Mục lục Lời giới thiệu........................................................... ..........................3
PhầN A
Giới thiệu đề tài
I. Khái niệm về hình thái kinh tế xã hội .............................................. 4
II.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................... 4
III.
Mục đích,ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài .................................. 5
PHầN B
Nội dung
I. Học thuyết Hình thái kinh tế xã hội .................................................. 5
II. Quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội,con đường phát triển tất yếu của cách
mạng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiện nay ........................................... 11
PHầN C
1
Kết luận ................................................................................................. 18
Danh mục tài liệu tham khảo .................................................................. 20
2
V.
Mục đích,ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
PHầN B: Nội dung
I. Học thuyết Hình thái kinh tế xã hội
II. Quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội,con đường phát triển tất yếu của cách
mạng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiện nay
PHầN C: Kết luận
3
phần a
Giới thiệu đề tài
I.
Khái niệm về Hình thái kinh tế Xã hội. ình thái Kinh tế - Xã hội là một phạm trù của Chủ nghĩa duy vật
lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định với một kiểu
Quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất
định của Lực lượng sản xuất và với một Kiến trúc thượng tầng phù hợp
được xây d
ựng trên những quan hệ ấy.
Ngoài những mối quan hệ cơ bản trên đây Hình thái Kinh tế - Xã hội
còn có những quan hệ về dân tộc, giai đoạn lịch sử và các quan hệ khác.
Các quan hệ trên đây tuy có vai trò độc lập nhất định nhưng cũng bị chi
III.
Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài.
1.
Mục đích
Nghiên cứu đề tài "Vận dụng Lý luận về Hình thái kinh tế - xã hội
giải thích quá trình phát triển của Việt Nam ngày nay” giúp chúng ta
thêm phần hiểu rõ về hình thái Kinh tế - Xã hội của Mác và áp dụng lý luận
này vào thực tiễn ở nước ta hiện nay.
2.
ý nghĩa
Việc nắm vững bản chất khoa học của lý luận về hình thái Kinh tế Xã
hội sẽ thể hiện được chính xác những vấn đề còn yếu nhất của đời sống
Kinh tế Xã hội. Mà muốn thực hiện tốt một điều gì thì phải hiểu được bản
chất của nó, do vậy đối với cách mạng Chủ nghĩa Xã hội mà ở đây ta nói
đế
n là nước ta quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội bỏ qua chế độ Tư bản thì việc
nghiên cứu kĩ về Hình thái Kinh tế Xã hội để áp dụng nó thật linh động vào
thực tiễn ở nước ta là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết. 5
phần b
nội dung
của ông : ”Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng
hoà các m
ối quan hệ xã hội ”. Theo C.Mác con người tồn tại trong xã hội
với tư cách là sản phẩm của xã hội, hơn nữa con người không phải là sản
phẩm của xã hội nói chung mà bao giờ cũng là sản phẩm của một hình thái
xã hội nhất định.
Mặt khác, Mác nhận thấy phương thức tồn tại của con người chính là
hoạt động của họ. Các quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũ
ng là động
lực thúc đẩy con người hoạt động trong suốt lịch sử của mình là nhu cầu và
lợi ích. F.Ăngen đã viết: ”... đã phát hiện ra quy luật phát triển của lịch
sử loài người nghĩa là tìm ra sự thực đơn giản... là trước hết con người
6
cần phải ăn mặc, ở uống trước khi có thể lo đến chuyện làm chính trị,
khoa học, nghệ thuật, tôn giáo... ”. Như vậy, nhu cầu tồn tại của con
người hình thành một cách khách quan và có nhiều thang bậc mà trước đó
là nhu cầu sống (ăn, uống, mặc, ở...) sau đó mới đến nhu cầu khác như giao
tiếp và tham gia vào các sinh hoạt cộng đồng, nhu cầu phát triển tâm hồn
và trí tuệ,... Vì vậy mà hoạt
động lịch sử đầu tiên của con người là sản xuất
ra những tư liệu cần thiết để thoả mãn những nhu cầu của mình. Với quan
niệm đó C.Mác đã đi dến kết luận rằng : Phương thức sản xuất là cái quyết
định toàn bộ đời sống xã hội và nhưng mặt cơ bản của hoạt động xã hội
thể hiện ra với tư cách là nh
ững hình thức khác của sản xuất vật chất.Sản
xuất vật chất chính là yếu tố nền tảng vì nó tạo ra những điều kiện vật chất
cho xã hội tồn tại, là động lực phát triển của xã hội, chi phối những yếu tố
khác trong cấu trúc xã hội, là cơ sở của lịch sử loài người, tạo ra những tư
liệu sinh hoạt, mà những tư
của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng
trên những quan hệ ấy.
