Đ ề tài
"Công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty xây
dựng Tân Long"
MỤC LỤC
Đề tài ..........................................................................................................................................1
"Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng Tân
Long"...........................................................................................................................................1
MỤC LỤC..................................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................3
1.Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................................3
2.Mục đích nghiên cứu ..............................................................................................................4
3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................4
3.1 Phạm vi về nội dung.............................................................................................................4
3.2 Phạm vi về thời gian.............................................................................................................5
3.3 Phạm vi về không gian.........................................................................................................5
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................5
5. Kết cấu khóa luận ..................................................................................................................6
CHƯƠNG 1................................................................................................................................7
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP...............................................................................7
1.1 ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP..............................7
1.1.1 Đặc điểm của sản xuất xây lắp..........................................................................................7
1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp
.....................................................................................................................................................8
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................................8
1.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT.......................................9
1.2.1 Bản chất, nội dụng kinh tế của chi phí sản xuất..............................................................9
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất.................................................................................................9
về quản lý tài chính. Các đơn vị sản xuất chỉ được cạnh tranh với nhau trong khuôn
khổ của luật định để tồn tại và phát triển với mục đích thu lợi nhuận tối đa. Lợi
nhuận thu được trong kinh doanh là thước đo trình độ quản lý trình độ tổ chức sản
xuất và hạch toán kế toán của từng doanh nghiệp .
Để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi, tạo cơ sở, tài lực để phát
triển doanh nghiệp, bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất thực hiện tốt
công tác tiếp thị sản phẩm và các sản phẩm làm ra phải có chất lượng tốt, mẫu mã
đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sản phẩm đó còn phải có giá cả hợp lý.
Giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng đem lại thắng lợi cho các doanh
nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc tập hợp và giảm thiểu
chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm.
Thực tế hiện nay công tác tính giá thành ở một số doanh nghiệp nói chung và
ngành xây dựng nói riêng còn nhiều tồn tại, chậm cải tiến và chưa hoàn thiện vì thế
chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong quản lý kinh tế cơ chế thị trường.
Để thực hiện tốt mục tiêu quản lý kinh tế, không ngừng hạ giá thành sản phẩm
thì điều đầu tiên cần phải củng cố là hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm, tính chất sản phẩm yêu cầu trình độ
quản lý của doanh nghiệp và quy định thống nhất chung của cả nước .
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp, em đã chọn tên đề tài khóa luận tốt
nghiệp là “ Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty xây dựng Tân Long”
2. Mục đích nghiên cứu
- Vận dụng tổng hợp kiến thức đã học ở trường vào thực tiễn và tích lũy thêm
kiến thức từ quá trình thực tập tại công ty.
- Hệ thống và đánh giá được tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Nêu ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp và
đưa ra các giải pháp hợp lý.
sinh vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối quan hệ
khách quan giữa các đối tượng kế toán.
- Phương pháp lập Báo cáo tài chính: Là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ
kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính
của đơn vị trong thời gian nhất định.
* Phương pháp phân tích
Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành chia nhỏ các vấn đề cần nghiên cứu. Từ đó,
thấy được những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán, nhận xét và đưa ra các
giải pháp nhắm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
5. Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kê toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty xây dựng Tân Long.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng Tân Long.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
1.1.1 Đặc điểm của sản xuất xây lắp
So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng có những đặc điểm về kinh
tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản
phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Sản phẩm xây lắp bao gồm
những đặc điểm sau:
• Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mô
phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất
mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của
doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện
pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng
đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng
mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất định,
kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp
chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ
cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
1.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.2.1 Bản chất, nội dụng kinh tế của chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền, toàn bộ chi
phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Để tiến hành hoạt động xây lắp cúa mình, doanh nghiệp xây lắp phải có 3 yếu
tố cơ bản là tư liệu lao động (máy móc, thiết bị…), đối tượng lao động (nguyên,
nhiên vật liệu,...)và sức lao động. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình xây
lắp là khác nhau. Do đó dẫn đến các hao phí tương ứng.Ví dụ hao phí về khấu hao tư
liệu lao động và đối tượng hình thành nên hao phí về lao động vật hoá; hao phí về
tiền lương phải trả cho người lao động và những hao phí hình thành nên hao phí lao
động sống.Các hao phí trên được biểu hiện bằng tiền gọi là chi phí sản xuất. Ngoài
ra doanh nghịêp còn phải bỏ ra những chi phí cần thiết khác mà thực chất là một
phần giá trị mới tạo ra (thuế tài nguyên, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ…)
∗ Chi phí nguyên liệu, vật liệu : gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu,
phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ ...sử dụng trong sản xuất kinh doanh
∗ Chí phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất.
∗ Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải
trả cho công nhân viên chức.
∗ Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và
phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên.
∗ Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả
TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
∗ Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất
kinh doanh
∗ Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu
tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo cách này, doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi
phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục
vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự
toán cho kỳ sau.
1.2.2.3 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành
chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
∗ Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra
hoặc được mua
∗ Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua
nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ loại nhuận của thời kỳ mà
chúng phát sinh.
Ngoài các cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn phân loại theo nhiều tiêu
thức khác. Lựa chọn tiêu thức nào tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, yêu
cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng.
1.3 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP
∗ Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của
kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều
kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Giá thành kế
hoạch
=
Giá thành dự toán sản
phẩm xây lắp
-
Mức hạ giá thành
dự toán
+
Chênh lệch
định mức
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.
∗ Giá thành định mức: Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức
về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày
đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các
định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
∗ Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh
kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
1.3.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ.
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.4.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất
xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu
tính giá thành.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản
phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng
mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận
thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp
thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.
Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp
lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ
cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời.
1.3.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập
hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế
toán chi phí. Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp
chi phí sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục
công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập
hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản
xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn
đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt
hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công:
phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện
khoán. Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản
xuất hay các khu vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng
• Đối với những công trình, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi công
nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụng thì
từng phần việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế kỹ thuật có
chi trong hợp đồng thì công việc sẽ được bàn giao thanh toán thì doanh nghiệp xây
lắp tính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao.
• Ngoài ra đối với các công trình lớn, thời gian thi công kéo dài, kết cấu phức
tạp…thì kỳ tính giá thành của doanh nghiệp có thể xác định hàng quý vào thời điểm
cuối quý.
1.6 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
Hiện nay ở hầu hết các doanh nghiệp thường áp dụng hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp này có nhiều ưu điểm và rất
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành thì các doanh nghiệp
sẽ được áp dụng các chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC hoặc quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì sẽ áp dụng theo
quyết định số 48, theo quyết định này thì việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ có những
nội dung như sau:
Tài khoản 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được dùng để phản ánh
tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây
lắp ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng
tồn kho. Theo đó tài khoản này sẽ được mở chi tiết thành các khoản mục chi phí cụ
thể:
- TK 154 (CP NVLTT): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 154 (CP NCTT): Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 154 (CP SDMTC): Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 154 (CP SXC): Chi phí sản xuất chung
1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.6.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nội dung: Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế
của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân
hay từng đơn đặt hàng để phục vụ cho việc tính giá thành từng công trình, hạng mục
công trình hay từng đơn đặt hàng đó.
1.6.1.4 Trình tự hạch toán
1) Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất xây lắp
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Chi tiết cho từng đối tượng
Có TK 152
2) Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất xây lắp
Nợ TK 154 (CP NVLTT)
Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK 111, 112, 331...
3) Khi tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ mà bộ phận nhận khoán không
tổ chức kế toán riêng.
Nợ TK 141: Số tạm ứng ( để mua nguyên vật liệu)
Có TK 111, 112
- Khi quyết toán tạm ứng
Nợ TK 154( CP NVLTT)
Nợ TK 1331( Nếu có)
Có TK 141
4) Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK 154 (CP NVLTT)
5) Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng không hết để lại địa điểm sản xuất
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Ghi âm
Có TK 152
1.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.6.2.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nội dung: Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: chi phí về tiền lương
công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động xây lắp. Chi phí này mở chi tiết
cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc.
Nguyên tắc hạch toán: Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên liên quan
1.6.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí vật liệu, nhân công,
khấu hao và các chi phí khác liên quan đến sử dụng máy thi công phục vụ cho hoạt
động xây lắp các công trình đối với doanh nghiệp xây lắp theo phương thức thi công
hỗn hợp (vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy). Tài khoản này được sử dụng để tập
hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp
và được mở chi tiết cho từng loại máy thi công. Để tiện cho việc theo dõi và tập hợp
các chi phí liên quan đến chi phí máy thi công doanh nghiệp có thể mở các tài khoản
chi tiết của tài khoản chi phí máy thi công.
Nguyên tắc hạch toán: Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp
với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp phải tổ chức thi công
riêng biệt chuyên thực hiện hay giao máy thi công cho đội xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công phải hạch toán chi tiết cho từng loại máy thi
công hoặc nhóm máy thi công và phải chi tiết theo khoản mục quy định.
Tính toán, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng
phải dựa trên cơ sở giá thành 1giờ/máy hoặc giá thành 1ca/máy hoặc 1 đơn vị khối
lượng công việc.
1.6.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng
• Hợp đồng thuê máy
• Hóa đơn giá trị gia tăng (thanh toán thuê máy)
• Bảng tính lương cho công nhân điều khiển máy thi công
• Bảng phân bổ khấu hao máy
• Hóa đơn hàng hóa mua và sử dụng thi công…
1.6.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 154 (CP SDMTC): Chi phí sử dụng máy thi công
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên liệu cho máy hoạt
động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực
tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, …)
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Có TK 111, 112…
Cuối kỳ kế toán tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí máy thi công để tính giá
thành công trình, hạng mục công trình bàn giao.
+ Trường hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức công tác kế
toán riêng. Lúc này mọi chi phí liên quan đến chi phí của đội máy thi công sẽ được
hạch toán vào tài khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC chi tiết cho đội
máy thi công.
1) Xuất vật liệu, thiết bị, công cụ cho đội máy thi công
Nợ TK 154 (CPNVLTT của MTC)
Có TK 152, 153
2) Lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công
Nợ TK 154 (CP NCTT của MTC)
Có TK 334
3) Trích khấu hao cho máy móc của tổ đội máy thi công
Nợ TK 154 (SXC của MTC)
Có TK 214, 153
4) Các khoản trích theo lương và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp điều khiển
máy thi công
Nợ TK 154 (SXC của MTC)
Có TK 338, 334
5) Thuê ngoài máy thi công
Nợ TK 154 (SXC của MTC)
Nợ TK 1331( nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
Khi kết thúc quá trình thi công thì kế toán sẽ tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi
phí máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình vào TK 154 (máy
thi công)
Sau khi tính giá thành ca máy thì việc phân bổ chi phí máy thi công cho từng
đối tượng xây lắp là tùy thuộc vào mối quan hệ giữa tổ đội máy thi công và đơn vị
xây lắp
chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối
tượng kế toán chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
1.6.4.2 Chứng từ sử dụng
• Phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ
• Hóa đơn giá trị gia tăng
• Bảng chấm công
• Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
• Bảng tính và phân bổ khấu hao