Mối quan hệ giữa đầu tư theo chiều rộng và chiều sâu, lý luận và thực tiễn - Pdf 91

Mục Lục
Mục Lục ................................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 2
Chương I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ..................... 3
CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC ......................... 3
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu
tư Petec. ................................................................................................................ 3
1.1.Giới thiệu chung về Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec. ...... 3
1.2. Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty Thương mại
kỹ thuật và đầu tư Petec. ................................................................................. 4
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty. .................................................................... 7
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại kỹ thuật
và đầu tư Petec. .................................................................................................. 11
2.1.Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty. ....................................... 11
2.2. Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội. ..................................... 11
Bảng 2: Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội. ............................... 11
3. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec. ................................................ 12
3.1.Đặc điểm sản phẩm. ................................................................................ 12
3.2.Đặc điểm thị trường. ............................................................................... 12
3.3.Đặc điểm lao động. ................................................................................. 12
3.4.Đặc điểm tài chính. ................................................................................. 13
3.5.Đặc điểm cơ sở vật chất. ......................................................................... 13
Chương II: ThỰc trẠng hiỆu quẢ sỬ dỤng vỐn tẠi ......................................... 14
Công ty Thương mẠi kỸ thuẬt và đẦu tư Petec. ................................................ 14
1. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. ........... 14
2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty. .............................................. 18
2.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. .................. 18
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty. ....................... 19
2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty. .................... 22
2.4. Hiệu qủa của việc sử dụng Vốn lưu động của công ty Thương mại kỹ

vực, Petec đã xứng đáng được chính phủ giao xứ mệnh phát triển thương mại
với thị trường Nga, Nhật, Trung Quốc…
Xuất phát từ nhận thức đó cùng với thực tiễn quản lí và sử dụng vốn ở
Công ty em chọn đề tài “Vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ở Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec” làm đề tài nghiên cứu
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp một số kiến giải
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới.
Kết cấu đề tài gồm ba chương:
Chương I : Quá trình hình thành và phát triển Của công ty.
Chương II : Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở
Công ty
2
Chương I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại kỹ thuật và
đầu tư Petec.
1.1.Giới thiệu chung về Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec.
- Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư PETEC xuất thân từ Công ty xuất
nhập khẩu dầu khí PETECHIM là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ
thương mại được thành lập theo Quyết định số 1180/TM-TCCB ngày 23-9-1994
của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
- Tháng 10-1994, Công ty chính thức đi vào hoạt động với những chức năng
cụ thể như: nhập khẩu xăng dầu, máy móc thiết bị, bông, sắt thép, phân bón,
…..phục vụ sản xuất; tái xuất xăng dầu, dầu nhờn và xuất khẩu hàng nông
sản như: gạo, cà phê, tiêu,... chuyển hẳn hoạt động kinh doanh sang cơ chế
thị trường.
- PETEC là một pháp nhân tự chủ về tài chính, thực hiện hạch toán kinh tế độc
lập, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng ở Việt Nam và có
con dấu theo quy định của Nhà nước.

