më ®Çu
Hoạt động kinh tế là hoạt động thực tiễn cơ bản nhất nhằm tạo ra của cải vật
chất và tinh thần để thoả mãn nhu cầu đời sống phát triển của con người và xã
hội. Để quản lý kinh tế tài chính ở một nền kinh tế, ở các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh chúng ta không thể không nói tới vai trò của công tác kế
toán. Kế toán của công ty sẽ cung cấp tình hình tài chính – kinh doanh, kịp
thời chính xác đáp ứng yêu cầu quản lý cho doanh nghiệp và giúp doanh
nghiệp đưa ra các hướng giải quyết hợp lý mang lại hiệu quả nhất cho doanh
nghiệp. Trong đó công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có
vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp. Vì vậy việc hoàn thiện
quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng và xác
định kết quả bán hàng là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Trong quá
trình thực tập tại công ty TNHH Yamaha Motor Electronics Việt Nam, em đã
tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Vì vậy em
lựa chọn đề tài nghiên cứu:” Giải pháp hoàn thiện kê toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Yamaha Motor Electronics ViÖt
Nam” làm luận văn tốt nghiệp.
Bài luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp
Chương 2:Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty TNHH Motor electronics Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty electronics Việt Nam
.
1
Chơng 1
Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng trong DN
a) Phng phỏp ớch danh: theo phng phỏp ny l tớnh giỏ tr mua ca tng
lụ hng xut bỏn. Khi xut bỏn lụ hng no thỡ ly giỏ tr giỏ mua thc t ca
lụ hng ú tớnh giỏ tr giỏ mua thc t ca hng xut kho.
b) Phng phỏp giỏ n v bỡnh quõn:
Vi phng phỏp ny thỡ giỏ thc t hng xut kho trong k c tớnh
theo giỏ tr bỡnh quõn ( bỡnh quõn c k d tr, bỡnh quõn cui k trc hay
bỡnh quõn sau mi ln nhp )
Tr giỏ mua thc t
hng xut kho
= s lng hng
xut kho
* Giỏ n v bỡnh quõn
Trong ú:
Phng phỏp giỏ bỡnh quõn c k d tr tuy n gin, d lm chớnh
xỏc khụng cao. Hn na, cụng vic tớnh toỏn dn vo cui thỏng, gõy nh
hng n cụng tỏc quyt toỏn núi chung.
3
=
Giỏ thc t hng húa tn u k v nhp trong k
Lng thc t hng húa tn u k v nhp trong k
Giỏ n v
bỡnh quõn c
k d tr
Giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trớc )
Lợng thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Giá đơn vị
bình quân
cuối kỳ trớc
=
bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí
4
dch v mua ngoi, chi phớ bng tin khỏc, chi phớ bo qun, úng gúi, vn
chuyn, chi phớ cho hng, gii thiu, qung cỏo, chi phớ hoa hng i lý.
b) Chi phớ qun lý doanh nghip: L nhng khon chi phớ phỏt sinh cú
liờn quan chung n ton b hot ng ca c doanh nghip m khụng tỏch
riờng ra c cho bt k hot ng no. Chi phớ qun lý doanh nghip bao
gm nhiu loi nh: chi phớ qun lý kinh doanh, chi phớ tin lng v cỏc
khon trớch theo lng, chi phớ vt liu qun lý, chi phớ cụng c, dng c, chi
phớ hnh chớnh, chi phớ t chc, chi phớ vn phũng, chi phớ bng tin khỏc.
1.5 Kt qu bỏn hng.
Kt qu bỏn hng l khon chờnh lch gia doanh thu thun vi tr giỏ
vn ca hng bỏn ra (bao gm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp). Kt qu bỏn hng ca mt doanh nghip cú th l, lói hay
hũa vn.
Nu DT > CP thỡ kt qu kinh doanh lói.
Nu DT < CP thỡ kt qu kinh doanh l.
Trong trng hp DT = CP thỡ kt qu kinh doanh l hũa vn. Vic xỏc
nh kt qu bỏn hng thng c thc hin vo cui thỏng, mi quý hoc
cui mi nm tựy thuc vo c im kinh doanh v yờu cu qun lý ca mi
doanh nghip.
