LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thế giới đang đến Việt Nam và Việt Nam cũng bắt đầu đi ra thế giới.
Đây là xu hướng phù hợp với quy luật của sự phát triển, là điều kiện tiên quyết
để Việt Nam hội nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Trong những thập niên
gần đây loài người đã chứng kiến sự bùng nổ của hoạt động đầu tư trực tiếp trên
phạm vi toàn cầu. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) đã
trở thành một trong hai xu hướng nổi bật trong nền kinh tế thế giới, nguồn vốn
FDI là nguồn bổ xung quan trọng cho đầu tư phát triển góp phần khai thác và
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, tạo thế và lực mới cho
việc phát triển nền kinh tế. Ở Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần
làm gia tăng GDP của nền kinh tế, ngày càng có nhiều dự án và nhiều tỷ USD
vốn đầu tư nước ngoài đưa vào hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế nước ta.
Không đứng ngoài xu thế phát triển đó, tỉnh Vĩnh Phúc đã không ngừng nỗ lực
trong việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI để phục vụ cho việc phát
triển kinh tế xã hội, với lợi thế thuận lợi về vị trí địa lý và bằng các chính sách
hấp dẫn cho các nhà đầu tư, thái độ quan tâm thỏa đáng, trân trọng đối với các
doanh nghiệp của tỉnh, trong thời gian qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã thực sự là địa
điểm hấp dẫn thuộc tốp đầu cả nước cho doanh nghiệp vào tìm hiểu cơ hội đầu
tư. Đã có một số Tập đoàn kinh tế lớn của các quốc gia đã quan tâm đến quyết
định đầu tư tại Vĩnh Phúc ví dụ như các Tập đoàn: Piaggio (Italia), Vinacapital,
Foxconn, Compal, Chimei, Ju-Teng, Inventec, Fullpower (Đài Loan), G.O. Max,
Kumho, Lotte (Hàn Quốc), YCH (Singapore), CPK Group...
Tuy nhiên, thực tiễn đã cho thấy rằng tuy tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được
nhiều thành tựu, song cũng không tránh khỏi những sai lầm, khiếm khuyết trong
việc thu hút nguồn vốn FDI. Việc khắc phục các tồn tại và trở ngại hiện có sẽ có
ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh trong những
năm tiếp theo. Do đó việc nắm rõ thực trạng của nguồn vốn FDI đầu tư vào tỉnh
để có được cái nhìn tổng thể và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để có thể đưa
1
Vĩnh Phúc ngày càng thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI hiệu quả hơn nữa là
một vấn đề rất đáng được quan tâm.
3
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Bộ Kế hoạch đầu tư và Cục
Đầu tư nước ngoài
1.1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.1.1 Quá trình hình thành và trưởng thành của bộ kế hoạch đầu tư
- Tiền thân của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là uỷ ban Kế hoạch Nhà
nước, được thành lập vào ngày 8 tháng 10 năm 1955
- Theo dòng lịch sử, chúng ta có thể điểm lại các mốc quan trọng trong quá
trình xây dựng và trưởng thành của Ngành Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế
hoạch và Đầu tư:ư
+ Ngày 14 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra Sắc
lệnh số 68-SL thành lập Ban Kinh tế Chính phủ (thay cho ủy ban Nghiên cứu kế
hoạch kiến thiết). Ban Kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo và
trình Chính phủ những đề án về chính sách, chương trình, kế hoạch kinh tế hoặc
những vấn đề quan trọng khác
+ Trong phiên họp ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã
quyết định thành lập ủy ban Kế hoạch Quốc gia và ngày 14 tháng 10 năm
1955, Thủ tướng Chính phủ đã ra Thông tư số 603-TTg thông báo quyết
định này.
+ Ngày 9-10-1961, Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định số 158-CP quy định
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ủy ban Kế hoạch Nhà nước, trong
đó xác định rõ ủy ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quan của Hội đồng Chính phủ
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn phát triển kinh
tế và văn hóa quốc dân theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
+ Ngày 27 tháng 11 năm 1986 Hội đồng Bộ trưởng có Nghị định 151/HĐBT
giải thể ủy ban Phân vùng kinh tế Trung ương, giao công tác phân vùng kinh tế
cho ủy ban Kế hoạch Nhà nước.
+ Ngày 1 tháng 1 năm 1993, ủy ban Kế hoạch Nhà nước tiếp nhận Viện Nghiên
cứu Quản lý Kinh tế TW, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, luật pháp
4
- Cục đầu tư nước ngoài được thành lập theo nghị định số 61/2003/NĐ-CP của
Thủ tướng chính thủ vào năm 2003 trên cơ sở sát nhập vụ quản lý dự án và vụ
đầu tư nước ngoài một phần của vụ pháp luật và xúc tiến đầu tư. Trải qua hơn 5
năm thành lập đến nay cục đầu tư nước ngoài đã phát triển bao gồm 6 phòng, 3
trung tâm xúc tiến đầu tư trực thuộc cục ở 3 miền của đất nước.
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ
- Chức năng: Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp
Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước
ngoài.