12.Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Phú Định
13.Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Thốt Nốt-Cần THơ
14.Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Long An
15.Kho xăng dầu Đà Nẵng tại phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiếu-TP Đà
Nẵng.
16.Kho nông sản Phạm Thế Hiển TP Hồ Chí Minh.
1.2. Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty Thương mại kỹ
thuật và đầu tư Petec.
1.2.1. Quá trình hình thành.
Tháng 10-1994, cùng với chủ trương sắp xếp lại việc quản lý kinh doanh
dầu thô của Nhà nước, Công ty xuất nhập khẩu dầu khí PETECHIM trực thuộc
Bộ Thương mại đã được tách ra thành hai công ty riêng biệt. Bộ phận chuyên
doanh về lĩnh vực dầu khí được chuyển giao cho Tổng Công ty dầu mỏ và khí
đốt Việt Nam (Petro Viet nam) quản lý và công ty mới cấu thành từ bộ phận này
vẫn giữ nguyên tên gọi là Công ty xuất nhập khẩu dầu khí PETECHIM. Bộ
phận còn lại được điều chỉnh về cơ cấu và chức năng, đồng thời đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh dưới tên mới là Công ty thương mại kỹ thuật và đầu
tư PETEC, Vậy là tuy công ty PETEC chỉ mới được thành lập cách đây hơn 10
năm song quá trình hình thành và phát triển Công ty đã trải qua 27 năm trong đó
có 13 năm gắn với những bước thăng trầm của Công ty PETECHIM. Vì thế, sẽ
4
thật thiếu sót khi tìm hiểu về Công ty PETEC mà không đề cập đôi nét về Công
ty PETECHIM tiền thân.
Khi mới thành lập vào ngày 12-10-1981, Công ty xuất nhập khẩu thiết bị
kỹ thuật dầu khí PETECHIM vỏn vẹn chỉ có vài cán bộ chủ chốt được điều
động từ Tổng công ty nhập khẩu thiết bị toàn bộ Technoimport ở miền Bắc,
không có trụ sở và không có một phương tiện làm việc nào. Nhiệm vụ của Công
ty được giao là nhập khẩu uỷ thác thiết bị kỹ thuật, máy móc, vật tư phục vụ cho
hoạt động của Xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt- Xô (Vietsovpetro). Không
chịu bó tay, cán bộ nhân viên của công ty đã từng bước khắc phục khó khăn,

và chế biến các nông sản như gạo, cà phê và các sản phẩm khác; liên doanh, liên
kết với các đơn vị trong và ngoài nước.
Do những thành tích đã đạt dược trong hoạt đông sản xuất kinh doanh,
Công ty đã được Cính Phủ và Bộ Thương mại tặng bằng nhiều khen, thư khen
có giá trị (cờ thưởng luân lưu dẫn đầu thi đua ngành thương mại, huân chương
lao động hạng hai và vinh dự luôn được Chính phủ trao tặng anh hùng trong
thời kỳ đổi mới năm 2002.
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ.
* Chức năng:
- Xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ, máy và thiết bị lẻ, các loại vật tư, nguyên
nhiên liệu kinh doanh, các loại sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hàng nông sản
(gạo, cà phê,……), phân bón, thuốc trừ sâu, phương tiện vận tải, hàng
tiêu dùng thiết yếu và các mặt hàng khác do Công ty kinh doanh hoặc do
liên doanh, liên kết ở trong và ngoài nước tạo ra được do Bộ Thương mại
cho phép.
- Được nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, làm đại lý tiêu thụ, tái xuất hàng hoá,
được liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước.
- Thực hiện các dịch vụ hợp tác đầu tư trong nước, ngoài nước và các dịch
vụ khác có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của Công ty theo quy
định hiện hành của nhà nước.
* Nhiệm vụ:
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh của
Công ty phù hợp với quy chế hiện hành của nhà nước.
- Tự tạo nguồn vốn, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó, bảo
đảm mở rộng đầu tư sản xuất, đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí cân
đối quỹ xuất nhập, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và
giao dịch đối ngoại của Nhà nước.
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong nước và nước
ngoài, thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lượng, tăng khối lượng

Vận
tải
Văn
phòng
XN
Xăng
Dầu
Cát
Lái
Chi
Nhánh
Vũng
Tàu
Chi
Nhánh
Thốt
Nốt
Cần
Thơ
Chi
Nhánh
Long
An
XN
Xăng
Dầu
Long
An
PHÓ
GIÁM ĐỐC III