2. Vai trũ ca bỏn hng v xỏc nh kt qu bỏn hng ca doanh nghip.
Bỏn hng l giai on cui cựng ca quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, là
giai đoạn chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái
giá trị tiền tệ, giúp doanh nghiệp có vốn để tiếp tục quá trình đầu t tái sản xuất
mở rộng sản xuất kinh doanh. Xỏc nh chớnh xỏc doanh thu v li nhun bỏn
hng l c s ỏnh giỏ cỏc ch tiờu Kinh t - Ti chớnh, trỡnh v hiu qu
hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip trong mt thi k
i vi ngi tiờu dựng cụng tỏc bỏn hng ỏp ng c nhu cu tiờu
hiệu quả cho doanh nghiệp.
6
Cú th núi bỏn hng v xỏc nh kt qu bỏn hng cú mi quan h mt
thit. Kt qu bỏn hng l mc ớch cui cựng ca doanh nghip, cũn bỏn
hng l phng tin trc tip t c mc ớch ú.
4. Các phơng thức bán hàng
4.1. Phơng thức bán buôn
Bán buôn hàng hoá là việc bán hàng hoá cho các đơn vị thơng mại
khác hoặc bán cho các đơn vị sản xuất tiếp tục sản xuất.
Đặc điểm của phơng thức bán buôn là hàng hoá cha đến tay ngời tiêu
dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc thực hiện đầy đủ (hàng hoá
vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông).
Hiện nay có hai phơng thức bán buôn :
- Bán buôn qua kho
- Bán buôn vận chuyển thẳng
a)Bán buôn qua kho : Nghĩa là hàng hoá đã đợc nhập vào kho của doanh
nghiệp rồi mới xuất bán, có thể vận dụng hai phơng thức giao hàng qua kho.
(Xem sơ đồ)
Phơng thức chuyển hàng : Bên mua sẽ ký hợp đồng với doanh nghiệp,
doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho ngời mua theo
địa điểm đã quy định trớc trong hợp đồng bằng phơng tiện tự có hoặc thuê
ngoài. Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tuỳ thuộc vào điều kiện quy định
trong hợp đồng. Khi chuyển hàng đi hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp. Thời điểm xác định tiêu thụ đối với phơng thức này là khi bên
mua nhận đợc hàng, đồng thời đã thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp hoặc
chấp nhận thanh toán. (Xem sơ đồ)
Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp :Theo phơng này khách
hàng sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, hàng hoá đợc xác
định là tiêu thụ khi bên mua đã nhận đợc hàng và ký vào hoá đơn mua hàng.
bán. Nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng giao theo hoá đơn lập báo cáo bán
hàng, đối chiếu với số hàng hoá hiện còn để xác định số hàng thừa, thiếu. Do có
việc tách rời giữa ngời bán và ngời thu tiền nh vậy sẽ tránh đợc sai sót, mất mát
hàng hoá và tiền. Ngời bán chỉ giao hàng nên tránh đợc nhầm lẫn về tiền hàng
8
trong quá trình bán, mặt khác họ sẽ có nhiều thời gian để chuẩn bị hàng hoá
phục vụ khách hàng tốt hơn. (Xem sơ đồ)
4.4. Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp.
Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Cuối
ca hoặc cuối ngày, nhân viên bán hàng kiểm tiền làm giấy nộp tiền, kiểm kê
hàng hoá hiện còn ở quầy và xác định lợng hàng hoá bán ra trong ca hoặc trong
ngày. Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác định doanh số bán, đối chiếu với số
tiền đã nộp theo giấy nộp tiền. (Xem sơ đồ)
Xác định số lợng hàng bán ra trong ca, ngày của từng mặt hàng bằng
công thức tính :
Lợng hàng bán ra = Lợng hàng còn ở + Lợng hàng nhận - Lợng hàng
còn trong ca, ngày đầu ca , ngày trong ca, ngày cuối ca,
ngày
Và lập báo cáo bán hàng
Tổng doanh số bán ra = Tổng lợng bán * Giá bán
Ngoài hai phơng thức trên, trong bán lẻ còn có các hình thức khác nh bán lẻ tự
phục vụ, bán hàng tự động,
Chứng từ đợc sử dụng để ghi chép doanh thu trong bán lẻ gồm :
- Báo cáo bán hàng
- Giấy nộp tiền bán hàng
4.5. Bán hàng theo phơng thức gửi hàng đại lý, ký gửi
Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao
cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng hoa hồng. Kế toán
căn cứ biên bản giao hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán. (Xem sơ đồ)
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản - Thuế tiêu thụ đặc
biệt
bán hàng giảm trừ Thuế XK(nếu
có)
Lãi thuần từ hoạt động = DT thuần - Giá vốn - Chi phí BH - Chi phí
Bán hàng hàng bán QL DN
Thời điểm ghi nhận doanh thu:
10
Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá khi thoả mãn đồng thời 5 điều
kiện sau :
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch.
II. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1. Một số nguyên tắc trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
-Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo nguyên tắc này thì doanh thu chỉ
đợc ghi nhận khi sản phẩm hàng hóa đã đợc chuyển giao cho khách hàng hoặc
dịch vụ đã đợc cung cấp cho khách hàng.
-Nguyên tắc phù hợp: Khi xác định chi phí để tính kết quả lỗ lãi, kế toán
phải tổng hợp các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tạo nên doanh thu
đã ghi nhận một cách chính xác nhất, hợp lý nhất.
Bên cạnh hai nguyên tắc trên, trong kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng cũng cần thực hiện triệt để các nguyên tắc chung của kế toán nh:
+ TK 5111 - doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 - doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113 - doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 - doanh thu trợ cấp trợ giá
Kết cấu và nội dung TK 511 - doanh thu bán hàng
Bên nợ :
Giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại K/c trừ vào
doanh thu bán hàng.
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp Nhà nớc.
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh
12
doanh Bên có :
Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ : TK này dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng cho các đơn vị nội bộ Doanh nghiệp.
TK này gồm 3 TK cấp 2 :
+TK 5121 - doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5122 - doanh thu bán sản phẩm
+ TK 5123 - doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung TK 512 : Tơng tự nh TK 511. (Xem sơ đồ)
TK 531-H àng bán bị trả lại: TK này dùng để theo dõi doanh thu của số
hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả
lại.
Kết cấu và nội dung TK 531
Bên nợ:
Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên có:
Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
TK này cuối kỳ không có số d
Giá tính thuế của hàng hoá
dịch vụ bán ra
x
Thuế suất
thuế GTGT(%)
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán đợc ghi trên hoá
đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.
Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêu
thụ(tổng giá thanh toán). Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản
giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt,
thuế XNK đợc gọi là doanh thu thuần.
TK 632 - giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá,
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, xuất bán trong kỳ
Kết cấu và nội dung TK 632
Bên nợ :
Trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
Bên có :
Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
14
TK 632 cuối kỳ không có số d. (Xem sơ đồ)
TK 157 - Hàng gửi đi bán: Đợc sử dụng để theo dõi giá trị của hàng hoá,
sản phẩm tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm hàng hoá
nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ng-
ời đặt hàng, ngời mua nhng cha đợc chấp nhận thanh toán
Kết cấu và nội dung TK 157
Bên nợ :
Giá trị sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán, gửi đại lý hoặc đã
thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận
Bên có :
+ TK 6426 - chi phí dự phòng
+ TK 6427 - chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428 - chi phí bằng tiền khác
Kết cấu và nội dung TK 642
Bên nợ:
Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong
kỳ
Bên có :
Các khoản giảm chi phí quản lý Doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý Doanh nghiệp
TK 642 không có số d cuối kỳ. (Xem sơ đồ)
TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Tài khoản này phản ánh số
thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp
Kết cấu và nội dung TK 3331
Bên nợ : + Số thuế GTGT đã khấu trừ
+ Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Bên có :
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ,
16
trao đổi, biếu tặng trong kỳ.
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hoạt động tài chính, hoạt động
bất thờng
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
Số d có : Phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp .
