NguyÔn Minh TuÊn
Một số bài tập hoá học
Bài 1: Nung hoàn toàn 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hoá trị II A và B
được 13,6 gam hỗn hợp oxit.
1) Xác định khối lượng các muối các muối thu được khi cho khí sinh ra hấp thụ vào 500
ml dung dịch NaOH 1M hoặc 2 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,125M.
2) Xác định A, B biết tỷ lệ khối lượng nguyên tử của A, B là 3:5 và số mol của ACO
3
và
BCO
3
là 2: 1.
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,5 gam than có chứa tạp chất trơ được hỗn hợp khí A gồm CO,
CO
2
. Cho A từ từ qua ống sứ chứa CuO nung đỏ, sau phản ứng có 18 gam chất rắn còn lại
trong ống. Cho lượng chất rắn này tác dụng với dung dịch HCl dư thấy khối lượng tan bằng
12,5% khối lượng không tan. Khí bay ra được hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lit dung dịch Ba(OH)
2
0,2M thu được 59,1 gam kết tủa. Đun sôi dung dịch nước lọc lại có kết tủa.
1) Tính khối lượng chất rắn không tan.
2) Tính % thể tích các khí trong A.
3) Tính khối lượng kết tủa thu được sau khiđun dung dịch nước lọc.
4) Tính % C trong than đó.
Bài 3: Thêm 16,8 gam NaOH vào dung dịch chứa 8 gam Fe
2
(SO
4
)
và Al
2
(SO
4
)
3
, dung dịch A chứa NaOH.
- Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch NH
3
dư được kết tủa. Lọc lấy kết tủa
đem nung đến khối lương không đổi được 4,22 gam chất rắn.
- Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với 300 g dung dịch A được kết tủa. Lọc lấy kết
tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 3,71 gam chất rắn. Cho lượng chất rắn này
vào ống sứ, nung nóng rồi cho một dòng khí CO đi qua đến phản ứng hoàn toàn thu được
hỗn hợp khí B. Dẫn B qua một dung dịch Ca(OH)
2
được 2 gam kết tủa. Lọc lấy phần
nước lọc đem nung lên lại thu được 2 gam kết tủa nữa. Xác định C
M
các chất trong dung
dịch X và C% của dung dịch A.
Bài 6: Hoà tan 16,2 gam kim loại có hoá trị III vào 5 lit dung dịch HNO
3
0,5M (d = 1,25 g/ml).
Sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lit khí gồm NO và N
2
. Trộn hỗn hợp khí này với O
2
vừa đủ, sau phản ứng thể tích khí bằng 5/6 tổng thể tích của hỗn hợp khí ban đầu và oxi thêm
vào.
1
NguyÔn Minh TuÊn
2) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,4M cần cho vào hỗn hợp nước lọc để thu được kết tủa
lớn nhất và nhỏ nhất.
Bài 8: Mắc nối tiếp hai bình điện phân. Bình 1 chứa 200 ml dung dịch CuSO
4
0,5M
(d=1,1 g/ml). Bình 2 chứa 200 ml dung dịch KCl 0,5M ( d=1,05 g/ml). điện phân cho đến khi ở
cực âm bình 1 thoát ra 4,8 gam kim loại thì ngừng điện phân. Xác định nồng độ % các chất còn
lại trong cả hai bình điện phân.
Bài 9: Điện phân hoàn toàn 500 ml dung dịch NaCl 0,1M và AlCl
3
0,3M. Xác định khối lượng
kết tủa thu được.
Bài 10: Điện phân 200 ml dung dịch chứa CuSO
4
, FeSO
4
cho đến khi tất cả các kim loại thoát
ra hết thì ở catôt thu được 1,84 gam và anôt được 336 ml khí (đktc). Xác định nồng độ các
muối trong dung dịch đầu.
Bài 11: Điện phân 200 ml dung dịch chứa 14,9 gam KCl và 13,5 gam CuCl
2
cho đến khi cực
dương thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Xác định C
M
của mỗi chất trong dung dịch sau điện phân.
Bài 12: Trộn 47 gam Cu(NO
3
)
O. Dung dịch thu được cho tác
dụng với dung dịch H
2
SO
4
vừa đủ, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng được 16,5
gam muối sunphat trung hoà khan.
a) Tìm công thức muối.
b) Trong một bình kín V=2,8 lit chứa 3,95 gam muối trên. Nung bình để
phản ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn rồi giữ bình ở 300
0
C. Tính áp suất trong bình.
Bài 16: Phân huỷ hoàn toàn a gam CaCO
3
để được CO
2
. Điện phân dung dịch chứa b gam
NaCl, có màng ngăn với hiệu suất điện phân là 75%. Tách lấy NaOH rồi hoà tan vào nước
được dung dịch X. Cho CO
2
ở trên hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch X được dung dịch Y. Biết
dung dịch Y vừa tác dụng với dung dịch KOH lại vừa tác dụng, vừa tác dụng với dung dịch
BaCl
2
.
1) Viết các phản ứng xảy ra.
2) Lập biểu thức quan hệ giữa a và b.
3) Cho một lượng nhỏ Na vào dung dịch có chứa Al
2
(SO
0,02M. Sau phản ứng
được 2 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho hỗn hợp A tác dụng với H
2
O thì được 2,24 lít
khí (đktc). Để trung hoà dung dịch B cần 110 ml dung dịch HCl 2M. Xác định khối
lượng hỗn hợp A.
Bài 18: Nung nóng 27,3 gam hỗn hợp gồm NaNO
3
và Cu(NO
3
)
2
đến phản ứng hoàn toàn. Hỗn
hợp khí thoát ra được dẫn vào 89,2 ml H
2
O thì còn dư 1,12 lit khí (đktc) không bị hấp thụ (coi
oxi không tan trong nước). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn .
1) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
2) Tính nồng độ % của dung dịch thu được.
Bài 19: Cho CO qua ống sứ chứa 15,2 gam hỗn hợp rắn gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một
thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 chất rắn C. Cho hỗn hợp khí B hấp thụ hoàn toàn vào
dung dịch Ca(OH)
2
dư thu được kết tủa. Tính khối lượng kết tủa.
Bài 20: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 mol K và 1 mol Al
2
O
3
vào nước, thêm tiếp dung
dịch chứa 4 mol H
c) Tính thể tích tối thiểu HCl cần thiết.
