CÂU HỎI THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 1 – MODUL 1:
KHÁI NIỆM CHUNG LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
Những câu hỏi thuộc vấn đề này chỉ mang tính chất cá
nhân không mang tính chất đại diện chuyên môn của bất
kỳ tổ chức, cơ sở đào tạo nào.
Các bạn có thể tham khảo cho học tập và trao đổi kiến
thức. Để đảm bảo khách quan, việc trích dẫn lại đề nghị
ghi rõ nguồn: thongtinphapluatdansu.wordpress.comCÂU HỎI TỰ LUẬN
1. Phân biệt các thuật ngữ: giao lưu dân sự, quan hệ dân sự, quan hệ pháp luật dân
sự;
2. Hãy xác định phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự năm 2005;
3. So sánh phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự năm 1995 và Bộ luật dân sự năm
2005;
4. Hãy cho biết vai trò của Bộ luật dân sự trong Hệ thống pháp luật Việt Nam và sự
cần thiết của việc ban hành Bộ luật dân sự năm 2005;
5. Phân biệt các thuật ngữ: luật dân sự, ngành luật dân sự và môn luật dân sự;
6. Xác định hiệu lực của Bộ luật dân sự năm 2005;
7. Hãy nêu các ngành luật (ngoài luật dân sự) có đối tượng điều chỉnh là quan hệ tài
sản hoặc quan hệ nhân thân;
8. Phân biệt đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự và đối tượng điều chỉnh của luật
hành chính;
9.
Phân biệt đối tượng điều chỉnh của luật dân sự và đối tượng điều chỉnh của luật
hỉnh sự;
10.
phong tục, tập quán;
28. Phân biệt thuật ngữ thiện chí với thuật ngữ trung thực trong nguyên tắc thiện chí,
trung thực của luật dân sự;
29. Phân loại nguồn của luật dân sự. Hãy nêu ít nhất 15 văn bản pháp luật thuộc
nguồn của luật dân sự có giải thích rõ tại sao nó là nguồn;
30.
Hãy xác định nguyên tắc áp dụng luật trong trường hợp một quan hệ dân sự có
nhiều văn bản qui phạm pháp luật điều chỉnh;
31.
Hãy xác định nguyên tắc áp dụng luật trong trường hợp một quan hệ dân sự đã
được qui định trong Bộ luật dân sự nhưng chưa được qui định cụ thể;
32. Hãy xác định nguyên tắc áp dụng luật trong trường hợp một quan hệ dân sự chưa
được qui định trong Bộ luật dân sự;
33. Nêu 10 ví dụ phong tục, tập quán có thể được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ
dân sự;
34. Xác định các điều kiện để một phong tục, tập quán có thể được áp dụng để điều
chỉnh một quan hệ dân sự.
KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1. Tất cả các quan hệ nhân thân là đối tượng điều chỉnh của luật dân sự.
2. Các quan hệ có đối tượng là tài sản là đối tượng điều chỉnh của luật dân sự.
3.
Quan hệ thu chi ngân sách nhà nước là quian hệ tài sản thuộc đối tượng điều
chỉnh của Luật dân sự.
4.
Trong một pháp nhân là cơ quan nhà nước không có quan hệ tài sản nào thuộc đối
tượng điều chỉnh của luật dân sự.
5. Tài sản của Nhà nước không thể là đối tượng của các quan hệ tài sản thuộc đối
tượng điều chỉnh của Luật dân sự.
6. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động là loại quan hệ tài sản