Tài liệu Đề tài "Việt Nam trong tổng thể Kinh tế Đông Nam Á" - Pdf 91

Đề tài "Việt Nam trong tổng thể
Kinh tế Đông Nam Á"
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................4
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG ..................................................................5
TÌNH HÌNH KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN.........................................................5
A. ĐÔI NÉT VỀ HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ASEAN.............................................5
1. VỀ MỤC TIÊU.............................................................................................6
2. VỀ CƠ CẤU NỀN KINH TẾ: .....................................................................7
3. VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ..................................................................7
PHẦN 2: VIỆT NAM ..........................................................................7
TRONG TỔNG THỂ KINH TẾ ĐÔNG NAM Á....................................................7
A. TỔNG QUÁT VỀ NỀN KINH TẾ ĐÔNG NAM Á.......................................7
1. Tình hình về nền kinh tế Việt Nam hiện nay ...............................................7
2. Tình hình xuất - nhập khẩu..........................................................................9
B. BÁN PHÁ GIÁ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆT NAM...............12
1. Các quy định của WTO về bán phá giá......................................................12
2. Tình hình về các vụ kiện bán phá giá đối với Việt Nam...........................12
3. Các giải pháp đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Việt Nam..13
C. VIỆT NAM TRONG KHU VỰC ASEAN....................................................15
1. Campuchia..................................................................................................15
2. Inđônêxia.....................................................................................................17
3. Philippin......................................................................................................21
4. Thái lan.......................................................................................................23
D. THUẬN LỢI & KHÓ KHĂN........................................................................23
Những giải pháp để thúc đẩy những thuận lợi & giải quyết các khó khăn của
nền kinh tế Việt Nam hiện nay.......................................................................23
1. Khó khăn.................................................................................................23
2. Thuận lợi.................................................................................................24
3. Giải pháp: ...............................................................................................25
PHẦN 3: NHẬN XÉT CHUNG...............................................................25

hoá và đa cực hóa thế giới đang diễn ra nhanh chóng, nhu cầu về sự liên kết giữa các quốc
gia trong khu vực Đông Nam Á càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết
Việt Nam là một nước đang phát triển rất cần vốn cho công cuộc công nghiệp hoá
hiện đại hoá. Hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế, phù hợp với xu thế quốc tế hoá nền kinh tế
thế giới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc thu hút vốn đầu tư nước
ngoài. Cùng với việc gia nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN từ ngày 28/07/1995, tham
gia Diễn đàn Châu Á - Thái Bình Dương APEC từ ngày 17/11/1998 và gia nhập Tổ chức
thương mại thế giới WTO. Việc gia nhập ASEAN và khối mậu dịch tự do ASEAN (The Free
Trade Area -AFTA) là một cố gắng của Việt Nam trong việc hội nhập với nền kinh tế thế
giới, qua đó cải thiện môi trường đầu tư thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước ASEAN vào Việt Nam phát triển rất nhanh
chóng, hiện đang đóng một vai trò nhất định đối với sự phát triển của nền kinh tế nước ta.
Không chỉ các nước tư bản phát triển mà các nước ASEAN đều nhận thấy Việt Nam là một
điạ chỉ khá hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Có thể thấy rằng, Việt Nam có tiềm
năng rất lớn về đất đai, tài nguyên, lao động và thị trường. Môi trường chính trị - kinh tế - xã
hội khá ổn định. Tuy nhiên hiệu quả kinh tế, năng xuất lao động xã hội, cơ sở hạ tầng còn
thấp kém so với các nước thành viên ASEAN khác.
Đó chính là ký do để nhóm chúng em chọn đề tài “Việt Nam Trong Tổng Thể Kinh
Tế Đông Nam Á” nhằm tìm hiểu nhiều hơn về những ưu điểm, những hạn chế, của nước ta
trong công cuộc xây dựng nền kinh tế XHCN và hội nhập với thế giới.
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG
TÌNH HÌNH KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN
A. ĐÔI NÉT VỀ HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asia Nations - viết tắt
là ASEAN) là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu
vực Đông Nam Á.
Hiện nay, tổ chức này gồm 10 quốc gia thành viên.
QUỐC
K

r
Indonesia
Jakarta
1967 1.904.569 230.130.00 13/km²
Tiếng
Ind
o
Lào
Vientiane
1997 236.800 6.320.000 24/km²
Tiếng Lào
Malaysia
Kuala Lumpur
1967 329.847 28.200.000 72/km²
Tiếng Mã
Lai
Myanmar
Naypyidaw
1997 676.578 50.020.000 81/km²
Tiếng
My
an
ma
r
Manila
1967 300.000 92.226.600 295/km²
Tiếng
Philippines
An
h,

Việ
t
Hiện nay đang còn một quốc gia mới độc lập đó là Ðông Timo, do chính phủ nước này đang
trong qúa trình hình thành.Dự kiến năm 2012 sẽ gia nhập vào khối ASEAN.
(Sursory Association of South – East Asian Nations)
1. VỀ MỤC TIÊU
Đoàn kết & hợp tác vì một Asean hòa bình, ổn định, cùng phát triển
MỤC TIÊU CHÍNH
Giải quyết những
khác
biệt trong nội bộ liên
quan đến mối quan
hệ
giữa ASEAN với các
nước, khối nước hoặc
các tổ chức q. tế khác
Xây dựng Đông
Nam Á thành một
khu vực hòa bình,
ổn định, có nền
kinh tế, văn hóa,
xã hội phát triển
Thúc đẩy sự phát
triển kinh tế, văn
hóa,
giáo dục & tiến bộ
xã hội của các
nước thành viên
2. VỀ CƠ CẤU NỀN KINH TẾ:
Nền kinh tế chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.

