể thấy khả năng “gợi” rất lớn của
nó.
Triumph chẳng hạn. Nhãn hiệu trang phục lót cao cấp này tung ra câu slogan
độc đáo: “Triumph - Thời trang và hơn thế nữa”. Hợp thời trang? Đã đành. Còn
“hơn thế nữa” - tức là hơn cả chuyện thời trang? Nhưng đó là gì? Câu bỏ lửng. Nó
buộc người ta phải tò mò, tìm cách giải thích, đoán định. Phải chăng slogan muốn
nhấn mạnh rằng, Triumph không chỉ là một nhãn hiệu thời trang mà còn là dấu hiệu
của người biết cách ăn mặc, của sự sành điệu?
Một trường hợp khác: Yomost (của Dutch Lady). Câu “Một cảm giác rất
Yomost” đọc lên nghe lửng lơ, mơ hồ, gợi sự tò mò. Có cả 1.001 cảm giác “Rất
Yomost” là cảm giác gì? Đi kèm slogan này còn có cả hình ảnh tĩnh hoặc động thể
hiện trạng thái vui tươi, sảng khoái của các bạn trẻ xinh đẹp khi dùng sữa Yomost,
như một sự minh họa. Nhưng dù sao, slogan và các hình ảnh này vẫn là một sự để
ngỏ cho mọi cảm nhận, giải thích theo chiều hướng tích cực.

+ Slogan quảng cáo 1 dòng sản phẩm của NOKIA : "Trực giác lay động cảm
quan"

+ Prudential: " Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu".
+ Kem đánh răng Việt Nam Dacco cũng khá ấn tượng: "Không hoa mỹ, chẳng phô
trương, chúng tôi thầm lặng tìm kiếm những tinh chất tự nhiên đem đến trong kem
đánh răng Dacco cho bạn"

+ Essance "Càng ngắm càng yêu". Vẻ đẹp nào càng nhìn lâu càng rực rỡ, càng tỏa
sáng trong lòng người yêu thì mới là cái đẹp đích thực. Đấy chẳng phải là câu nói
làm đẹp lòng các chị, các cô sao.

+ "Học hỏi điều hay, ngại gì vết bẩn" của Omo

+ "Live to ride, ride to live" ( Tạm dịch: "sống để rong đuổi, rong đuổi để sống"):
1 câu slogan thể hiện đúng bản chất và tính cách của xe Harley Davison:phong cách
sống hết mình vì lý tưởng , vì niềm tin vào cuộc sống .

+ "Be good, be bad, be yourself" ( Dù tốt, dù xấu , hãy là chính mình ) : Quần
Version 1.0 Page 4 of 5
Hướng dẫn xây dựng Slogan cho công ty by Ngo QuangThuat
Jean CK - vẻ đẹp của cá tính và sự tự tin !

+ "The most expensive perfume in the world" ( Loại nước hoa đắt nhất thế giới)
của Joy, nay đã được P&G mua lại : Thể hiện đẳng cấp vượt trội của người sử dụng

+ "Just Do it" ( Hãy làm đi! ): không thể không biết câu slogan này của Nike, hình
tượng của giới trẻ ưa chuộng thể thao và khát vọng thể hiện mình !

