Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 9 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Trần Quang Khải - Pdf 91

UỶ BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG KHẢI

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 – Năm học 2020-2021
Mơn: HĨA HỌC 9 - Tiết PPCT: 18

I.MỤC TIÊU :
- Giúp HS củng cố các kiến thức đã học, vận dụng các kiến thức đó để giải bài tập dạng tự luận và trắc
nghiệm.
- Đáng giá việc tiếp thu, khả năng vận dụng kiến thức của HS từ đó điều chỉnh việc dạy và học của GV và
HS.
II. YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
+ Tính chất hóa học chung của oxit axit và oxit bazơ. Sự phân loại oxit.
+ Tính chất, ứng dụng một số oxit quan trọng (CaO, SO2). Điều chế CaO, SO2 trong PTN và trong CN
+ Tính chất hóa học chung của axit. Độ mạnh hay yếu của axit.
+ Tính chất, ứng dụng của một số axit HCl, H2SO4
+ Tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc.
+ Điều chế axit sunfuric.
+ Nhận biết axit H2SO4 và muối sunat.
- Tính chất hóa học chung của bazơ.
- Một số bazơ quan trọng : NaOH, Ba(OH)2: tính chất hóa học, điều chế, thang PH
- Tính chất hóa học chung của muối.
- Một số muối quan trọng, phân bón hóa học
- Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.
2. Kĩ năng:
- Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit, axit, H2SO4 đặc.
- Viết PTHH điều chế CaO, SO2, H2SO4
- Nhận biết được oxit axit và oxit bazơ, axit H2SO4, muối sunfat
- Viết phương trình hóa học về tính chất hóa học của bazơ, muối. Viết phương trình hóa học biểu diễn sự
chuyển hóa giữa các chất.

TL

TN

TL
-Hiểu
được tính
chất hóa
học của
oxit. Viết
được
PTHH.

Vận dụng
TN

TL

Vận dụng cao
TN

TL


trong PTN.
Số câu: 4,5
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ %:
20%



H2SO4
lỗng.
4
1,0

-Hiểu
được tính
chất hóa
học của
axit. Viết
được
PTHH.

- Giải bài
tốn tính
theo
PTHH,
tính
các
chất
cụ
thể,
xác
định
lượng chất

sau
phản ứng.
1



-Nắm
được
phương
pháp sản
xuất
muối ăn,
tính
khối
lượng
muối
sản xuất
được.


phản
ứng
trao đổi
Số câu : 5
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ %: 20%

4
1,0

1
1,0
- Viết các
PTHH


Duyệt của Tổ/Nhóm trưởng

2
4,0
40%

1
2,0
20%

1
1,0
10%

Ninh Đông, ngày 29 tháng 10 năm 2020
GVBM

Nguyễn Thị Phương


ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG KHẢI

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1– Năm học 2020-2021
Mơn: HĨA HỌC 9 - Tiết PPCT: 18
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm – Thời gian làm bài 15 phút): Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Dãy oxit nào sau đây tác dụng được với nước:

A. Cu, Mg, Ca(OH)2
C. SO2, Na, HCl
B. Fe, Cu(OH)2, Al2O3
D. CO2, CaO, Fe(OH)3
Câu 8: Để phân biệt 2 dd axit HCl và H2SO4 lỗng, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
A.Quỳ tím
B. Mg
C. dd BaCl2
D.dd Na2CO3
Câu 9: Trong các loại phân bón hóa học dưới đây, phân bón kép là:
A. NH4NO3
B. KNO3
C. Ca3(PO4)2
D. KCl
Câu 10: Muối nào sau đây không tan trong nước?
A. AgCl
B. Ba(NO3)2
C. Na2SO4
D. K3PO4
Câu 11: Cặp chất tác dụng với nhau sinh ra sản phẩm khí là
A. Na2O và H2SO4
C. BaSO4 và HCl
B. Zn(OH)2 và H2SO4
D. Na2S và HCl
Câu 12: Phản ứng thuộc phản ứng trao đổi là
A. Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag.
to
B. CaCO3 
CaO + CO2


c. Tính số mol chất tan có trong nước lọc.
Câu 16 (1,0 điểm): Muối ăn là chất rắn ở dạng tinh thể thu được từ nước biển hay muối mỏ có thành phần
chính là natri clorua. Muối ăn là một chất khống có vai trị quan trọng trong đời sống và sản xuất.
a. Nêu ứng dụng của muối ăn?
b. Cần dùng bao nhiêu m3 nước biển để khai thác được 1 tấn muối natri clorua. Biết trong 1 m3 nước biển có
hồn tan khoảng 27 kg muối natri clorua, 5 kg muối magie clorua,1 kg muối canxi sunfat và một lượng nhỏ
các muối khác.
…………..HẾT………


V- HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM : (3,0 điểm)
1

2

3

4

5

6

7

8

9


B.TỰ LUẬN: (7,00 điểm)
Nội dung

Câu

13
(2,00đ)

14
(2,00đ)

TN 1: Quỳ tím hóa xanh
CaO + H2O  Ca(OH)2
TN 2: Quỳ tím hóa đỏ
SO2 + H2O  H2SO3
TN 3: Có sủi bọt khí
CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O
TN 4: kết tủa tan ra tạo dung dịch màu xanh
Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + 2H2O
to
Fe2O3 + 3H2 
2Fe + 3H2O

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2  + 2NaCl
Fe(OH)2 + H2SO4  FeSO4 + 2H2O

2NaOH + CuSO4  Cu(OH)2 + Na2SO4

mNaOH 

1
bài tốn tính theo CuSO4

0,25

Ta có:

to
Cu(OH)2 
 CuO + H2O

16
(1,00đ)

0,25

PT -> nCuO  nCu (OH )2  nCuSO4  0,3mol  mCuO  0,3.80  24 g

0,25

Trong nước lọc: n Na2 SO4  0,3 mol, n NaOH = 0,025 mol

0, 5

a/ Trong đời sống: làm gia vị, bảo quản thực phẩm

0,5

Trong sản xuất: điều chế NaOH làm nguyên liệu sản xuất xà phòng,
chất tẩy rửa, sản xuất thủy tinh,...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status