5,8
0,1
4,8
8,3
4,0
4,4
6,7
9,9
Các nước ASEAN có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Song, kinh tế phát triển
chưa ổn định, dễ bị tác động từ bên ngoài.
HDI MỘT SỐ NƯỚC ASEAN
PHẦN 2: VIỆT NAM
TRONG TỔNG THỂ KINH TẾ ĐÔNG NAM Á
A. TỔNG QUÁT VỀ NỀN KINH TẾ ĐÔNG NAM Á
1. Tình hình về nền kinh tế Việt Nam hiện nay
Việt Nam đã hoàn thành hai mục tiêu khó khăn là chống suy
giảm kinh tế và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý, bền
vững; đồng thời chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại.
Năm 2009, kinh tế Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng 5,32%,
vượt mục tiêu đề ra và đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc độ
tăng trưởng cao của khu vực.
Tỷ lệ đầu tư so với GDP năm 2008 là 41,3%; năm 2009 là 42,8%, nhưng tốc độ tăng GDP hai năm
chỉ đạt 6,18% và 5,32% là chưa tương xứng. Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và của nhiều
ngành, nhiều sản phẩm còn thấp.
 NHỮNG NGÀNH KINH TẾ MŨI NHỌN
 NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NỀN KINH TẾ
 Mỗi năm ngành Cơ khí Việt Nam sản xuất được trên 500 danh mục sản phẩm với tổng
khối lượng hàng vạn tấn.
 Năm 2008, Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 20%.
 Năm 2008 du lịch đã đóng góp 4,99% vào GDP; thu hút được 250 dự án đầu tư

.Nhóm hàng khoáng sản ,nhiên liệu
Sản lượng xuất khẩu dầu thô và than đá tăng trưởng ko ổn định,khối lượng xuất khẩu
dầu thô chỉ tăng nhẹ trong mấy năm đầu của giai ddoanj2001-2006 sau đó giảm dần.Sở dí có
sự tụt giảm đó là do các mỏ dầu cũa dần cạn kiệt trong khi việc tham dò và mua lại ,mỏ dầu
mới của các nước khác ko mấy tiển triển
.Nhóm hàng nông lâm ,thủy sản
Trong vòng 7 năm 2001-2007 giá trị xuất khẩu mặt hang này đã tăng lên gần gấp 3
lần.Đây là những mặt hang chịu nhiều tác động của thị trường thế giới.những năm 2001-
2003,do ảnh hưởng của kinh tế thế giới sụt giảm,nhu cầu về nông sản,thủy sản giảm hang
loạt mặt hang xuất khẩu chủ lực của VN.Kim ngạch xuất khẩu tăng rất chậm trong giai đoạn
này.Sau đó giá trị xuất khẩu các mặt hàng này tăng nhanh.
.Nhóm hàng chế biến
Giá trị gia tăng xuất khẩu của nhóm hang này chưa cao
Năm 2007 - 2008, tốc độ xuất khẩu tăng nhanh hơn 2 lần so với tốc độ tăng GDP; tổng kim
ngạch xuất khẩu và nhập khẩu cao gấp 1,6 lần so với tổng giá trị GDP. Gia nhập WTO, tạo
nhiều điều kiện thuận lợi cho Việt Nam duy trì và mở rộng cả thị trường truyền thống và thị
trường xuất nhập khẩu lớn của thế giới như Mỹ, EU và Nhật Bản, đến năm 2008 Việt Nam
đã có quan hệ thương mại với 230 nước trên thế giới, trong đó hàng hoá của ta xuất sang 219
nước
Năm 2009 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước trong 8 tháng đầu năm
đạt 79,13 tỷ USD, giảm 22,7% so với cùng kỳ năm 2008. Trong đó, xuất khẩu là 37,06 tỷ
USD, giảm 14,6% và nhập khẩu là 42,08 tỷ USD, giảm 28,7%.
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại 8T/2009
những tháng cuối năm 2009 và trong tháng 2/2010 đơn giá xuất khẩu gạo đạt 581USD/tấn. Hết
tháng 2/2010, lượng gạo xuất khẩu đạt 733 nghìn tấn, giảm 29,5%, trị giá là 410 triệu USD,
giảm 12,6% so với cùng kỳ năm trước.
Biểu đồ 1: Lượng và đơn giá xuất khẩu gạo từ tháng 8/2008 đến tháng 2/2010
Kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2010 tăng 3,39 tỷ USD so với cùng kỳ 2009 với tất cả
các mặt hàng tăng trưởng dương. Một nửa trong số đó tăng trên 60% và 8 nhóm tăng trên
100% như: nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 187%, thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 139,6%,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status