- Cục Đầu tư nước ngoài có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Làm đầu mối giúp Bộ trưởng quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
+ Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ
công tác tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân; tổng hợp, kiến nghị xử lý các
vấn đề liên quan đến chủ trương chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đầu tư trực tiếp nước
ngoài; phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ
sung các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam và của Việt nam ra nước ngoài theo sự phân công của Bộ.
+ Theo dõi, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh trong việc thực hiện các quyết
định phân cấp quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các địa phương; tham
gia với Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất theo dõi việc thực hiện các
quyết định uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với các Ban
quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
+ Về xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế:
6
Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư; thiết
lập mối quan hệ đối tác để xúc tiến đầu tư nước ngoài theo sự chỉ đạo của
Bộ; chủ trì chuẩn bị và tổ chức các cuộc tiếp xúc với các nhà đầu tư để xúc
động của các dự án đầu tư nước ngoài; làm đầu mối hoà giải tranh chấp liên
quan đến dự án đầu tư nước ngoài khi có yêu cầu; thực hiện các thủ tục quyết
định giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt Hợp đồng
hợp tác kinh doanh trước thời hạn đối với các dự án thuộc thẩm quyền của
Bộ. Tham gia với Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất trong việc
thực hiện các nhiệm vụ trên đối với các dự án hoạt động theo quy định pháp
luật về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mở và
các mô hình kinh tế tương tự khác.
Làm đầu mối phối hợp với Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất và
các đơn vị, cơ quan liên quan quy định thống nhất chế độ báo cáo thống kê
về tình hình tiếp nhận, cấp và điều chỉnh Giấy phép đầu tư, hoạt động của các
dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên phạm vi cả nước;
Làm đầu mối tổ chức kiểm tra, theo dõi công tác kiểm tra của các cơ quan
chức năng và chính quyền địa phương về hoạt động của các dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài theo quy định của pháp luật;
Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi tình hình triển khai các dự
án của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Phối hợp với các đơn vị và cơ quan
liên quan quy định chế độ báo cáo thống kê, đánh giá kết quả đầu tư ra nước
ngoài của Việt Nam.
+ Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo bồi
dưỡng cán bộ làm công tác đầu tư nước ngoài; phối hợp thực hiện công tác thi
đua khen thưởng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
thuộc thẩm quyền.
8
+ Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
1.2..3 Cơ cấu tổ chức
1.2.3.1 Lãnh đạo:
- Cục trưởng,Các Phó Cục trưởng, cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài chịu
Đầu tư ở nước ngoài, các tổ chức quốc tế và người nước ngoại hoạt động xúc
tiến đầu tư cho Việt Nam.
+ Hướng dẫn các nàh đầu tư, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về chủ
trương, chính sách của nhà nước về đầu tư nước ngoài; giới thiệu và hỗ trợ các
nhà đầu tư nước ngoài tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân trong nước.
+ Theo dõi và tổng hợp tình hình hoạt động xúc tiến đầu tư của các Trung tâm
Xúc tiến đầu tư phía Bắc, miền Trung và Trung tâm Đầu tư nước ngoài phía
Nam cũng như các Trung tâm xúc tiến đầu tư của các địa phương; phối hợp với
các Trung tâm này thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư.
+ Chủ trì biên soạn, in ấn tài liệu phục vụ công tác xúc tiến đầu tư;
+ Phối hợp với các đơn vị khác trong Cục Đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc
tế và nước ngoài trong việc tổ chức các lớp đào tạo về công tác xúc tiến và quản
lý đầu tư nước ngoài.
+ Thực hiện các công tác khác do Cục trưởng giao.
c. Phòng Công nghiệp và Xây dựng
- Phòng Công nghiệp và Xây dựng là đơn vị thuộc bộ máy giúp việc của Cục
trưởng Cục đầu tư nước ngoài, có chức năng giúp Cục trưởng trong việc thực
hiện công tác quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc lĩnh vực công
nghiệp và xây dựng theo các nhóm ngành sau đây:
+ Công nghiệp khai thác mỏ,
+ Công nghiệp chế biến (trừ chế biến nông, lâm, thuỷ sản),
10
+ Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
+ Xây dựng
+ Tư vấn kỹ thuật ngành công nghiệp và xây dựng
d. Phòng Nông, lâm, ngư nghiệp:
- Phòng Nông – Lâm – Ngư nghiệp là đơn vị thuộc bộ máy giúp việc của Cục
trưởng Cục đầu tư nước ngoài, có chức năng giúp Cục trưởng trong việc thực
hiện công tác quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc lĩnh vực Nông
– Lâm – Ngư nghiệp theo các nhóm ngành sau đây:
luật lao động của các tập thể và các nhân viên trong Cục; phối hợp giải quyết
các vấn đề liên quan của các Trung tâm trực thuộc Cục.
+ Làm đầu mối giúp Cục trưởng trong việc sắp xếp tổ chức, nhân sự, đào tạo, thi
đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với cán bộ và nhân viên của Cục; làm đầu
mối tổ chức tập huấn nghiệp vụ và quản lý đầu tư nước ngoài.
