ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A,B CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2014 - THPT CHU VĂN AN,
HÀ NỘI LẦN 1
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1, Be =9, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al
= 27, P = 31, S = 32, Cl = 35,5; K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Br = 80, Ag = 108, Ba =
137.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40):
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.
B. Tinh bột không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng từ 650C trở lên, tinh bột chuyển thành dung
dịch keo nhớt.
C. Tinh bột không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng.
D. Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa nhiều tinh bột.
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.
(b) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2 hoặc dung dịch Na3PO4.
(c) Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước cứng tạm thời.
(d) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt.
(e) Các kim loại K, Ca, Mg, Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của tương ứng.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 3.
C.2.
D.4.
Câu 3: Chia m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở, thành 2 phần bằng nhau. Cho phần I
tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 86,4 gam kết tủa. Cho phần II tác dụng vừa
đủ với 1 gam H2 (có xúc tác Ni, đun nóng) thu được hỗn hợp ancol Y. Ngưng tụ Y, rồi cho toàn bộ sản
phẩm vào bình chứa Na dư thấy khối lượng bình tăng (0,5m + 0,7) gam. Hai anđehit đó là
Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X trong NaOH dư, thu được 10,34 gam muối. Mặt khác,
cũng 9,46 gam X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20%. Biết rằng trong phân tử X có
chứa hai liên kết π. Tên gọi của X là
A. metyl ađipat.
B. vinyl axetat.
C. vinyl propionat.
D. metyl acrylat.
Câu 7: Trong các phát biểu sau:
(1) Thêm hoặc bớt một hay nhiều nơtron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên tố
mới.
(2) Thêm hoặc bớt một hay nhiều electron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên
tố mới.
(3) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X có phân lớp ngoài cùng là 4s2 thì hóa trị cao nhất của X là 2.
(4) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp ngoài cùng là 4s1 thì hóa trị cao nhất của Y là 1.
(5) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Z có phân lớp ngoài cùng là 3p5thì hóa trị cao nhất của Z là 7.
Các phát biểu đúng là
A. (2), (3), (4).
B. (5).
C. (3).
D. (1), (2), (5).
Câu 8: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2,thu được kết tủa
X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560
C. 5.
D. 3.
Câu 11: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3. Hóa trị của Y trong oxit cao nhất và trong hợp chất khí
với hiđro có tỉ lệ 3 : 1. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm
63,64% về khối lượng. Kim loại M là
A. Cu.
B. Mg.
C. Zn.
D. Fe.
Câu 12: Khi cho cùng một lượng chất hữu cơ X tác dụng với Na dư và với NaHCO3 dư thì thu được số
mol khí H2 gấp hai lần số mol khí CO2. Công thức phân tử của X là
A. C7H16O4.
B. C6H10O5.
C. C8H16O4.
D. C8H16O5.
Câu 13: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuSO4và 0,1 mol HCl (điện cực trơ).
Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là
100%. Giá trị của V là
A. 4,48.
các oxit cao nhất có độ phân cực của các liên kết giảm dần là:
A. E, L, H, G.
B. E, L, G, H.
C. G, H, L, E.
D. E, H, L, G.
Câu 17: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được 8,68 gam hỗn hợp X
gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu
được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 60,48.
B. 45,36.
C. 30,24.
D. 21,60.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hiđro hóa triolein ở trạng thái lỏng thu được tripanmitin ở trạng thái rắn.
B. Dầu mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no trong chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không
khí.
C. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit.
D. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và có mặt dung dịch H2SO4 loãng.
Câu 19: Cho các cặp kim loại tiếp xúc với nhau qua dây dẫn là: Zn-Cu; Zn-Fe; Zn-Mg; Zn-Al; Zn-Ag
cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Số cặp có khí H2 thoát ra ở phía kim loại Zn là
C. Không thể phân biệt được ba dung dịch NaCl, NaBr, NaI trong 3 bình riêng biệt nếu không dùng dung
dịch AgNO3.
D. Dẫn khí clo đi qua dung dịch NaI, thấy màu của dung dịch đậm lên.
Câu 23: Cho (x + 1,5y) mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol NH4+, y mol Ba2+ và z mol HCO3-, đun
nóng nhẹ. Sau khi các phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch
A. Ba(HCO3)2.
B. không chứa chất tan.
C. Ba(OH)2.
D. chứa Ba(HCO3)2 và NH4HCO3.
Câu 24: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, 3-monoclopropan-1,2-điol, etylen glicol, anbumin, ancol
etylic, Gly-Ala. Số dung dịch hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 25: Cho các chất: metanol, phenol, axit valeric, fomanđehit, etylamin, trimetylamin, tristearin. Số
chất mà giữa các phân tử của chúng có thể tạo liên kết hiđro với nhau là
A. 5.
B. 4.
D. 16.
Câu 29: Cho các chất sau: H2O (1), C6H5OH (2), C2H5OH (3), HCOOH (4), CH3COOH (5), HClO4 (6),
H2CO3 (7). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH
là
A. (3), (1), (2), (7), (4), (5), (6).
C. (3), (1), (2), (7), (5), (4), (6).
B. (1), (3), (2), (5), (4), (7), (6).
D. (3), (1), (2), (5), (4), (7), (6).
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy một hiđrocacbon X, nếu thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O thì X là ankin hoặc
ankađien.