Kế
Toán
Phòng
café
XN
Thu
Mua
Chế Biến
Nông Sản
Thốt nốt
XN
Thu
Mua
Chế Biến
Nông Sản
Phú Định
Chi
Nhánh
Di
Linh
Chi
Nhánh
Đà
Nẵng
Kho
Xăng
Dầu
Hòa Hiệp
Hòa Vang
Đà Nẵng

tin và pháp chế, phòng nhập, phòng giao nhận vận tải, văn phòng và các chi
nhánh, xí nghiệp ở các tỉnh, thành phố, là các đơn vị trực thuộc Công ty
như: chi nhánh Vũng Tàu, chi nhánh Thốt Nốt-Cần Thơ, chi nhánh Long An
và xí nghiệp xăng dầu Cát Lái.
- Phó giám đốc III: phụ trách toàn bộ lĩnh vực kinh doanh của Công ty ở miền
Bắc thông qua hoạt động của hai chi nhánh ở Hà Nội, Hải Phòng và xí
nghiệp xăng dầu An Hải( Hải Phòng).
9
- Ngoài những chức năng trên, các phó giám đốc có thể thay mặt giám đốc
điều hành Công ty khi giám đốc vắng mặt đảm bảo cho hoạt động của Công
ty luôn chạy tốt.
Chức năng của các phòng ban:
∗ Phòng tổ chức:
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc phụ trách các vấn đề liên quan đến quản
lý nhân sự và tổ chức các hoạt động, phong trào chung của Công ty góp phần kết
nối sự liên lạc giữa các phòng ban, các nhân viên tạo sự thống nhất và đồng bộ
trong toàn Công ty.
∗ Phòng kế hoạch:
Đề ra những mục tiêu cụ thể để phấn đấu cho toàn Công ty nói chung và từng
phòng ban nói riêng. Vai trò của phòng này rất quan trọng cho sự phát triển của
Công ty vì đây chính là chiếc kim chỉ nam tạo sự vận động liên tục cho Công ty.
* Phòng đầu tư:
- Nghiên cứu và kiến nghị các dự án đầu tư sinh lời, kể cả liên doanh liên kết,
góp vốn, cổ phần hóa.
- Tổ chức thực hiện và tham gia quản lý các đề án của Công ty về liên doanh
liên kết, mua cổ phần, thực hiện việc quản lý đầu tư, xây dựng cơ bản trong
phạm vi toàn Công ty.
∗ Phòng thông tin và pháp chế:
- Nghiên cứu thông tin về tình hình diễn biến các mặt hàng do Công ty về
kinh doanh và một số mặt hàng khác mà Công ty có thể sẽ tham gia kinh

chức năng của mình và tổ chức thực hiện chiến lược đó.
* Phòng tổng hợp:
Là cánh tay phải của giám đốc trong mọi hoạt động của Công ty, Phòng này có
nhiệm vụ và giúp đỡ, phối hợp với giám đốc trong mọi hoạch định các chiến lược
kinh doanh, xúc tiến hoạt động của các phòng ban và hoàn tất mọi công việc có
liên quan.
Những nét khái quát nêu trên đã cho thấy Công ty PETEC là một doanh nghiệp
Nhà nước có một bề dày lịch sử đáng trân trọng. Với chức năng, nhiệm vụ được
Bộ thương mại giao phó, Công ty thiết lập được một bộ máy hoạt động quy mô và
có tổ chức. Trên nền tảng đó, Công ty đã phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình một cách năng động, linh hoạt tương ứng với vai trò điều tiết và định
hướng cho sự phát triển chung của toàn xã hội được Nhà nước tin cậy giao cho. Sự
năng động và linh hoạt đó sẽ được thể hiện rõ nét trong những phân tích về tình
hình sử dụng vốn kinh daonh của Công ty sau đây.
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại kỹ thuật
và đầu tư Petec.
2.1.Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
11
Bảng 1: Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty. ( ĐVT: Triệu đồng)
Nguồn : Phòng tổng hợp công ty Petec.
STT Chỉ tiêu 2004 2005 2006
1 Tổng Doanh thu 14.481.600 14.691.600 18.355.200
2 Các khoản giảm trừ Doanh thu 625.600 258.000 115.600
3 Doanh thu thuần ( =1 - 2 ) 13.856.000 14.433.600 18.239.600
4 Giá vốn hàng bán 12.700.000 13.744.680 18.118.800
5 Lãi gộp ( = 3 - 4 ) 1.156.000 688.920 120.800
6 Chi phí bán hàng 240.000 247.200 170.000
7 Chi phí quản lý Doanh nghiệp 140.000 88.400 89.200
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (=5-6-7) 696.000 353.320 -138.400
9 Doanh thu từ hoạt động tài chính, liên doanh 179.200 40.800 105.200