Số d nợ : Phản ánh số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách
TK 911 - xác định kết quả kinh doanh: Dùng để xác định toàn bộ kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Doanh
Công ty đợc thành lập theo giấy phép đầu t số 131/GP - HN do Uỷ ban
Nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 24 tháng 6 năm 2002 và đợc điều chỉnh
ngày 20 tháng 9 năm 2004.
Tổng số vốn đầu t của Công ty là 3.500.000 USD, trong đó vốn pháp định
của công ty theo quy định trong Giấy phép đầu t là 700.000 đô la Mỹ tơng đơng
10.925.000.000 Việt Nam đồng.
Tháng 6 năm 2002, Công ty bắt đầu t xây dựng nhà xởng, kho bãi phục
vụ cho quá trình sản xuất.
Công ty lắp đặt thiết bị, máy móc và dây chuyền sản xuất vào tháng
7/2002.
18
Sau 2 tháng hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, máy móc. Công ty đã bắt
đầu thực hiện những nghiệp vụ nhập khẩu nguyên vật liệu đầu tiên để sản xuất
và lắp ráp linh kiện điện cho xe gắn máy.
Tháng 9, Công ty thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp và xuất lô hàng
đầu tiên cho khách hàng.
Tháng 2 năm 2003, Công ty đầu t giai đoạn 2 phát triển đa dạng sản
phẩm
Năm 2004, Công ty đạt chứng nhận ISO 9001, tháng 7 năm 2004, Công
ty đầu t mở rộng phân xởng sản xuất và máy móc thiết bị đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng ở thị trờng Việt Nam
Năm 2005, Công ty đạt chứng nhận ISO 14001, tháng 11 năm 2005,
Công ty đầu t nâng cao tỷ lệ nội địa hoá dây chuyền sản xuất cụm phát điện của
xe gắn máy Yamaha.
Tháng 3 năm 2006, Công ty đã lắp đặt thêm dây chuyền mới tăng tỷ lệ
nội địa hoá dây chuyền sản xuất cụm khởi động của xe gắn máy Yamaha.
Một số Công ty thuộc tập đoàn Yamaha. (Hình 1)
2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của Công ty YEVN
2.1. Chức năng
- Và rất nhiều máy móc thiết bị hiện đại khác..
Hình ảnh một máy móc phục vụ sản xuất của công ty (Hình 2)
3.3. Về nhân lực
Công ty YEVN là công ty chuyên sản xuất và lắp ráp các linh kiện điện
cho xe gắn máy nên số lao động của Công ty chủ yếu là các công nhân có
chuyên môn, tay nghề cao. Theo số liệu thống kê của phòng nhân sự ngày
01/01/2008, tổng số lao động trong công ty là 153 ngời gồm có : 4 lãnh đạo là
ngời nớc Nhật, 122 công nhân trực tiếp sản xuất, 6 công nhân gián tiếp và 21
nhân viên.
Tất cả các nhân viên trong công ty đều có trình độ từ đại học trở lên và đ-
ợc đào tạo nghiệp vụ chuyên môn. Đặc biệt, một số nhân viên ở bộ phận sản
xuất, giám sát chất lợng đợc cử sang Nhật Bản đào tạo chuyên môn hoặc đợc h-
ớng dẫn bởi các chuyên gia của Nhật Bản.
20
Công nhân đều đợc đào tạo tại các trờng trung học dạy nghề hoặc do
công ty trực tiếp đào tạo nhằm đáp ứng đúng yêu cầu sản xuất và chất lợng của
công ty.
3.4. Một số sản phẩm chính của Công ty.
Một số sản phẩm chính của Công ty đó là: Rotor Assy, Stator Assy,
Ignition Coil Assy, Starting Motor Assy, CDI Unit Assy, ...
Hình ảnh minh hoạ một số sản phẩm chính của công ty (Hình 3)
4. Đặc điểm tổ chức quản lý Công ty và mối liên hệ giữa các phòng ban :
4.1. Sơ đồ bộ máy và tổ chức của công ty YEVN (Phụ Lục 1)
4.2. Chức năng của bộ máy của công ty YEVN
Cơ cấu bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh của công ty đợc tổ chức một
cách tinh gọn, khoa học và hợp lý nh sau:
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ theo kiểu trực tuyến, đứng đầu là
Tổng giám đốc.