Bài 22: Hỗn hợp Z gồm FeO và 0,1 mol M
2
O
3
. Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng dư được dung dịch D. Cho D tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa và dung
dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ được 15,6 gam kết tủa. Xác định M.
Bài 23: Nhúng một thanh Fe nặng 100 gam vào 500 ml dung dịch hỗn hợp CuSO
4
0,08M và
Ag
2
SO
4
0,004M. Giả sử tất cả kim loại thoát ra đều bám lên thanh Fe, sau một thời gian lấy
thanh Fe ra cân lại được 100,48 gam.
1) Tính khối lượng chất rắn thoát ra bám trên thanh Fe.
2) Hoà tan chất rắn trong dung dịch HNO
3
đặc thu được bao nhiêu lit khí NO
2
(đktc).
3) Cho toàn bộ NO
2
ở trên hấp thụ hết trong 500 ml dung dịch NaOH 0,2M. Tính C
M
lit khí duy nhất NO đo ở 25
0
C và 1 atm. Tính V
1
.
Bài 26: Cho 11,64 gam hỗn hợp gồm Fe, Al dạng bột tác dụng với dung dịch HNO
3
, thu được
dung dịch A và 2,24 lit khí (đktc) hỗn hợp NO và N
2
O có tỷ khối so với H
2
bằng 19,2 và còn
lại 1,68 gam kim loại không tan. Trong quá trình thí nghiệm khuấy đều hỗn hợp để phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Lọc lấy dung dịch A đem làm bay hơi cẩn thận thu được m
2
gam muối khan.
Tính khối lượng muối khan và cho biết thành phần của nó.
Bài 27 : Hỗn hợp A gồm Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
với tổng số mol là 0,5 mol. Cho A vào một ống sứ,
nung nóng rồi cho một luồng khí CO đi qua. Sau phản ứng trong ống sứ thu được hỗn hợp B
gồm Fe và 3 oxit của nó có tổng khối lượng là 100 gam. Hoà tan hết B trong dung dịch HNO
3
mol mỗi chất trong hỗn hợp A và nồng độ mol/l của dung dịch HNO
3
ban đầu.
Bài 30: Khi đun nóng hợp chất hữu cơ X với dung dịch NaOH, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được n-butanol và muối natri của axit hữu cơ no đơn chức. Viết CTCT và gọi tên của X biết
rằng khối lượng muối natri thu được nhỏ hơn khối lượng của rượu thu được. Dùng một phản
ứng phân biệt X với các đồng phân cùng chức với X. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 31: Cho 2 rượu no đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC tác dụng hết với
Na thu được 1,344 lit H
2
(đktc). Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp rượu trên rồi cho sản phẩm
thu được qua bình 1 đựng lượng dư dung dịch H
2
SO
4
đặc và bình hai đựng lượng dư dung dịch
Ba(OH)
2
tháy tạo thành 74,86 gam kết tủa. Xác định CTPT, CTCT tính số mol mỗi rượu và độ
tăng khối lượng bình đựng dung dịch H
2
SO
4
đặc.
Bài 32: Để thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp A gồm 2 este no đơn chức cần dùng vừa đủ
160 gam dung dịch KOH 7%. Mặt khác khi cho 14,8 gam A tác dụng hết lượng dư dung dịch
AgNO
3
trong NH
3
(đktc) và 22 gam CO
2
. Xác định CTPT, CTCT và gọi tên X, Y. Tính % khối lượng của chúng
trong A.
Bài 35: Cho dung dịch X chứa một axit hữu cơ no và một muối kim loại kiềm của nó ( muối
trung hoà). Chia X làm hai phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch
NaHCO
3
1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 26,8 gam muối khan.
Phần 2 phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch H
2
SO
4
1M.
Xác định CT của axit hưũ cơ và kim loại kiềm trong muối của nó và tính khối lượng, biết rằng
mỗi phân tử axit chứa không quá hai nhóm –COOH .
Bài 36: trung hoà 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no đơn chức mạch hở bằng một dung dịch
KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 21 gam hỗn hợp muối khan.
1) Tìm tổng số mol của hỗn hợp X.
2) Cần bao nhiêu lit O
2
(đktc) để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X.
3) Xác định CTCT mỗi axit và tính khối lượng từng axit trong hỗn hợp X. Biết rằng hai
axit là đồng đẳng liên tiếp.
Bài 37: Cho 27,6 gam hỗn hợp gồm anilin, phenol, axit axetic và rượu etylic. Hoà tan hỗn hợp
trong n-hecxan rồi chia thành 3 phần bằng nhau. (trong đk này coi như anilin không tác dụng
với axit axetic).
Phần thứ nhất tác dụng với Na dư tạo thành 1,68 lit khí (đktc).
Phần 2 tác dụng với dung dịch nước Br
2
2
bằng 8. Tính thể tích khí thu được ở đktc, biết hiệu suất phản ứng là 65%.
Viết CTCT có thể có của este.
c) Biết rượu Y là bậc ba, viết CTCT đúng của este đem xà phòng hoá.
Một số bài tập dùng các phép biến đổi toán học
Bài 1: Cho 3 kim loại Na, Al, Fe phản ứng với dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thu được V lit H
2
(đktc). Nếu thay Na và Fe bằng một kim loại hoá trị hai nhưng khối lượng bằng 1/2 tổng khối
lượng của Na và Fe rồi cho tác dụng với H
2
SO
4
loãng dư thì thể tích khí bay ra đúng bằng
V(lit) đktc.
Tìm tên kim loại hoá trị hai đó.
Bài 2: Hoà tan 43,71g hỗn hợp 3 muối cacbonat, cacbonat axit và clorua của một kim loại kiềm
vào một thể tích dung dịch HCl 10,52% (d=1,05 g/ml) (lấy dư) và thu được dung dịch A và
17,6 g khí B.
Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:
* Phần thứ nhất cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
(lấy dư) thu được 68,88g kết tủa
trắng.
* Phần thứ hai phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M.
a) Viết các phản ứng đã xảy ra?
a) Tìm CTPT của rượu.
b) Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá rượu.
c) Tính m.
6
NguyÔn Minh TuÊn
Bài 5 : Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam một axit A ( trong A chỉ chứa chức axit mà không chứa các
chức hoá học khác) thu được 13,2 gam CO
2
và 3,6 gam nước. Xác định CTPT của A.