(b) Hợp chất phenylaxetilen có chứa 13 liên kết σ.
(c) Brom tan trong nước tốt hơn trong hexan.
(d) Những hợp chất hữu cơ có cùng công thức cấu tạo nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các
nguyên tử trong phân tử là đồng phân của nhau.
(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh, không hoàn toàn và không theo một hướng nhất định.
(g) Hợp chất C9H12BrCl có vòng benzen trong phân tử.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
C. 4.
D. 1.
Câu 34: Chất X là một α-aminoaxit mạch hở, không phân nhánh. Cứ 1 mol X tác dụng hết với dung dịch
HCl, thu được 183,5 gam muối khan Y. Cho 183,5 gam muối khan Y tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH, thu được 249,5 gam muối khan Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.
B. NH2CH2CH2CH(NH2)COOH.
C. HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH.
D. HOOCCH(NH2)COOH.
Câu 35: Hỗn hợp khí X gồm SO2 và CO2 có tỉ khối so với H2 là 27. Dẫn a mol hỗn hợp khí X qua bình
đựng 1 lít dung dịch NaOH 1,5a mol/l, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Biểu thức liên hệ giữa m
và a là
A. m = 105a.
B. m = 103,5a.
C. m = 116a.
D. m = 141a.
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được
1,568 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc hai của hai amin đó
là
A. 6.
B. 18,0.
C. 23,2.
D. 24,0.
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 vào một lượng vừa đủ dung dịch HNO3
đặc nóng, chỉ thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y. Thêm đến dư
dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Y, thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được
32,03 gam chất rắn Z. Giá trị của V là
A. 3,36.
B. 20,16.
C. 11,2.
D. 2,24.
II. PHẦN RIÊNG [10 câu] :Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho dãy các chất: o-xilen, stiren, isopren, vinylaxetilen, axetilen, benzen. Số chất trong dãy làm
mất màu nước brom là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
D. 3,0.
Câu 45: Cho các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ xenlulozơ axetat, tơ nilon-6, tơ lapsan.
Những tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
A. tơ visco và tơ nilon-6,6.
C. tơ tằm và tơ lapsan.
B. tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.
D. tơ nilon-6,6 và tơ nilon-6.
Câu 46: Cho tất cả các đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân
tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3, Cu(OH)2 (ở điều kiện thường). Số phản ứng xảy
ra là
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 7.
Câu 47: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H9O4Cl.
X + NaOH dư → X1 + X2 + X3 + NaCl
Biết X1, X2, X3 có cùng số nguyên tử cacbon và có phân tử khối tương ứng giảm dần. Phân tử khối của
X1 là
A. 134.
B. 143.
C. 4.
D. 7.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Cho các chuyển hóa sau:
X + H2O X1 + X2
X1 + 2[Ag(NH3)2]OH X3 + 3NH3 + 2Ag↓ + H2O
X2 + 2[Ag(NH3)2]OH X3 + 3NH3 + 2Ag↓ + H2O
X3 + HCl → CH2OH[CHOH]4COOH + NH4Cl
Chất X là
A. xenlulozơ.
B. mantozơ.
C. saccarozơ.
D. tinh bột.
Câu 52: Với công thức C3H6Cl2, có bao nhiêu chất khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, cho
sản phẩm có phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
B. H2NCH(CH3)COOH.
C. H2NCH2CH2COOH.
D. H2NCH2COOH.
Câu 56: Cho các chất: C2H5COOH (1), CH3CHClCOOH (2), CH2ClCH2COOH (3), CH2ClCOOH (4),
CH2FCOOH (5). Dãy các chất được sắp xếp theo thứ tự lực axit giảm dần là
A. (4), (5), (3), (2), (1).
B. (1), (5), (4), (2), (3).
C. (5), (4), (2), (3), (1).
D. (5), (4), (3), (2), (1).
Câu 57: Cho các thế điện cực chuẩn: E= -1,66V; E= -0,76V; E= -0,13V; E= +0,34V. Trong các pin sau
đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
A. Pin Pb – Cu.
B. Pin Zn – Pb.
C. Pin Zn – Cu.
D. Pin Al – Zn.
Câu 58: Có bốn dung dịch riêng biệt: AgNO3, Al(NO3)3, Cu(NO3)2, Zn(NO3)2. Thực hiện các thí
nghiệm sau:
- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào bốn mẫu thử của bốn dung dịch trên.
- Thay dung dịch Ba(OH)2 bằng dung dịch NH3 dư rồi làm thí nghiệm tương tự.
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là
A. 3.
4B
5B
6D
7B
8D
9A
10A
11D
12D
13D
14A
15D
16A
17A
18B
34A
35A
36B
37C
38D
39B
40B
41D
42B
43D
44A
45B
46A
47A
48A