+ "The Real Thing" ( Thứ thiệt!) Cocacola vẫn mãi là một thứ nước uống không


Văn hoá giao tiếp của người Việt Nam bao gồm những đặc điểm sau:
• Vừa cởi mở, vừa rụt rè;
• Xử sự nặng nề về tình cảm hơn là lý trí;
• Trọng danh dự thái quá tới mức trở thành một bệnh sĩ diện hão; • Giữ ý trong giao
tiếp;
• Thiếu tính quyết đoán. Bắt nguồn từ “Văn minh lúa nước” bao đời nay, những phẩm
chất nổi trội về văn hoá trong con người Việt Nam là:
• Khả năng đối phó rất linh hoạt với mọi tình thế và lối ứng xử mềm dẻo;
• Tinh thần đoàn kết, cố kết cộng đồng để tạo nên sức mạnh vượt qua khó khăn, thử
thách;
• Giản dị, chất phác, ưa đơn giản, ghét cầu kỳ xa hoa;
• Tấm lòng rộng mở và giàu cảm xúc lãng mạn;
• Cần cù, chịu thương, chịu khó, giỏi chịu đựng gian khổ;
• Trọng tuổi tác, trọng người già (Lão quyền);
• Tập tính hạch toán kém, không quen lường tính xa;
• Tác phong tuỳ tiện, kỷ luật không chặt chẽ;
• Tâm lý bình quân chủ nghĩa;

• Nhân ái, vị tha và rộng lượng;

• Nặng tình nhẹ lý, chín bỏ làm mười (cơ sở chủ nghĩa dân tộc - một người làm quan cả
họ được nhờ);

• Tâm lý sống lâu lên lão làng, đề cao chủ nghĩa kinh nghiệm; • Tư tưởng bảo thủ,
đóng cửa, tự thu xếp mọi việc, không cầu thị. II/ Phân loại văn hoá giao tiếp:
1. Khi phân tích các hoạt động giao tiếp trong xã hội, ta có thể chia thành ba loại:

có được, làm thức tỉnh những hứng thú tình cảm sâu sắc và để giải toả xung đột của mỗi
cá nhân.

2. Mức độ của hành vi văn minh trong giao tiếp của mỗi người được đánh giá thông qua
cấu trúc:

Tính chuẩn mực (phần cứng): biểu hiện ở những quy ước (dưới dạng truyền thống
đạo đức, lễ giáo, phong tục tập quán) có ảnh hưởng vô hình và lâu dài trong tư duy,
hành vi và thói quen của mỗi người; ý thức hệ xã hội (có ảnh hưởng mang tính bắt
buộc); cùng với những quy định mang tính đặc thù của tổ chức - nơi mỗi người làm
việc. Trong giao tiếp chính thức thì các quy ước và quy định đã được thể chế hoá. Mặt
khác nó còn được biểu hiện ở kiểu khí chất trong mỗi cá nhân.
Tính linh hoạt dựa trên phẩm chất cá nhân (phần mềm): trong giao tiếp biểu hiện ở
trình độ văn hoá, học vấn, kinh nghiệm, trạng thái tâm lý, độ tuổi ở mỗi cá nhân, giới
tính và đặc điểm nghề nghiệp. Mỗi người có thể tiến hành giao tiếp và đạt được kết quả
như thế nào tuỳ thuộc vào sự linh hoạt vận dụng những phẩm chất cá nhân đó trong mỗi
tình huống và hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
Trên thực tế trở ngại lớn nhất trong giao tiếp thường ở phần cứng (đặc biệt giao tiếp
Version 1.0/2006 Page 2 of 27
Phụ lục văn hoá giao tiếp ứng xử nơi công sở by PTD, CR3rd Review
với đối tác là người nước ngoài). Có nghĩa là người ta có thể bị ảnh hưởng quá sâu sắc,
hoặc bám giữ quá chặt chẽ vào những quy định, quy tắc thuộc về phần cứng, do đó hạn
chế đến khả năng tiếp cận và thích ứng với người đối thoại. Điều này ở mức độ lớn
được gọi là sự xung đột về nền văn minh mà mỗi cá nhân đương hưởng thụ và chịu sự
chi phối của nó. Tuy nhiên khi phẩm chất cá nhân đạt đến một trình độ cao, người ta
càng có khả năng tự chủ, thoát ra khỏi mọi khuôn sáo, giáo điều một cách uyển chuyển
linh hoạt. Sự linh hoạt (phần mềm chứ không phải là phần cứng) đang chứng tỏ sự
thành công của nó trong một thế giới mà các mối quan hệ đang tiến đến gần một chuẩn
mực chung. Nhưng phẩm chất cá nhân sẽ là gì khi thoát ly hẳn với phần cứng? Thực
chất là bản sắc không thể tự mình tạo nên, và trong chân không, nó phải có gốc của nó -