BÀI TẬP PHẢN ỨNG KHÔNG HOÀN TOÀN
Bài 1: Axit picric (2,4,6-trinitrophenol) được điều chế bằng cách cho phenol tác dụng với hỗn
hợp dung dịch HNO
3
đặc và H
2
SO
4
đặc .
1) Viết phương trình phản ứng.
2) Cho 47 gam phenol tác dụng với hỗn hợp gồm 200 gam HNO
3
68% và 250 gam H
2
SO
4
96%. Hiệu suất phản ứng đạt 80%. Hãy tính
- Khối lượng axit picric tách ra.
- Nồng độ % của HNO
3
trong dung dịch sau khi tách axit picric ra khỏi hỗn hợp.
SO
4
90%, kết quả thu được dung dịch
H
2
SO
4
86,34%.
Chất rắn còn lại trong ống được hòa tan trong một lượng vừa đủ axit không có tính oxi hóa
(ví dụ HCl), thu được dung dịch B và còn lại 2,56 gam chất rắn kim loại M không tan.
Lấy
1
10
dung dịch B cho tác dụng với NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến
khối lượng không đổi thì thu được 0,28 gam oxit.
a) Tính khối lượng nguyên tử của kim loại M.
b) Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
Bài 4 : Cho 4,96 gam hỗn hợp gồm Ca, CaC
2
tác dụng hết với H
2
O thu được 2,24 lit ( đktc)
hỗn hợp khí X.
a) Tính % khối lượng CaC
2
trong hỗn hợp đầu
b) Đun nóng hỗn hợp khí X có mặt xúc tác thích hợp một thời gian được hỗn hợp khí
Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau.
- Lấy phần 1 cho qua từ từ dung dịch nước brom dư thấy còn lại 0,448 lit (đktc) hỗn hợp khí
Z có tỷ khối hơi với H
20% ( d=1,14 g/ml) thì thu được 10,752 lit
H
2
(đktc). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích tối thiểu dung dịch H
2
SO
4
đã
dùng.
7
NguyÔn Minh TuÊn
Bài 6: Cho 89,6 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe
3
O
4
và Al vào một bình kín không chứa không
khí. Nung bình ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với 200 ml dung dịch
NaOH 5M thấy thoát ra 6,72 lit khí H
2
(đktc), dung dịch B và chất rắn không tan C. Trung hoà
lượng NaOH dư trong B cần 280 ml dung dịch HCl 1M. Chất rắn không tan C tác dụng vừa đủ
với 2 lít dung dịch H
2
SO
4
0,3M thu được 8,064 lit H
2
(đktc). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt
nhôm đối với mỗi oxit.
BÀI TẬP LÝ THUYẾT VẬN DỤNG
b) Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe ở dạng bột
Với mỗi trường hợp chỉ dùng duy nhất một dung dịch chứa một hóa chất và lượng oxit
hoặc kim loại cần tách vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu. Viết các phương trình phản ứng và
ghi rõ điều kiện.
Bài 2: Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al
2
O
3
. Hòa tan A trong lượng dư nước, được dung dịch D
và phần không tan B. Sục khí CO
2
dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung
nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy tan một phần còn lại chất
rắn G. Hòa tan hết G trong lượng dư dung dịch H
2
SO
4
loãng rồi cho dung dịch thu được tác
dụng với dung dịch KMnO
4
. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (Biết trong môi trường
axit, MnO
4
−
bị khử thành Mn
2+
).
Bài 3: Hỗn hợp hữu cơ A
1
, mạch hở, không phân nhánh và chỉ chứa một loại nhóm chức, có
8
. X là monome dùng để
trùng hợp thành cao su isopren ; Y có mạch cacbon phân nhánh và tạo kết tủa khi cho phản ứng
với dung dịch NH
3
có Ag
2
O. Hãy cho biết công thức cấu tạo của X và Y. Viết các phương trình
phản ứng xảy ra.
2. Từ X, xenlulozơ, các chất vô cơ, xúc tác cần thiết, có thể điều chế chất hữu cơ M theo
sơ đồ phản ứng sau :
Xenlulozơ
+
→
2
o
H O
H ,t
D
1
men rîu
→
D
2
men giÊm
→
D
3
là một trong các sản phẩm của phản ứng cộng HCl vào các nguyên tử cacbon ở vị
trí 1,4 của X ; D
6
là 3-metylbutanol-1. Xác định công thức cấu tạo của các chất hữu cơ D
1
, D
2
,
D
3
, D
4
, D
5
, D
6
, M và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Bài 5: 1. Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26) và của các ion Fe
2+
, Fe
3+
.
2. Hãy nêu tính chất hóa học chung của :
a) Các hợp chất sắt (II)
b) Các hợp chất sắt (III).
Mỗi trường hợp viết 2 phương trình phản ứng minh họa.
3. Trong điều kiện không có không khí, cho Fe cháy trong khí Cl
2
được một hợp chất A và
nung hỗn hợp bột (Fe và S) được một hợp chất B. Bằng các phản ứng hóa học, hãy nhận biết
n
.
a) Xác định n và viết CTCT của A.
b) Từ một chất B có công thức phân tử C
x
H
y
Br
z
, chọn x, y, z thích hợp để từ B điều chế
được A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (các chất vô cơ, điều kiện cần thiết
coi như có đủ).
2. a) Viết phương trình phản ứng và gọi tên các polime tạo thành từ các monome sau :
- H
2
N−(CH
2
)
6
−COOH
- CH
3
COOCH=CH
2
b) Viết phương trình phản ứng của axit α-aminoglutaric (axit glutamic) với dung dịch NaOH
và dung dịch H
2
SO
4
.
3
được kết tủa B. Khối lượng
phân tử của B lớn hơn A là 214 đvC. Viết CTCT có thể có của A.
4) Ba chất hữu cơ A, B, C chứa cùng nhóm định chức, có CTPT tương ứng là CH
2
O
2
, C
2
H
4
O
2
và C
3
H
4
O
2
.
+ Viết CTCT và gọi tên các chất đó.
+ Tính khối lượng chất B trong dung dịch thu được khi lên men 1 lit rượu etylic 9,2
0
. Biết
hiệu suất quá trình lên men là 80% và khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8g/ml.
4) Viết phương trình phản ứng (ghi rõ đk) chuyển hoá axetilen thành axitpicric.
Bài 9: 1) Cho hỗn hợp A gồm bột kim loại Mg và Fe vào dung dịch B gồm Cu(NO
3
)
2
chất trên.