Tổng
7.027.80
0
6.007.280 -14,52 4.008.060 -33,28
Nguồn : Phòng tổng hợp Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec.
Qua 2 biểu phân tích kết quả hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình
hình nộp ngân sách nghĩa vụ xã hội của công ty từ 2004 – 2006 chúng ta thấy
những con số trong 2 biểu thật có sức thuyết phục. Thị trường kinh doanh trong
những năm qua mang tính cạnh tranh mạnh mẽ và quyết liệt. Doanh nghiệp quốc
doanh do kinh doanh vẫn còn mang tính phục vụ xã hội, có ý nghĩa chính trị to lớn
cho nên phải cố gắng gấp nhiều lần để giữ được vai trò chủ đạo. Năm 2004 với
2120 cán bộ công nhân viên tổng doanh thu là 14.481.600.000.000đ trong đó lợi
nhuận từ sản xuất kinh doanh là 696 tỷ, từ hoạt động tài chính là 45 tỷ 200 triệu
đồng và lợi nhuận bất thường 6 tỷ 400 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế 496 tỷ. Năm
2005 lợi nhuận sau thuế 226 tỷ 920 triệu. Năm 2006, vượt qua rất nhiều khó khăn
Petec cố gắng kinh doanh ở thế chủ động, cùng với công ty bạn chịu lỗ lớn do
chính sách cơ chế giá của nhà nước, Petec đã kinh doanh nhiều mặt hàng và được
nhà nước chú trọng bù lỗ kịp thời. Do vậy năm 2006 Petec vẫn nộp ngân sách
4.008.060.000.000đ đạt 18.355.200.000.000đ doanh thu không chỉ lo kinh doanh
làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, Petec còn tham gia tích cực hoạt động
xã hội từ thiện tạiI Thành phố HCM và một số thành phố khác. Xây trên 100 căn
nhà tình nghĩa, phụng dưỡng chăm sóc hơn 785 bà mẹ Việt Nam anh hùng.
11
3. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec.
3.1.Đặc điểm sản phẩm.
Petec là công ty nhập khẩu, cung ứng xăng dầu, thiết bị máy móc và nguyên
vật liệu khác; xuất khẩu bao gồm cả hoạt động thu mua và chế biến các nông sản như
gạo, cà phê và các sản phẩm khác; liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài
nước.