Version 1.0/2006 Page 3 of 27
Phụ lục văn hoá giao tiếp ứng xử nơi công sở by PTD, CR3rd Review

QUY TẮC 10 ĐIỂM TRONG VĂN HOÁ GIAO TIẾP

1. Ân cần: Trong giao tiếp tránh tỏ ra thờ ơ, lạnh nhạt hoặc có vẻ mặt khó đăm đăm,
bực tức. Luôn cần thể hiện sự quan tâm và tôn trọng đối tượng giao tiếp;

2. Ngay ngắn: Trang phục hợp cách, không tuỳ tiện, luộm thuộm; tác phong không tỏ
ra trễ nải, dặt dẹo;

3. Chuyên chú: Không làm việc riêng trong khi giao tiếp, nhất là chị em phụ nữ thường
hay cắt móng tay, móng chân, kẻ lông mày, tô son, đánh phấn;

4. Đĩnh đạc: Không trả lời thủng thẳng, hỏi câu nào trả lời câu ấy, cách nói thiếu chủ
ngữ, cộc lốc, nhát gừng;

5. Đồng cảm: Cần thể hiện cảm xúc đúng lúc, đúng chỗ, mắt luôn hướng về người đối
thoại bày tỏ sự quan tâm, đồng cảm;

6. Ôn hoà: Tránh vung tay tuỳ tiện, đặc biệt là chỉ ngón tay về phía mặt đối tượng giao
tiếp theo “nhịp điệu” của lời nói “đanh thép” của mình. Cần có thái độ ôn hoà;

7. Rõ ràng: Không nói quá to, kiểu nói oang oang hoặc nói quá nhiều. Tránh nói lạc đề
hoặc nói quá nhỏ, kiểu lí nhí khiến người nghe phải căng tai mới nghe rõ;

8. Nhiệt tình: Thể hiện sự sẵn sàng phối hợp giúp đỡ người khác khi cần thiết, đừng tỏ

giao tiếp. Rèn luyện các kỹ năng định vị

Rèn luyện tính chủ động và điều tiết các đặc điểm tâm lý vốn có của mình và của
đối tượng giao tiếp, tức là biết cách thu nhập và phân tích xử lý thông tin.

Rèn luyện các kỹ năng điều khiển quá trình giao tiếp

Rèn luyện khả năng thống ngự: có nghĩa là rèn luyện năng lực khống chế, chi phối và
điều khiển cả con người trong giao tiếp. Thế nào là người có khả năng thống ngự ?
Người có khả năng thống ngự là người biết và nắm chắc được sở thích, thú vui của đối
tượng giao tiếp và là người hiểu biết nhiều, lịch lãm, tinh tường nghề nghiệp. Người ta
có thể bồi dưỡng khả năng thống ngự của mình bằng cách:

• Thứ nhất: Làm rõ đối tượng thống ngự, khắc phục tính mù quáng. Đối tượng thống
ngự được quyết định bởi địa vị xã hội của kẻ thống ngự. Thí dụ đối tượng thống ngự
của giám đốc là phó giám đốc và các cán bộ trung gian dưới quyền;

• Thứ hai: Phải nâng cao trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ nghề nghiệp và bồi
dưỡng phẩm cách của mình;

• Thứ ba: Học cách “công tâm” có nghĩa là đi vào lòng người cốt lõi là sự chân thành,
hữu hảo.

Rèn luyện khả năng hấp hẫn: Hấp dẫn đối tượng giao tiếp bằng các cách:
• Thứ nhất: Bằng lòng tự tin, không tự kiêu và không tự ti;
• Thứ hai: Cư xử chân thành với mọi người;
• Thứ ba: Chân thành ca ngợi những điểm mạnh của đối tượng giao tiếp;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status