Bài 10: 1) Nêu hiện tượng viết phương trình khi cho:
+ Dung dịch KOH từ từ vào dung dịch FeCl
2
trong không khí.
+ Dòng khí CO
2
liên tục qua ống đựng dung dịch Ca(OH)
2
.
2) Trình bày phương pháp tách K, Ba, Al từ hỗn hợp bột gồm K
2
O, BaO, Al
2
O
3
nguyên lượng.
3) Chỉ dùng một hoá chất hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt sau: NH
4
Cl; MgCl
2
; AlCl
3
;
(NH
4
)
2
SO
4
NH
2
, C
2
H
5
NH
2
, (CH
3
)
2
NH, NO
2
-C
6
H
4
NH
2
.
+ CH
3
COOH, C
2
H
5
OH, C
6
H
CO
3
+H
2
O → Cu + NaNO
3
+ HCl →
KAlO
2
+ NH
4
Cl + H
2
O → FeCl
2
+ HCl + O
2
→
2) Một hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, Cl. Tỷ khối của A so với H
2
là 56,5. trong
chất A nguyên tố clo chiếm 62,832% khối lượng. Xác định CTPT chất A. Viết các đồng phân
của A. Các chất A
1
và B
1
là trong số các đồng phân của A. Hãy viết phương trình theo sơ đồ
sau.
+ A
1
xtO ,
2
B
3
→
NaOH
B
4
→
NaOH
C
2
H
6
.
Bài 13: 1) Hợp chất A có CTPT C
3
H
7
O
2
N.
+ Viết CTPT gọi tên A biết A là amino axit.
+ Xác định CTCT các đồng phân A
1
, A
2
, A
3
+
, 0,11 mol
HCO
3
-
, 0,03 mol Cl
-
và 0,03 mol SO
4
2-
.
+ Hãy cho biết nước trên thuộc loại nước cứng gì?
+ Có thể dùng CaO hoặc Na
2
CO
3
để làm mềm nước cứng trên? nếu được thì cần phải dùng
bao nhiêu gam để loại bỏ hoàn toàn tính cứng?
3) Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho đồng
thau phản ứng với các dung dịch HCl, KOH, HNO
3
đặc.
4) Vì sao dung dịch NaHCO
3
trong nước lại có tính bazơ? Khi đun nóng dung dịch tính bazơ
lại tăng? Viết phương trình phản ứng để giải thích.
Bài 15: 1) Cho Fe
x
O
y
3
. Biết E tác dụng với Na,
Na
2
CO
3
; khi cho E tác dụng với CuO nung nóng tạo hợp chất không tham gia tráng gương.
Biện luận để tìm CTCT và gọi tên E. Viết phương trình phản ứng của E với Na, Zn, HCOOH,
C
2
H
4
(OH)
2
, NaOH, dung dịch NH
3
và phản ứng trùng ngưng E.
Bài 16:1) Hoàn thành sơ đồ phản ứng, ghi rõ đk:
A + K → B D → E + K + J↑
B + J → Sobit E → Cao su buna
B → D + C↑ C + K → A + I↑
2) Cho Ba kim loại vào các dung dịch riêng rẽ sau: NaCl, NH
4
Cl, FeCl
3
, AlCl
3
, (NH
4
)CO
2
→ BaSO
4
+ G
Biết B là muối của kim loại hoá trị II và tổng khối lượng mol phân tử của B và D là 258.
3) Hoàn thành sơ đồ phản ứng:
A + B + H
2
O → D + H↑
M
→
0
t
Q → A
D + K + H
2
O → M↓+ NaHCO
3
M + B →D
A + L + J → Al
2
(SO
4
)
3
+ Na
2
SO
4
+ K
O
5
. Cho 0,01 mol A tác dụng với dung dịch NaOH vừa
đủ sau đó cô cạn được 1 rượu 3 chức và 17,6 gam hỗn hợp chất rắn gồm hai muối của hai axit
hữu cơ đơn chức. Xác định CTCT của A (không cần viết đồng phân gốc axit)
PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM VÀ TINH THỂ NGẬM NƯỚC
Bài 1: Đem m gam hỗn hợp A gồm bột nhôm và một oxit của sắt chia thành hai phần đều nhau.
Cho phần 1 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
0,5 M thu được dung dịch
B và 0,672 lit khí.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn phần hai. Hỗn hợp sau phản ứng cho tác
dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 0,1344 lit khí, tiếp tục cho dung dịch H
2
SO
4
0,5M vào
tới dư thì thu được thêm 0,4032 lit khí và dung dịch C. Sau đó cho từ từ dung dịch Ba(OH)
2
vào dung dịch C tới dư thì được kết tủa D. Đem nung kết tủa D trong không khí đến khối
lượng không đổi thì thu được 24 gam chất rắn E.
1) Xác định CTPT của oxit sắt, tính giá trị m và thành phần % khối lượng của hỗn hợp A.
2) Tính khối lượng các chất trong E và thể tích dung dịch axit H
2
SO
4
đã dùng trong cả
2
SO
4
đặc nóng. Sau phản ứng xảy ra
hoàn toàn chỉ thu được dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lit SO
2
.
Các thể tích khí đo đktc.
1) Xác định CTPT của oxit sắt và tính giá trị m.
2) Nếu cho 200 ml dung dịch HCl 1M tác dụng với dung dịch C đến khi phản ứng kết
thúc ta thu được 6,24 gam kết tủa thì số gam NaOH trong dung dịch NaOH ban đầu
là bao nhiêu?.
Bài 4 : Một hỗn hợp A gồm bột nhôm và một oxit sắt. Chia A làm 3 phần bằng nhau:
Phần 1 cho vào 150 ml dung dịch HCl 0,1 M và H
2
SO
4
0,15 M, sau phản ứng thu được
dung dịch B và 0,336 lit H
2
.
Đem thực hiện phản ứng nhiệt nhôm phần hai trong điều kiện không có không khí. Lấy
hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch C và 0,0672
lít H
2
.
Phần 3 cũng đem thực hiện phản ứng nhiệt nhôm như phần 2 lấy hỗn hợp sau phản ứng
cho tác dụng với dung dịch axit thì thu được 0,2688 lit H
2
.
