Tài liệu Giao dịch chứng khoán : Giá khớp lệnh - Pdf 91

Theo qui định tại Thông tư số 58/2004/TT-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ Tài chính về
Thành viên và giao dịch chứng khoán:
- Phương thức giao dịch khớp lệnh thực hiện trên nguyên tắc:
i. Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất;
ii. Nếu có nhiều mức giá thoả mãn điểm i thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần
khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn;
iii. Nếu vẫn còn nhiều mức giá thoả mãn điểm ii thì mức giá cao hơn sẽ được chọn.
- Phương thức giao dịch thoả thuận là việc các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều
kiện giao dịch.
- Ưu tiên về giá
+ Lệnh mua có mức giá cao hơn được thực hiện trước;
+ Lệnh bán có mức giá thấp hơn được thực hiện trước.
- Ưu tiên về thời gian: trường hợp các lệnh mua, bán có cùng mức giá thì lệnh giao dịch nhập
trước vào hệ thống giao dịch được ưu tiên thực hiện trước.
Ví dụ: Ta có sổ lệnh giao dịch của chứng khoán XYZ như sau:
- Trường hợp không có lệnh ATO:
Tích luỹ Mua Giá Bán Tích
luỹ
10.000 10.000 30.000 10.000 34.500
15.500 5.500 29.000 15.000 24.500
22.500 7.000 28.000 4.000 9.500
25.500 3.000 27.000 3.000 5.500
34.000 8.500 26.000 2.500 2.500
Qua sổ lệnh ta có giá khớp lệnh của cổ phiếu XYZ là 28.000 đồng.
- Trường hợp có lệnh ATO và giá tham chiếu của lần khớp lệnh trước đó là 26.000 đồng:
Tích luỹ Mua
Giá
Bán Tích
luỹ
13.000 10.000 30.000 10.000 31.500
18.500 5.500 29.000

TP.HCM - UBCKNN):

1. Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở để Sở GDCK tính giới hạn dao động giá chứng khoán trong ngày
giao dịch.
1.1.Tại Sở GDCK TP.HCM:
- 8g30-9g: Khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa
- 9g-10g15: Khớp lệnh liên tục
- 10g15-11g30: Khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
- 10g30-11g: Giao dịch thỏa thuận
* Giá tham chiếu tại Sở GDCK TP.HCM là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó. Biên độ giao động giá
là + 5% so với giá tham chiếu
1.2.Tại Sở GDCK Hà Nội:
- 8g30-11g: Khớp lệnh liên tục và giao dịch thỏa thuận trong toàn phiên
* Giá tham chiếu tại Sở GDCK Hà Nội là giá bình quân của ngày giao dịch trước đó. Biên độ giao động giá
là + 7% so với giá tham chiếu
2. Phương thức khớp lệnh:
- Khớp lệnh định kỳ: là phương thức khớp lệnh mà theo đó các lệnh được nhập vào hệ thống trong một
thời gian nhất định và tất cả các lệnh sẽ được so khớp với nhau tại một thời điểm nhất định để tìm ra mức
giá mà tại đó khối lượng giao dịch là lớn nhất. Phương thức khớp lệnh định kỳ được sử dụng để xác định
giá mở cửa và giá đóng cửa.
- Khớp lệnh liên tục: là phương thức khớp lệnh mà theo đó các lệnh sẽ được so khớp với lệnh đối ứng
ngay khi được nhập vào hệ thống.
- Giao dịch thỏa thuận: là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thỏa thuận với nhau về các
điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi
nhận.
3. Ví dụ bạn nêu:
3.1. Cột Mua, Bán: thể hiện khối lượng chứng khoán đặt mua hoặc đặt bán ở mỗi mức giá xác định.
3.2. Cột Giá: thể hiện giá cả của chứng khoán mà nhà đầu tư muốn mua hoặc bán với khối lượng tương
ứng.
3.3. Cột tích lũy: là cộng dồn các khối lượng mua hoặc bán theo nguyên tắc khi bán thì ưu tiên cho chứng

bỏ.
Lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh liên tục nếu không
được khớp hoặc chỉ được khớp một phần thì lệnh mua hoặc phần còn lại của lệnh mua đó sẽ tự động bị
huỷ bỏ.
Ví dụ về lệnh LO (định kỳ):
Cổ phiếu AAA: Giá tham chiếu: 99; Kết quả khớp lệnh: Giá khớp 100- Khối lượng khớp:2000
Sổ lệnh như sau:
KL Mua Giá Mua Giá bán KL Bán
5000 100 98 1000
100 1000
Sổ lệnh sau khi khớp:
KL Mua Giá Mua Giá bán KL Bán
3000 100

Ví dụ về lệnh LO (liên tục)
Cổ phiếu AAA: Giá tham chiếu: 99; Kết quả khớp lệnh: Giá 98 - KL khớp 1000: Giá 100 - KL khớp 1000
Sổ lệnh như sau:
KL Mua Giá Mua Giá bán KL Bán
(C) 5000 100 98 1000 (A)
100 1000 (B)
Sổ lệnh sau khi khớp:
KL Mua Giá Mua Giá bán KL Bán
(C) 3000 100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status