+ Làm đầu mối bố trí các cuộc tiếp khách của Lãnh đạo Cục
+ Thực hiện các công tác khác do Cục trưởng chỉ định
12
Chương 2: Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào Vĩnh
Phúc thời gian qua
2.1 Tổng quan môi trường đầu tư của Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng và là 1 trong
7 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, kề sát vùng tam giác
phát triển kinh tế phía bắc ( Hà nội – Hải phòng – Quảng ninh); Vĩnh Phúc tiếp
giáp 4 tỉnh, thành phố là: TP.Hà Nội, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Thái Nguyên và tỉnh
Tuyên Quang; tỉnh lỵ là thành phố Vĩnh Yên, cách Thủ đô Hà Nội 50km, cách
Sân bay Quốc tế Nội Bài 25 km; hệ thống giao thông thuận lợi: có các tuyến
Quốc lộ chạy qua như Quốc lộ 2A ( Hà Nội – Hà Giang), quốc lộ 2B, quốc lộ
2C…, Đường cao tốc xuyên á Cảng Cái lân - Nội Bài – Nam Ninh ( Trung
Quốc) đã triển khai xây dựng năm 2009, đi qua tỉnh Vĩnh Phúc trên 40km;
Đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi tỉnh Vân Nam ( Trung Quốc); đường thuỷ phát
triển trên các tuyến Sông Hồng, Sông Lô và sông Phó đáy. Vĩnh Phúc là điểm
đến của các nhà đầu tư trong và ngoài nước; Vĩnh phúc luôn đón nhận các nhà
doanh nghiệp với tinh thần “ Doanh nghiệp là doanh nghiệp của Vĩnh phúc,
Doanh nghiệp giàu là tỉnh giàu”.
Năm 1997 số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có 136 doanh nghiệp (trong đó
36 doanh nghiệp Nhà nước); sau khi tái lập tỉnh được sự quan tâm chỉ đạo của
UBND tỉnh và tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế chính sách khuyến khích và tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển như: mặt bằng sản xuất, xây
dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo lao động và xúc tiến thương mại ….; vì vậy doanh
vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ và với cả nước; Đồng thời cũng là tiền đề để tiếp
tục thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 để
đến năm 2015 tỉnh Vĩnh Phúc có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp
2.1.1 Khung chính sách FDI
- Cơ chế quản lý đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là quản lý
theo luật. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại doanh
nghiệp không có bộ chủ quản như doanh nghiệp nhà nước nên mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài,
các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ theo luật. Trên cơ sở luật sửa
đổi năm 2005, tỉnh đã bổ sung tập trung trước hết vào việc tháo gỡ kịp thời
những khó khăn, cản trở đối với doanh nghiệp có vốn FDI đã được cấp phép, tạo
điều kiện thu hút nhiêù dự án đầu tư mới với chất lượng cao hơn bằng cách phối
hợp giữa Luật doanh nghiệp 2005 với các hiệp ước quốc tế về FDI và các chính
sách hỗ trợ của tỉnh.
2.1.1.1 Các hiệp ước quốc tế về FDI
- Hiệp định thương mại tự do Việt Nam_ Hoa kỳ (BTA): Là một hiệp định quan
trọng được ký giữa Việt Nam và Hoa kỳ năm 2001, quy định cụ thể về Thương
mại hàng hóa, các quyền sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ và việc phát triển
các quan hệ đầu tư giữa hai nước
- Hiệp định về tự do hoá, khuyến khích và bảo hộ đầu tư Việt Nam_ Nhật Bản:
Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (tiếng Nhật: : ếng Nh, hay được
gọi tắt là JVEPA) là một hiệp định tự do hóa thương mại, dịch vụ, bảo hộ đầu tư
và khuyến khích thương mại điện tử giữa Việt Nam và Nhật Bản, chính thức ký
hiệp định vào ngày 25 tháng 12 năm 2008.
- Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN: được ký kết bởi Chính phủ các
nước Brunei Darussalam, Cộng hoà In-đô-nê-xia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
Lào, Ma-lai-xia, Liên bang Myanmar, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Xing-ga-
15
po, Vương quốc Thái Lan và Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày
28/01/1992 tại Phillipin nhằm tạo sự thống nhất và tăng cường hợp tác giữa các
đến cấp giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật.
- "Một cửa" không phải là một cơ quan làm thay tất cả các công việc của các
ngành liên quan mà là đầu mối khâu nối tổng hợp ý kiến các ngành trên cơ sở
thống nhất ý kiến của các ngành dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Nhà đầu tư có nguyện vọng đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc chỉ phải đến một cơ
quan mà không phải đến nhiều cơ quan để liên hệ công tác từ khâu khảo sát ban
đầu cho đến khi nhận được giấy phép đầu tư.
2.1.1.4 Chính sách thuế
a. Chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước:
. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Đối với dự án sản xuất trong KCN: mức thuế suất thuế TNDN là 25% áp dụng
trong suốt thời hạn thực hiện dự án
17