+ Tổng giám đốc: Là ngời tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định
ty.
+ Bộ phận sản xuất: Phụ trách khâu sản xuất, chỉ đạo sản xuất theo đúng
kế hoạch của công ty, điều hành các phân xởng sản xuất trong công ty.
+ Bộ phận giám sát chất l ợng: Đảm bảo chất lợng sản phẩm, đảm bảo
máy móc thiết bị hoạt động có hiệu quả, xây dựng định mức kỹ thuật, đảm bảo
nội quy an toàn và quy trình vận hành các thiết bị một cách có hiệu quả.
Với cơ cấu nh trên, Công ty YEVN luôn đảm bảo sự thống nhất, nhất
quán mệnh lệnh của cấp trên đa xuống các phòng ban đợc rõ ràng, nhanh chóng
và mệnh lệnh không bị chồng chéo, phân tách rõ ràng trách nhiệm của từng bộ
phận. Các phòng ban chức năng đảm bảo công tác tham mu, cung cấp thông tin
nhanh chóng, kịp thời chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
5. Tình hình kinh doanh của công ty trong 2 năm qua.
5.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty YEVN trong 2 năm
qua.
22
Chỉ tiêu Năm 2006
Nm 2007
2007/2006
STD TL%
1. Doanh thu thuần BH và
CCDV
297.222.940 362.611.987 65.389.047 0,22
2. Giá vốn hàng bán
262.749.129 315.298.955 52.549.826 0,20
3. Lợi nhuận gộp về BH và
CCDV
34.473.811 47.313.032 12.839.221 0,37
4. Doanh thu HĐ tài chính
208.274 239.515 31.241 0,15
Về chỉ tiêu chi phí của năm 2007 ta thấy chi phí tài chính, chi phí quản lý
doanh nghiệp đều tăng so với cùng kỳ năm 2006. Tuy nhiên tốc độ tăng tốc độ
tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu nên có thể thấy hiệu quả
kinh doanh cao của công ty. Lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp năm 2007 đạt 32.627.189.000 đồng tăng 45%, số tuyệt đối tăng
23
10.129.872.000 đồng. Thu nhập khác năm 2007 so với năm 2006 tăng 25%,
với số tuyệt đối 63.030.000 đồng, tuy nhiên chi phí khác năm 2007 cũng tăng
đồng thời so với năm 2006 tăng 20%, với số tuyệt đối 31.779.000 đồng. Vì thế
lợi nhuận khác của doanh nghiệp cũng tăng đáng kể.
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2007: 8,58%, năm 2006: 7,6% tăng
0,98%.
Lợi nhuận đáng kể cho chủ đầu t cũng nh cho NSNN. Trong lơng lai
công ty nên tiếp tục duy trì, phát huy để đạt đợc mục tiêu phát triển ổn định.
Những kết quả đạt đợc trên đây là rất khả quan, nó cho thấy xu hớng phát
triển của công ty. Với hoạt động kinh doanh hiệu quả của công ty đã đem lại.
5.2. Thực trạng công tác kế toán tại Công ty YEVN
5.2.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán Công ty YEVN.
Do đặc điểm của Công ty chủ yếu sản xuất và lắp ráp nên Công ty tổ chức
hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức tổ chức này thì toàn bộ công việc
kế toán, toàn bộ Công ty giúp cho việc kiểm tra chỉ đạo và quản lý tình hình tài
chính cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh kịp thời và chặt chẽ.
5.2.2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty YEVN.
Phòng kế toán có 4 nhân viên, có nhiệm vụ hạch toán đầy đủ các nhiệm
vụ kinh tế phát sinh, số liệu chính xác, báo cáo đúng kỳ hạn, tham mu cho ban
giám đốc về tài chính, tham gia quản lý các thơng vụ hợp đồng, đảm bảo thu
chi.
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty YEVN( Phụ lục 2)
+ Kế toán tr ởng: Là ngời chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về các
tiếng Anh cho mục đích ghi chép sổ sách.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Đơn vị đo lờng sử dụng trong kế toán: Các đơn vị đo lờng của Việt Nam
- Năm tài chính: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
25