Có thể nói, lãnh đạo Công ty PETEC đã nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng
của con người trong mọi hoạt động nhất là trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Do
đó, cùng với sự lớn mạnh của PETEC, đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty
ngày càng chứng tỏ vai trò và vị trí chủ đạo của mình trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, tạo nên một thế mạnh của PETEC mà không phảu bất cứ doanh
nghiệp Nhà nước nào cũng có được.
12
3.4.Đặc điểm tài chính.
Nếu xét về vốn riêng, PETEC thuộc diện các công ty có vốn lớn. Tổng số vốn
của Petec có vào thời điểm 31-12-1992 khoảng 15
tr
USD. Trong đó vốn ngân sách
cấp vào khoảng 4
tr
USD, phần còn lại bổ sung từ lợi nhuận. Năm 2006 tổng nguồn
vốn của Công ty là 1.795.153.500.000 VNĐ. ( Nguồn Phòng tổng hợp Công ty).
Do hoạt động nhiều lĩnh vực với kim ngạch xuất nhập cao, khối lượng thanh
toán trong nước và ngoài nước lớn đã tạo nhiều uy tín với khách hàng nên được nhận
tín dụng với lãi suất ưu đãi.
Nhờ uy tín của mình trong các năm qua, Petec đã vay hộ ngân hàng nhà nước,
kho bạc Nhà nước hơn 400 triệu USD, cũng như nhận tín dụng của các nhà cung cấp
thiết bị vật tư cho các công trình Nhà nước đầu tư xây dựng như sau: Thủy điện Vĩnh
Sơn, đường dây tải điện 500KW và các công trình dầu khí quan trọng khác.
Ngoài ra Petec còn dùng vốn riêng của mình để tài trợ với lãi suất thấp cho các
tỉnh Đồng Tháp, Long An trong chương trình khai hoang, phục hóa vùng Đồng Tháp
Mười. Bên cạnh đó Công ty còn đầu tư liên doanh hơn 100 xe taxi với công ty dịch
vụ hàng không Việt Nam SASCO, tham gia công ty bảo hiểm Bảo Long với số vốn
lớn hơn 10%, cung cấp vốn cho công ty dâu tơ tằm Lâm Đồng với số vốn hàng chục
tỷ đồng hàng năm dưới hình thức liên doanh liên kết.
3.5.Đặc điểm cơ sở vật chất.

đứng vững và phát triển. Chiến lược này đã nằm trong chủ trương lãnh đạo của công
ty từ nhiều năm nay. Do vậy mạng lưới kinh doanh của công ty được trải đều từ Nam
ra Bắc, lên cả nhiều vùng cao, vùng xa là một hướng đi đúng đắn. Hệ thống kho hàng,
13
bến bãi, nhà xưởng, xí nghiệp chế biến cà phê xuất khẩu, đội ngũ xe bồn, xe taxi…là
một minh chứng cho cơ sở vật chất của Petec giúp Petec vững vàng và gặt hái nhiều
thành công tốt đẹp.
Chương II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC.
1. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản
bao gồm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn; tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Để
hình thành hai loại tài sản này phải có các nguồn tài trợ tương ứng bao gồm nguồn
vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
xuất nhập khẩu nhu cầu vốn lưu động là tương đối lớn vì vậy cần có chính sách
huy động các nguồn vốn vay trung và dài hạn một cách hợp lý vì nguồn vốn chủ
sở hữu không thể đảm bảo cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình chung nguồn vốn kinh doanh của công ty: Qua 2 bảng
3+4 phân tích tài sản và nguồn vốn của công ty qua 4 năm chúng ta nhận thấy:
Qua các năm vốn kinh doanh của Công ty liên tục tăng. Năm 2005/2004 tăng
7.475 triệu đồng tương ứng tăng 2,47 %. Năm 2006/2005 tăng 3.346 triệu đồng
tương ứng tăng 1,08 %. Năm 2007/2006 tăng 9.775 triệu đồng tương ứng tăng
3,12 %. Vì vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản do vậy khi vố có chiều hướng
tăng lên chứng tỏ quy mô và khả năng hoạt độnh kinh doanh của công ty tăng.
Trong bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì tổng doanh thu các năm
tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn, điều này chúng tỏ việc
quản lý và sử dụng vốn của công ty chưa đạt được hiệu quả cao. Khả năng thanh
toán nhanh = (Tổng (Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn) – Hàng tồn kho)/ chia
cho Tổng nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán năm 2004 là 69,82%, 2005 là 60,53%
, 2006 là 56,38% và 2007 là 60,77%. Hệ số khả năng thanh toán nhanh cả bốn năm