Bài 6: Khi hoà tan 12,8 gam một kim loại A (hoá trị 2, A đứng sau H trong dãy điện hoá) trong
27,78ml H
2
SO
4
98% (d=1,8 g/ml) dun nóng, ta được dung dịch B và một khí C duy nhất. Trung
hoà dung dịch B bằng một lượng NaOH 0,5M vừa đủ rồi cô cạn dung dịch, nhận được 82,2
gam chất rắn D gồm 2 muối Na
2
SO
4
.10H
2
O và ASO
4
.xH
2
O. Sau khi làm khan 2 muối trên, thu
đợc chất rắn E có khối lượng bằng 56,2% khối lượng của D.
a) Xác định kim loại A và công thức của muối ASO
4
.xH
2
O.
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M đã dùng.
c) Cho toàn thể khí C tác dụng với 1 lít dung dịch KMnO
4
0,2M ở môi trường H
2
O (KMnO
hỗn hợp B. Cho B tan trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư được 2,24 lit khí(đktc). Nếu cho B tan
trong dung dịch NaOH dư thì có 8,8 gam chất rắn không tan là 8,8 gam. Tính m
A
và % khối
lượng các chất trong B.
Bài 10: Hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt cho thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn thu
được hỗn hợp B có khối lượng 92,35 gam. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư có 8,4 lit
khí bay ra (đktc). Lọc chất rắn cho tác dụng vừa đủ với 240 gam dung dịch H
2
SO
4
98% đun
nóng. Xác định lượng Al
2
O
3
và tìm công thức oxit sắt.
13
NguyÔn Minh TuÊn
Bài 11: Hoà tan hết 2,016 gam một muối kết tinh ngậm nước có mặt một ít axit HCl để chống
thuỷ phân của muối đó được 300 ml dung dịch A.
- Cho 100 ml dung dịch A tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl
2
, thấy tạo thành 0,7
gam kết tủa trắng không tan trong dung dịch HCl.
- Điện phân 200 ml dung dịch A khác bằng điện cực trơ với cường độ dòng không
Bài 15: Cho 9,86 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn vào 1 cốc chứa 430 ml H
2
SO
4
1M loãng. Sau khi
phản ứng hoàn toàn, thêm tiếp vào cốc 1,2 lit dung dịch Ba(OH)
2
0,05M và NaOH 0,7M,
khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn rồi lọc lấy kết tủa nung đến khối lợng không đổi thu đợc
26,08 gam chất rắn.
1) Viết các phơng trình phản ứng xảy ra ( các phản ứng trong dung dịch viết dạng ion)
2) Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Bài 16: Cho hỗn hợp gồm Na và Ba theo tỉ lệ mol là 2:1 phản ứng với H
2
O đợc dung dịch A.
1) Để trung hoà 1/10 dung dịch A cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M.
2) Cho dung dịch A vào 100 ml dung dịch Al
2
(SO4)
3
0,025M và MgCl
2
0,1M. Tính lợng
dung dịch A để kết tủa thu đợc là lớn nhất và nhỏ nhất. Tính lợng kết tủa đó.
Bài 17:Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống đợc hấp thụ
hoàn toàn vào nớc vôi trong d thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho
vào cốc đựng 500 ml dung dịch HNO
3
0,16 M thu đợc V
1
hai hidroxit kim loại. Sau đó nếu đem lọc rửa kết tủa đó, nung nó trong không khí ở nhiệt độ
cao đến các phản ứng hoàn toàn thì đợc bao nhiêu gam chất rắn.
PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH
Câu 1 : Hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức và hai axit không no đơn chức chứa một liên kết
đôi, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH
2M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1M, được dung
dịch D. Cô cạn cẩn thận D được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi
cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối
lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Xác định công thức cấu tạo có thể có của từng axit và tính
khối lượng của chúng trong hỗn hợp A.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn x gam hai rượu C
n
H
2n+1
OH và C
m
H
2m+1
OH thu được a gam CO
2
và b
gam H
2
O.
a) Lập biểu thức tính x theo a và b.
b) Chứng minh rằng nếu m - n = k thì:
9a(1 k) 22k.b 9a
n
22b 9a 22b 9a
+ −
đôi. cho hỗn hợp A tác dụng với 125 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2), sau đó cô cạn thu được
55,2g chất rắn khan. Ngưng tụ phần rượu bay hơi, làm khan rồi chia làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 2,016 lít khí ( ở 54,6
0
C và 2 atm).
Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn thu được 21,12g CO
2
và 12,96g H
2
O.
1. Xác định CTPT của axit và 3 rượu.
2. Tính phần trăm theo khối lượng mỗi este trong hỗn hợp A.
Bài 5: Cho một bình kín dung tích 3,2 lít chứa hỗn hợp 3 rượu đơn chức A, B, C và 2,688 g O
2
.
Nhiệt độ và áp suất trong bình là 109,2
0
C và 0,98 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết rượu,
sau đó đưa nhiệt độ bình về 136,5
o
C, áp suất trong bình lúc này là P. Cho tất cả các khí trong
bình sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1đợng H
2
SO
4
đặc và bình hai đựng KOH. Sau thí
nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 0,756 g còn bình 2 tăng 1,232 gam.
a) Tính P.
b) Xác định CTCT của A,B,C biết B và C có cùng số nguyên tử C và số mol của rượu
A bằng 5/3 tổng số mol của các rượu B và C.
1. Xác định CTPT của A và B, biết tỉ khối hơi của B so với A là 2.
2. Viết CTCT của A, B, biết rằng A cho được phản ứng tráng gương, B là điaxit mạch không
phân nhánh.
3. Tính khối lượng A, B có trong hỗn hợp. Suy ra phần trăm của chúng.
Bài 9: Hỗn hợp X gồm 2 este A và B. x gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch
NaOH 1M tạo ra dung dịch Y. Đun nóng Y thu được 6,9g rượu đơn chức C, tiếp tục cô cạn
Y được 15,5g hỗn hợp muối natri của 2 axit đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng của axit
acrylic.
Đốt cháy hoàn toàn y gam rượu C rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch
Ba(OH)
2
dư thấy khối lượng bình tăng z gam, đồng thời xuất hiện 2,774z gam kết tủa trắng.
