Tài liệu Đa dạng loài - Pdf 91


NHÓM 2:
Trần Thùy Trang
Trần Thị Nga
Lê Thị Tuyết Mai
Mai Văn Toàn

Bạn biết gì về đa dạng loài???
Ước tính đến thời điểm này
đã có khoảng 1,7 triệu loài đã
được xác định; còn tổng số
loài tồn tại trên trái đất vào
khoảng 5 triệu đến gần 100
triệu . Theo như ước tính của
công tác bảo tồn, có khoảng
12,5 triệu loài trên trái đất.
Nếu xét trên khái niệm số
lượng loài đơn thuần, thì sự
sống trên trái đất chủ yếu bao
gồm côn trùng và vi sinh vật

Nội dung chính
I. Khái niệm về loài
II. Định nghĩa đa dạng loài
III. Nguyên nhân của đa dạng loài
IV. Các nhân tố tác động
V. Quy luật phân bố
VI. Lợi ích của sự đa dạng loài


Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của
các loài được tìm thấy tại một khu vực nhất
định tại một vùng nào đó.

Đa dạng loài là tất cả sự khác biệt trong một
hay nhiều quần thể của một loài cũng như đối
với quần thể của các loài khác nhau.

2. Các chỉ số đo tính đa dạng
Tính đa dạng α
số loài trong một quần xã duy nhất, một hệ sinh thái hay một
vùng nào đó. Nó gần với quan điểm tính giàu loài và có thể
dùng để so sánh số loài của các hệ sinh thái khác.
Tính đa dạng β
sự khác nhau về số lượng loài giữa các sinh cảnh. Sự khác nhau
giữa các sinh cảnh càng cao làm cho tính đa dạng β càng lớn.
Tính đa dạng γ
tỷ lệ các loài thay thế với khoảng cách giữa các vùng có cùng
một sinh cảnh tương tự, hoặc tỷ lệ các loài thay thế với sự mở
rộng khu phân bố địa lý (Cody 1986).

III. Nguyên nhân của đa dạng loài

Nguyên nhân tự
nhiên

Nguyên nhân
nhân tạo
(Bảo vệ sinh vật vì sự

Loài bọ que ở SantaBarbara
Chaparral (Nam California). Bọ
que không biết bay. Chúng sinh
sống trên cây vật chủ và ăn lá cây.
Các dạng sinh thái khác nhau của
chúng được tìm thấy trên các loài
thực vật khác nhau với những kiểu
màu sắc riêng biệt tương ứng với
đặc điểm cây vật chủ. Đôi khi sự
thích nghi với sự sống trên những
loài cây khác nhau này không chỉ
có ngụy trang, mà còn cả sự thích
nghi phức tạp trog khả năng
chống lại những hóa chất độc hại
của cây.

- Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội
hoá: tế bào của cơ thể lai xa chứa 2 bộ NST đơn bội
không tương đồng vì vậy không có khả năng tạo giao
tử bình thường nên chỉ sinh sản sinh dưỡng. Tuy nhiên,
nếu xảy ra quá trình đa bội hoá thì quá trình giảm phân
sẽ tiến hành được và cơ thể lai xa có khả năng sinh sản
hữu tính.
Ví dụ:
loài thực vật đa bội Spartina towtsendis là loài lai
giữa S.alternifolia gốc ở đầm lầy nước mặn châu Mỹ
được thuần hoá ở các đảo Anh, với S.maritima của địa
phương.

2. Nguyên nhân nhân tạo


Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên

Nhập nội các loài ngoại lai

Gây ra sự ấm toàn cầu

Mất và phá huỷ nơi cư trú:
Do kết quả trực tiếp từ
các hoạt động của con
người, dẫn đến sự suy
giảm loài, quần thể và hệ
sinh thái.
Việc chia cắt, xé lẻ nơi cư trú
có thể dẫn đến sự mất mát
nhanh chóng của các loài còn
lại bởi vì chúng tạo ra những
rào chắn ngăn cản việc phát
tán, việc định cư và kiếm
mồi của các loài động vật. Voi rừng đang có
nguy cơ tuyệt chủng,
những cánh rừng -
không gian sinh tồn
của loài voi ngày
càng oằn mình bởi
sự tàn phá, xâm hại
của con người. Đàn

quá trình sử dụng các
loài bản địa làm thức ăn,
làm nhiễm độc chúng,
cạnh tranh với chúng
hoặc giao phối với
chúng.
(cây mai dương -
rừng tràm U Minh) Ốc bươu vàng được nhập
khẩu vào nước ta khoảng
hơn 10 năm nay. Không
những chúng có tốc độ
sinh trưởng quá nhanh mà
thức ăn chủ yếu là lá lúa.
Mỗi năm nhà nước phải
chi tốn hàng trăm triệu
đồng để tiêu diệt loài ốc
này.

Khai thác quá mức một loài hoặc một
quần thể
Ví dụ: Lan hài là một
phân loài đặc biệt của họ
lan. Khi nở hoa, nó có
một cánh ở giữa, hình
như chiếc hài công chúa,
đẹp lộng lẫy và quý phái,
nó được coi như một thứ

non. Khí hậu ấm lên làm thay
đổi cách thức xâm nhập của
các chất ô nhiễm vào Bắc Cực.
Khẩu phần ăn giàu chất béo
khiến nguy cơ tích tụ các chất
ô nhiễm hữu cơ là rất cao, ảnh
hưởng đến tuyến nội tiết, hệ
miễn dịch và khả năng tái sinh
sản của gấu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status