1.Quỹ dự phòng tài
chính..
21.486 19.492 -9,28 19.492 0 20.681 6,1
2.Quỹ khen thưởng,
phúc lợi.
7.845 8.735 11,34 3.489 -60,05 6.784 94,43
4. Quỹ đầu tư phát triển. 91.652 92.494 0,92 91.334 -1,25 94.756 3,74
Nguồn : Phòng tổng hợp Công ty Petec.
16
Bảng 4: Tổng kết tài sản các năm có làm tròn. (ĐVT : Triệu đồng).
Nguồn : Phòng tổng hợp Công ty Petec.
Diễn Giải 2004
2005 2006 2007
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
I. Tài sản lưu động, cố định. 1.771.509 1.743.594 -1,57 1.795.153 2,96 1.823.802 1,59
1. Tài sản lưu động. 1.619.238 1.596.054 -1,43 1.631.854 2,24 1.681.698 3,05
Vốn bằng tiền. 394.044 380.177 -3,52 342.271 -9,97 368.487 7,66
Khoản phải thu. 227.219 237.954 4,72 247.968 4,2 243.219 -1,96
Hàng tồn kho. 724.995 759.983 4,82 802.334 5,58 817.153 1,85
Tài sản ngắn hạn khác . 271.980 217.938 -19,87 239.281 9,79 252.839 5,66
2. Tài sản cố định, đầu tư dài hạn. 148.271 147.542 -0,5 163.299 10,68 142.104 -12,98
Tài sản cố định. 134.269 104.357 -22,28 74.207 -28,89 118.833 60,14
Đầu tư dài hạn. 12.748 35.819 108,98 85.294 138,12 20.715 -75,71
Tài sản dài hạn khác. 1.253 7.366 487,87 3.798 -48,44 2.556 -32,70
II. Nguồn vốn. 1.771.509 1.743.594 -1,57 1.795.153 2,96 1.823.802 1,56
1. Nguồn vốn vay (Nợ phải trả). 1.391.331 1.388.719 -0,19 1.478.770 6,48 1.429.960 -3,30
Nợ ngắn hạn. 1.383.773 1.381.209 -0,18 1.471.349 6,52 1.422.635 -3,31
Phải trả khác. 7.558 7.510 -0,63 7.421 -1,18 7.325 -1,29
2. Nguồn vốn chủ sở hữu. 376.178 354.875 -5,66 316.383 -10,85 393.842 24,48
Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu. 302.067 309.542 2,47 312.888 1,08 322.663 3,12

trị sản lượng( hay doanh thu thuần) chia cho Vốn sản xuất bình quân .
- Sức sinh lợi của vốn sản xuất = Lợi nhuận thuần chia cho Vốn sản xuất
bình quân.
Cả hai chỉ tiêu này đều phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh trong kì sẽ
tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng, doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần.
- Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần chia cho Vốn chủ sở
hữu .
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này còn cho biết trong kì vốn chủ sở hữu quay được mấy
vòng.
- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận thuần chia cho Vốn chủ sở
hữu.
18
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu. Các nhà đầu
tư, các nhà cho vay đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu khi họ quyết định bỏ vốn đầu
tư hoặc cho doanh nghiệp vay hay không.
- Sức sinh lợi của doanh thu = Lợi nhuận thuần chia cho Doanh thu thuần .
- Sức sản xuất của vốn vay = Doanh thu thuần chia cho Vốn vay.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn vay tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần. Đây còn là chỉ tiêu thể hiện số vòng quay của vốn vay. Nếu vòng quay tăng
nhanh chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả và ngược lại. Tuy
nhiên nếu chỉ tiêu này tăng nhanh quá cũng sẽ gây rủi ro cho doanh nghiệp bởi vì
doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn vay vừa hạn chế tính tự chủ vừa hạn chế khả
năng sinh lãi của doanh nghiệp.
- Sức sinh lợi của vốn vay = Lợi nhuận thuần chia cho Vốn vay.
Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng vốn vay đưa vào sản xuất kinh doanh
mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần .
Bảng 6 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
ĐVT : đồng.
Chỉ tiêu 2004 2005 2006