1. Xác định công thức rượu C và xác định nồng độ mol/lít của nó.
2. Xác định CTPT và CTCT có thể có của A và B.
3. Tính phần trăm theo khối lượng mỗi este trong X.
Bài 10 : Cho hỗn hợp hai este đơn chức ( tạo bởi hai axit là đồng đẳng kế tiếp) tác dụng hoàn
toàn với 1,5 lít dung dịch NaOH 2,4 M thu được dung dịch A và rượu B bậc1. Cô cạn dung
dịch A được 211,2 gam chất rắn khan. Oxi hoá B bằng O
2
( có xúc tác) thu được hỗn hợp X.
Chia X làm 3 phần bằng nhau:
Phần 1 cho tác dụng với AgNO
3
trong dung dịch NH
3
dư thu được 21,6 gam Ag.
Phần 2 cho tác dụng với NaHCO
3
dư thu được 4,48 lít khí ( đktc)
Phần 3 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được 8,96 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn
2
cho tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch D.
Các chất trong dung dịch D tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 0,5M
Tính % (theo số mol) các chất trong A
2
?
MỘT SỐ BÀI TOÁN HOÁ HỌC GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP
BẢO TOÀN ELECTRON
Bài 1: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) Chia hỗn hợp
thành 2 phần bằng nhau. Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl, được 2,128 lít H
2
. Hoà tan
hết phần 2 trong dung dịch HNO
3
được 1,792 lít khí NO duy nhất .
a) Xác định kim loại M và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X
b) Cho 3,61 gam X tác dụng với 100ml dung dịch A chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
. Sau phản
ứng thu được dung dịch B và 8,12 gam chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho chất rắn D đó
tác dụng với dung dịch HCl d thu được 0,672 lít H
2
. Tính nồng độ mol của
Cu(NO
3
)
b) Xác định thành phần % theo khối lượng các kim loại trong hợp kim.
c) Tính thể tích dung dịch HNO
3
đã dùng.
Bài 4: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại M, N có hoá trị tương ứng là m, n không đổi (M, N không
tan trong nớc và đứng trước Cu). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO
4
d.
Cho Cu thu được phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
d được 1,12 lít khí NO duy nhất.
Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn trong dung dịch HNO
3
d thì thu được bao
nhiêu lít N
2
.(Biết thể tích các khí được đo ở đktc)
Bài 5: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt. Hoà tan hoàn
toàn A trong dung dịch HNO
3
thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO
2
. Tỉ khối của
Y đối với H
2
là 19. tính x.
Bài 6: Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO
3
d được 1,12 lít hỗn hợp X (đktc)
gồm NO và NO
hợp khí B gồm NO và NO
2
có tỉ khối so H
2
bằng 19.
a) Viết các phương trình phản ứng.
b) Tính V (đktc).
Bài 9: Cho hỗn hợp X gồm 3 kim loại X, Y, Z có hoá trị tương ứng là I, II, III với số mol
tương ứng là 3, 2, 1. Lấy một hỗn hợp X chứa x mol chất Z phản ứng vừa đủ với dung dịch
chứa y mol HNO
3
thu được V lit hỗn hợp hai khí NO và NO
2
. Tính y theo x và V.
Bài 10: Cho 76,72 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe
3
O
4
tác dụng với V ml dung dịch HNO
3
4M đun
nóng thu được dung dịch A 6,272 lit khí B gồm NO và N
2
O có tỷ khối so với hidro bằng 16
còn lại 7,28 gam chất rắn không tan. Lọc rửa để tách chất rắn đó để thu được dung dịch C. Hoà
tan chất rắn tronh lượng dư dung dịch HCl đun nóng thấy tan hết và thu được 2,912 lit H
2
. Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc.
1) Tính % khối lượng các chất trong A.
bay ra (đktc) và được dung dịch
A. Thêm một lượng oxi vừa đủ vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ
qua dung dịch NaOH d có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc), tỉ khối hơi của Z so với H
2
bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62,2
gam kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng.
b) Tính m
1
, m
2
. Biết lượng HNO
3
đã lấy d 20% so với lượng cần thiết để phản ứng.
c) Tính C% các chất trong dung dịch A.
Bài 13: Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R hoá có hoá trị không đổi. Hoà tan hoàn toàn 3,3 gam
X trong dung dịch HCl d thu đợc 2,9568 lit khí ở 27,3
0
C và 1 atm. Mặt khác cũng hoà tan 3,3
gam X trong dung dịch HNO
3
1M lấy d 10% so với lợng cần thiết thu đợc 896 ml hỗn hợp khí
Y gồm N
2
O, NO (đktc) có tỉ khối so với H
2
bằng 20,25 và dung dịch Z.
a) Xác định R và thành phần % mỗi kim loại trong X.
Cho dung dịch Z phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH thấy xuất hiện 4,77 gam kết
tủa. Tính C
3
dư thu được 2,24 lit khí
NO duy nhất (đktc). Viết phương trình phản ứng, tính khối lượng m
1
, m
2
và số mol HNO
3
đã
phản ứng.
Bài 15: Cho 55,92 gam hỗn hợp A gồm FeS
2
, FeCO
3
và Fe
3
O
4
tác dụng với 300 ml dung dịch
HNO
3
khi đun nóng được dung dịch A
1
, 17,92 lít hỗn hợp khí NO
2
và NO có tỷ khối so với H
2
là 21 và V lit khí CO
2
. Thêm vào A
Phần3 cho phản ứng hết với 1,45 gam rượu đơn chức D thì thu được nước và 2,77 gam
hỗn hợp este.
Xác định CTCT của A, D và các este thu được
Bài 2 : Cho V lit CO
2
(54,6
0
C 2,4 atm) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH
1M và Ba(OH)
2
0,75M thu được 23,64 gam kết tủa. Tìm V. Nếu lượng kết tủa là 29,55 gam thì
V có giá trị là bao nhiêu.
Bài 3 : một este mạch hở chứa tối đa là 3 chức este. Cho este này tác dụng với dung dịch
NaOH có dư thì thu được một muối và 1,24 gam hỗn hợp hai rượu cùng dãy đồng đẳng. Lấy
1,24 gam hỗn hợp hai rượu này đem hoá hơi hoàn toàn thì thu được lượng hơi có thể tích bằng
thể tích của 0,96 gam O
2
(cùng điều kiện) . Xác định CTCT của A.
Bài 4 : oxi hoá 9,6 gam một rượu đơn chức A thu được 14,4 gam hỗn hợp B gồm axit,
andehit, rượu dư và nước. Cho hỗn hợp B tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư trong NH
3
thu
được 64,8 gam Ag. Xác định A, gọi tên và tính hiệu suất phản ứng oxi hoá A thành axit.
Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 19,92 gam hỗn hợp Al và Fe trong 4,7 lit dung dịch HCl 0,5 M.
Thêm 400 gam dung dịch NaOH 24% vào dung dịch thu được ở trên. Lọc thu lấy kết tủa, rửa
sạch rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cân nặng 27,3 gam. Xác định khối
lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu
Bài 6: Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R hoá có hoá trị không đổi. Hoà tan hoàn toàn 3,3 gam
.nH
2
O (trong đó R là
kim loại kiềm nằm trong số Li, Na, K. n/y là một số nguyên, (y≤ x) hoat tan trong nước bỏ qua
hiện tượng thuỷ phân thành 200 ml dung dịch A.
- Lấy 100 ml dung dịch A cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
tới khi không còn ion SO
4
2-
thu được 11,184 gam kết tủa .
- Lấy 100 ml dung dịch A cho tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1,6 M thì thấy khi cho
50ml hoặc 30 ml dung dịch NaOH thì lượng kết tủa đều bằng m’ gam
- Mặt khác nếu lấy 45,8 gam muối A cho hoà tan vào trong 154,2 ml nước (d=1g/ml) thì thu
được 0dung dịch có nồng độ Al
2
(SO
4
)
3
là 8,55%
Xác định CT của muối A và tính giá trị m, m’.
Bài 8 : Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và Fe
x
O
y
thu được hỗn hợp
chất rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần không tan D
và 0,672 lít khí H
2
2
O
3
.
Cho 1,74 gam hỗn hợp gồm Fe
3
O
4
và FeCO
3
( trong đó FeCO
3
chiếm 33,333% theo khối lượng)
vào 125 ml dung dịch A, lắc kỹ thu được dung dịch E. Tính thể tích dung dịch E cần dùng để
trung hoà 1/2 dung dịch A.
Bài 10 : Quặng đôlômit (CaCO
3
và MgCO
3
) có lẫn Al
2
O
3
. Nung 36,4 gam quặng trên đến phản
ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A và khí B. Cho khí B tác dụng dung dịch
Ba(OH)
2
dư thu được 29,55 gam kết tủa. Hoà tan chất rắn A vào nước được chất rắn A
1
. Chất
2
O được dung dịch A.
3) Để trung hoà 1/10 dung dịch A cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M.
4) Cho dung dịch A vào 100 ml dung dịch Al
2
(SO4)
3
0,025M và MgCl
2
0,1M. Tính lượng
dung dịch A để kết tủa thu được là lớn nhất và nhỏ nhất. Tính lượng kết tủa đó.
Bài 14:Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống được hấp thụ
hoàn toàn vào nước vôi trong dư thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ
cho vào cốc đựng 500 ml dung dịch HNO
3
0,16 M thu được V
1
lít khí NO và còn một phần kim
loại chưa tan hết. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl nồng độ 2/3 mol/l, sau khi phản
ứng xong thu thêm V
2
lít NO và dung dịch A. Thêm 12 gam Mg vào A được V
3
lit hỗn hợp khí
gồm H
2
và N
2
, dung dịch muối clorua và hỗn hợp M của các kim loại.
2. Tính các thể tích V
(đktc) và còn lại 2,52
gam chất rắn. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Xác định công thức sắt oxit và tính m.
Bài 2: Một hỗn hợp gồm axetilen , propilen, và metan.
- Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp thì thu được 12,6 gam nước.
- Mặt khác 5,6 lit hỗn hợp (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 50 gam brom.
Xác định thành phần % thể tích của hỗn hợp đầu.
Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 20 gam một hỗn hợp A gồm MgO, CuO và Fe
2
O
3
phải dùng vừa hết
350ml dung dịch HCl 2M.
Mặt khác nếu lấy 0,4 mol hỗn hợp A đốt nóng trong ống sứ (không có không khí) rồi thổi
một luồng H
2
d đi qua để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn và 7,2 gam
nước.
a) Tính % theo khối lượng các chất trong A.
b) Tính m.
21
NguyÔn Minh TuÊn
Bài 4: Hỗn hợp A gồm Al, Fe và Mg. Cho 15,5 gam hỗn hợp A vào 1 lít dung dịch HNO
3
2M.
Sau phản ứng thu được dung dịch B và 8,96 lít NO duy nhất (ở đktc).
Mặt khác cho 0,05 mol A vào 500ml dung dịch H
2
SO
2
O
3
. Hãy tính % khối
lượng mỗi oxit kim loại bị khử.
CẦN PHẢI NẮM ĐƯỢC CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN SAU:
1) Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt cơ bản nào? Nêu đặc điểm của từng loại hạt đó (khối lượng,
điện tích)
Nêu mối liên hệ giữa các đại lượng trong nguyên tử (khối lượng, số khối, đthn,STT,số p, số n, …)
Thế nào là nguyên tố hoá học, thế nào là đồng vị? Nêu cách tính % các đồng vị? Thế nào là obitan
nguyên tử.
Viết cấu hình e của các nguyên tử có số thứ tự sau và ion mà chúng có thể tạo ra. Dựa vào cấu
hình xác định chu kỳ phân nhóm? Z= 11, 26, 24, 35, 29, 16, 28, 20, 30.
Dựa vào cấu hình e hãy giải thích tại sao
8
O và
16
S thuộc cùng một phân nhóm chính nhưng chúng lại
có số oxi hoá khác nhau.
Làm các bài tập kèm theo.
2) Bảng hệ thống tuần hoàn:
Nêu nguyên tắc sắp xếp trong bảng HTTH.
Thế nào là chu kỳ, nhóm. Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu chu kỳ, bao nhiêu nhóm?
Nêu sự biến thiên tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện theo từng chu kỳ và phân
nhóm. Giải thích.
Nêu sự biến thiên tính tính axit, bazơ của oxit và hidroxit theo chu kỳ? Giải thích và lấy chu kỳ 3 làm
ví dụ.
Phát biểu định luật tuần hoàn.
Nêu sự biến thiên hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với hidro.
, NaCl, KHS, Al
4
C
3
, CaC
2
. Giải thích tại sao
Al
4
C
3
thuỷ phân cho CH
4
còn CaC
2
thuỷ phân cho C
2
H
2
.
Hoá trị của một nguyên tố là gì? xác định hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất trên.