Hình thái Kinh tế - Xã hội đặt nguyên tắc phương pháp luận khoa học
để nghiên cứu tất cả các mặt của xã hội. Chẳng những nó đã đưa ra bản
chất của một xã hội cụ thể, phân biệt chế đọ xã hội này với chế độ xã hội
khác, mà còn th
ấy được tính lặp lại, tính liên tục của mối quan hệ giữa
người với người trong quá trình sản xuất và sinh hoạt ở những xã hội khác
nhau. Nói cách khác, phạm trù Hình thái Kinh tế - Xã hội cho phép nghiên
cứu xã hội cả về mặt loại hình và về mặt lịch sử. Xem xét đời sống xã hội ở
một giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, coi như một cấu trúc thống nhất
t
ương đối ổn định đang vận động trong khuôn khổ của chính hình thái ấy.
b)
Kết cấu và chức năng của các yếu tố cấu thành Hình thái Kinh tế - Xã
hội.
Xã hội không phải là tổng số những hiện tượng, sự kiện rời rạc, những
cái nhìn riêng lẻ, xã hội là một chỉnh thể toàn diện có cơ cấu phức tạp.
Trong đó có những mặt cơ bản nhất là Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản
xuất và Kiến trúc thượng tầ
ng. Mỗi mặt đó có vai trò nhất định và tác động
lên những mặt khác tạo nên sự vận động của cơ thể xã hội. Chính tính toàn
vẹn đó được phản ánh bằng khái niệm Hình thái Kinh tế - Xã hội.
ϕ
Lực lượng sản xuất.
động biện chứng. Sự tác động của tư liêu lao động phụ thuộc vào trí
thông minh, sự hiểu biết, kinh nghiệm của con người. Đồng thời bản
thân những phẩm chất của con người, những kinh nghiệm và thói
quen của họ đều phụ thuộc vào Tư liệu sản xuất hiện có, phụ thuộc
vào chỗ h
ọ sử dụng những tư liệu lao động nào.
ϕ
Quan hệ sản xuất .
Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất là những quan hệ
cơ bản ban đầu và quyết định mọi quan hệ xã hội khác, không có những
mối quan hệ đó thì không thành xã hội và không có quy luật xã hội. Mỗi
hình thái Kinh tế - Xã hội lại có một kiểu quan hệ sản xuất của nó tương
ứng với một trình độ nhất định của lực lượng sả
n xuất. Quan hệ sản xuất đó
là tiêu chuẩn khách quan để nhận biết xã hội cụ thể này với xã hội cụ thể
khác đồng thời tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử.
Quan hệ sản xuất bao gồm những mặt sau đây :
⇓ Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
⇓ Quan hệ tổ chứ
c quản lý.
⇓ Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.
Ba mặt nói trên có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó Quan hệ sở hữu
về tư liệu sản xuất có ý nghĩa quyết định đối với tất cả những quan hệ khác.
Bản chất của bất kỳ mối quan hệ sản xuất nào cũng phụ thuộc vào vấn đề
những Tư liệu sả
n xuất chủ yếu trong xã hội được giải quyết như thế nào.
Có hai hình thức sở hữu cơ bản về Tư liệu sản xuất : Sở hữu tư nhân và
Sở hữu xã hội. Những hình thức sở hữu đó là những quan hệ kinh tế thực