132.743 71.610 121.810 46.785 112.842 32.672
Máy móc
thiết bị
76.724 36.126 76.825 27.764 68.706 17.412
Phương tiện
vận tải
56.051 12.897 47.502 18.516 30.768 11.713
Tổng cộng 265.518 120.633 246.137 93.065 212.316 61.797
Nguồn : Phòng tổng hợp công ty Petec.
Bảng 8: Tỷ trọng nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định.
ĐVT : %
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
NG GTCL NG GTCL NG GTCL
Nhà cửa, vật kiến trúc 49,99 59,36 49,48 49,95 53,14 52,86
Máy móc thiết bị 28,90 29,94 31,21 29,83 32,36 28,17
Phương tiện vận tải 21,11 10,70 19,31 20,22 14,50 18,97
Tổng cộng 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nguồn : Phòng tổng hợp công ty Petec.
Với hoạt động chủ yếu là kinh doanh xăng dầu, cà phê, hàng nông sản, các
hình thức liên doanh liên kết, xây dựng các công trình, vận tải biển … nên công ty
thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec có cơ cấu tài sản cố định rất đặc trưng đó là
giá trị nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn: khoảng ở mức 50 % nguyên giá
tức là chiếm khoảng nửa tài sản cố định của công ty. Giá trị còn lại của nhà cửa,
vật kiến trúc cũng chiếm khoảng 50 % giá trị còn lại tài sản cố định của đơn vị. Kế
đến là Máy móc thiết bị, tỷ trọng Máy móc thiết bị là khá cao, hai năm 2004 và
2005 luôn chiếm khoảng một phần ba nguyên giá và giá trị còn lại, năm 2006 tăng
lên 32%. Các tài sản cố định là nhà cửa, kho cảng,… vật kiến trúc bao gồm trụ sở,
nhà sản xuất và các thiết bị văn phòng...nói chung giữ mức độ ổn định khoảng
50%.

Hiệu suất sử dụng VCĐ (1)/(4) đơn
vị Đồng
0,03 0,04 0,56 33,33 1300
9
Hiệu quả sử dụng VCĐ (2)/(4) đơn
vị đồng
0,0019 0,0016 0,0004 -15,79 -75
21

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp ta không chỉ
căn cứ vào tính hiệu quả trong sử dụng vốn cố định mà còn phải đánh giá năng lực
hoạt động của tài sản cố định thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài
sản cố định như hiệu suất sử dụng tài sản cố định, sức sinh lời của tài sản cố định ...
So với năm 2004, năm 2005 chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định và
mức sinh lợi của tài sản cố định đều tăng và do đó suất hao phí tài sản cố định
(bằng nghịch đảo của sức sinh lợi của tài sản cố định) giảm đi. Năm 2004 một
đồng nguyên giá bình quân TSCĐ tạo ra được 52,18 đồng doanh thu, tương ứng
tạo ra được 2,8 đồng lợi nhuận. Đến năm 2005 các con số tương ứng là 58,64 đồng
và 1,68 đồng. Suất hao phí TSCĐ giảm đi 91,5% trong năm 2005 (để có một đồng
doanh thu thuần cần 0,0017 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định). Đến năm
2006 thì có sự gia tăng trong hiệu suất sử dụng nhưng sức sinh lợi của TSCĐ lại
giảm xuống, đồng thời kéo theo sự gia tăng suất hao phí TSCĐ. Đặc biệt sức sinh
lợi của TSCĐ giảm 60,12%, từ 1,68 giảm xuống còn 0,67, chứng tỏ trong năm
2006 lợi nhuận lại giảm đi một cách rõ rệt do nguyên giá tài sản cố định không
tăng lên. Điều này là dễ hiểu vì trong năm 2006 do sự biến động giá cả xăng dầu
trên thế giới mạnh mẽ dẫn đến doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc
bình ổn giá cả thị trường làm cho mức sinh lợi của tài sản cố định giảm xuống.
Về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp: các chỉ tiêu hiệu suất
tăng lên trong khi đó hiệu quả sử dụng vốn cố định lại giảm trong năm 2005 và
2006. Do sự thay đổi nguyên giá tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status