22
NguyÔn Minh TuÊn
Thế nào là liên kết hidro nêu các ảnh hưởng mà liên kết hidro có thể tạo ra.
4) Phản ứng oxi hoá khử:
Thế nào là số oxi hoá?chất oxi hoá, chất khử? Sự oxi hoá, sự khử? Trộn một chất oxi hoá với một
chất khử phản ứng có xảy ra hay không? Nếu xảy ra thì theo chiều nào? Phân loại phản ứng oxi hoá
-khử. Các chất sau đây đóng vai trò là chất oxi hoá hay chất khử? Viết phương trình phản ứng minh
hoạ: S
2-
o
C thì nhiệt độ nào phản ứng sẽ kết thúc sau 25 phút.
Tại sao nói cân bằng hoá học là cân bằng động. Nêu nguyên lý chuyển dịch cân bằng và các yếu tố
ảnh hưởng đến cân bằng hoá học. Ví dụ cho phản ứng thuận nghịch 2SO
2
+ O
2
2SO
3
+ Q. Nhiệt
độ áp suất chất xt ảnh hưởng thế nào đến cân bằng trên.
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp NH
3
người ta làm thế nào?.
6) Thuyết điện ly:
Thế nào là sự điện ly, thế nào là chất điện ly, chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không
điện ly, độ điện ly. Độ điện ly phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Cho cân bằng điện ly CH
3
COOH CH
3
COO
-
+ H
+
. Cân bằng đó sẽ dịch chuyể thế nào khi
thêm vào đó dung dịch HCl, dung dịch NaOH, nước cất.
Thế nào là axit, thế nào là bazơ. Các chất sau đây thể hiện tính axit, bazơ, lưỡng tính hay trung tính.
pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7 : Na
2
tổng quát của rượu, andehit, axit, este trong các trường hợp no, không no, đơn chức, đa chức.
Thế nào là bậc rượu, độ rượu? Phân biệt bậc rượu với bậc amin.Lấy ví dụ. Phân biệt phenol và rượu
thơm?
Nêu thí dụ chứng minh rằng giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
(cần 4 thí dụ : gốc-gốc, chức- chức, chức- gốc, gốc- chức)
Thế nào là phản ứng este hoá, nêu đặc điểm của phản ứng este hoá. Cho biết vai trò của H
2
SO
4
trong
phản ứng este hoá. Để tăng hiệu suất phản ứng người ta làm thế nào?
Thế nào là gluxit? Có bao nhiêu loại gluxit, nêu đặc điểm từng loại. Viết CTCT mạch hở của glucozơ
và fructozơ
Thế nào là lipit? Chỉ số xà phòng của chất béo là gì?
9) Polime: Thế nào là hợp chất cao phân tử hay polime. Tại sao polime không bay hơi và có nhiệt độ
nóng chảy không xác định ? thế nào là chất dẻo, nêu thành phần của chất dẻo.
Thế nào là phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng? Những hợp chất thế nào thì có phản ứng
trùng ngưng?
23
NguyÔn Minh TuÊn
Thế nào là tơ, có bao nhiêu loại tơ? tại sao tơ pliamit lại kém bền trong môi trường axit và bazơ.
Từ các monome tương ứng hãy điều chế các polime sau: Xenlulozơ trinitơrat, tơ axetat, cao su
buna-S, cao su buna-N, polistiren, PVC, PVA, polimetylacrylat, nhựa phenolfomandehit, tơ
nilon, tơ capron, tơ enang.
Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ điều chế: cao su buna, polivinylancol.
10) Đại cương về kim loại:
So sánh cặp oxi hoá khử Fe
3+
/Fe
2+
A . Biết B là hợp chất có rất nhiều trong tự nhiên, các
chất
A
1
và A
2
dùng để đúc tượng.
24
180
o
C 350
o
C
NguyÔn Minh TuÊn
Thế nào là nước cứng, có mấy loại nước cứng? Nêu tác hại của nước cứng và cách làm mềm nước cứng.
12) Nhôm và sắt:
Giải thích sự phá huỷ một thanh nhôm trong môi trường kiềm.
Giải thích sự đánh trong nước của phèn nhôm.
Nêu sự cần thiết phải loại các tạp chất ra khỏi quặng boxit khi sản xuất nhôm. Trong quá trình sản
xuất nhôm, người ta cho thêm criolit vào hỗn hợp nóng chảy. Cho biết công thức và vai trò của chất
này.
Nêu tính chất hoá học của hợp chất sắt II và hợp chất sắt III.
Nêu tên và công thức các quặng sắt đã học. Nhận biết chúng bằng phương pháp hoá học.
Nêu nguyên tắc và các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang.
Viết các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép.
Nêu ưu và nhược điểm của các phương pháp luyện gang thành thép.
13) Điện phân:
So sánh hiện tượng điện phân và phản ứng oxi hoá khử thông thường:
Viết phương trình phản ứng điện cực và phương trình tổng quát trong quá trình điện phân các dung dịch sau:
CuSO
ion dương : cation,
ion âm : anion.
9. Mol là lượng chất hay lượng nguyên tố có chứa N hạt vi mô nguyên tử, phân tử, ion: N = 6,02.10
23
.
10. Khối lượng nguyên tử, phân tử là khối lượng tương đối của nguyên tử, phân tử tính bằng đvc (đơn vị
cacbon).
11. Đơn vị cacbon là đơn vị đo khối lượng nguyên tử, phân tử và các hạt cơ bản:
1 đvc =
1
12
khối lượng của nguyên tử cacbon = 1,67 . 10
-24
kg (=
1
12
. 1,9926 . 10
-23
).
12. Khối lượng mol nguyên tử (phân tử) là khối lượng tính bằng gam của N hạt vi mô nguyên tử, phân
tử, ion có trị số bằng nguyên tử khối (phân tử khối).
13. Định luật Avogađrô: ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất những thể tích bằng nhau của các chất khí
khác nhau đều chứa cùng một số phân tử.
14. Định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất thu
được sau phản ứng.
15. Thù hình: các dạng đơn chất khác của cùng một nguyên tố gọi là dạng thù hình của nguyên tố đó. Ví
dụ: oxi - ozon, than - kim cương, phốt pho đỏ - phốt pho trắng.
16. Hỗn hống là trạng thái hòa tan một phần của kim loại trong thủy ngân. Ví dụ: (Al, Hg); (Cu, Hg).
25