Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh trì - Pdf 91

Lời mở đầu
Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành tích đáng tự hào.
Nền kinh tế nớc ta từng bớc hội nhập với nền kinh tế thế giới. Việc tham gia tích cực
vào các diễn đàn kinh tế khu vực và thế giới nh APEC, ASEM, AFTA và gần đây là
WTO đã tạo điều kiện để mọi ngành nghề, mọi khu vực kinh tế ở nớc ta mở rộng
hợp tác và tăng cờng quan hệ với các đối tác nớc ngoài. Tham gia sân chơi chung,
Việt Nam có nhiều cơ hội để học tập tiếp thu kinh nghiệm quản lý, vận hành nền
kinh tế của các quốc gia trên thế giới để chọn lọc và tìm ra hớng phát triển thích hợp
nhất. Tuy nhiên bên cạnh đó là những khó khăn không nhỏ mà các thành phần kinh
tế nớc ta phải tìm hớng giải quyết: chất lợng sản phẩm, dịch vụ, nhân lực, công
nghệ.
Đợc coi là lĩnh vực nhạy cảm, là trung gian tài chính cực kỳ quan trọng,
ngành ngân hàng đã có những bớc đi thận trọng, đảm bảo nâng cao trình độ, năng
lực quản lý, điều hành của ngành đồng thời giữ đợc vai trò điều tiết, ổn định cho nền
kinh tế. Trong hệ thống các ngân hàng thơng mại Việt Nam, NHNo & PTNT có
nhiều lợi thế trong việc phát triển, nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ hớng đến
trở thành một trong những ngân hàng thơng mại hàng đầu của Việt Nam trong việc
cấp vốn trợ giúp phát triển cho các thành phần kinh tế.
Phát huy lợi thế của ngân hàng thơng mại hoạt động lâu năm, có mạng lới
giao dịch rộng khắp, trong những năm qua, NHNo & PTNT VN chi nhánh Thanh
Trì đã đạt đợc nhiều thành tích trong việc tài trợ vốn cho các thành phần kinh tế trên
địa bàn. Ngoài việc tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong cho vay các nông hộ phát triển
nông nghiệp thì hiện nay tại chi nhánh, mở rộng cho vay DNNVV đang là hớng đi
tích cực. Kết quả bớc đầu thể hiện ở tỷ trọng đóng góp của hoạt động này trong tổng
thu nhập của ngân hàng tăng dần qua mỗi năm, bên cạnh đó ngày càng có nhiều
DNNVV thiết lập và duy trì quan hệ tín dụng với chi nhánh.
Trong quá trình thực tập tại NHNo & PTNT VN chi nhánh Thanh Trì, đợc
tìm hiểu một số quy trình, thủ tục và các kết quả cho vay DNNVV em đã nhận thấy
tiềm năng phát triển của hoạt động cho vay với loại hình doanh nghiệp này. Chính vì
1
thế trong chuyên đề tốt nghiệp dới đây, em đã chọn đề tài Giải pháp phát triển cho

chính ban hành ngày 24/05/1990: Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền
tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách
nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và
làm phơng tiện thanh toán.. Nh vậy, ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh
doanh tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế để cho vay, đầu t và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác.
1.1.2. Đặc trng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại
Hoạt động kinh doanh trên thị trờng tài chính của nhiều tổ chức kinh doanh
tiền tệ, những tổ chức môi giới tài chính, hoạt động nh những chiếc cầu chuyên tải
những khoản tiền tiết kiệm- tích luỹ đợc trong xã hội đến tay những ngời có nhu cầu
chi tiêu cho đầu t. Nhng giữa chúng lại có sự khác nhau về tính chất cũng nh về đối
tợng và phơng pháp kinh doanh. Sự khác nhau đó bắt nguồn từ những nguyên nhân
về lịch sử và chế độ kinh tế.
Lịch sử của ngân hàng thơng mại là lịch sử kinh doanh tiền gửi. Từ chỗ làm
nhiệm vụ nhận tiền gửi với t cách là ngời thủ quỹ bảo quản tiền cho ngời sở hữu để
3
nhận những khoản thù lao, trở thành những chủ thể kinh doanh tiền gửi nghĩa là huy
động tiền gửi không những miễn khoản thù lao mà còn trả lãi cho khách hàng gửi
tiền để làm vốn cho vay nhằm tối u khoản lợi nhuận thu đợc.
Trong khi thực hiện vai trò trung gian chuyển vốn từ ngời cho vay sang ngời đi
vay, các ngân hàng thơng mại đã tự tạo ra những công cụ tài chính thay thế cho tiền
làm phơng tiện thanh toán, trong đó quan trọng nhất là tài khoản tiền gửi không kỳ
hạn thanh toán bằng séc- một trong những công cụ chủ yếu để tiền vận động qua
ngân hàng và quá trình đó đa lại kết quả là đại bộ phận tiền giao dịch trong giao lu
kinh tế là tiền qua ngân hàng. Do đó, hoạt động của ngân hàng thơng mại gắn bó
mật thiết với hệ thống lu thông tiền tệ và hệ thống thanh toán trong nớc đồng thời có
mối liên hệ quốc tế rộng rãi.
Trong thế giới hiện đại, tính cho đến thời điểm hiện nay thì ngân hàng thơng
mại và cơ cấu hoạt động của nó đóng vai trò quan trọng nhất trong thể chế tài chính
mỗi nớc. Hoạt động của ngân hàng thơng mại đa dạng, phong phú và có phạm vi

dựa vào điều kiện cụ thể của từng giai đoạn cụ thể để xác định. Cụ thể:
- Philipin: vốn đăng ký dới 60 triệu Peso và lao động thờng dới 200 ngời
- Thái Lan: vốn đăng ký dới 50 triệu Baht và lao động thờng dới 200 ngời
- Việt Nam: vốn đăng ký dới 10 tỷ đồng và lao động thờng dới 300 ngời. Việt
Nam không có tiêu thức định tính, nhng thực chất chỉ các doanh nghiệp t nhân trong
nớc mới thuộc diện DNNVV.
1.2.2. Đặc điểm của DNNVV
1.2.2.1. Những lợi thế của DNNVV
Các DNNVV thu hút đợc số lợng lao động lớn trong đó có cả lao động phổ
thông và lao động có tay nghề, từ đó tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho ngời
lao động.
DNNVV có vốn đầu t ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều
kiện tăng tốc độ vòng quay vốn để đầu t vào công nghệ tiên tiến từ đó giúp mở rộng
sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả sử dụng vốn. Sở dĩ nh vậy là vì với số vốn đầu
t ban đầu không lớn nên các DNNVV thờng chỉ có thể tham gia vào dự án nhỏ, thời
gian đầu t không dài nên vòng quay vốn đầu t tất yếu nhanh, từ đó nhanh chóng
đánh giá đợc kết quả đầu t. Đây là điểm thu hút các nhà đầu t đến với khu vực này.
1
Nguồn: Tổng cục Thống kê
5
DNNVV phát triển rộng khắp các vùng miền của đất nớc, tham gia vào nhiều
ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nh một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, tạo
ra những sản phẩm phù hợp với những nhu cầu ở những vùng khác nhau, số lợng sản
phẩm ít hoặc tạo ra những sản phẩm thay thế các mặt hàng nhập khẩu với giá cả phù
hợp. Đặc điểm này là mặt mạnh của DNNVV khi cạnh tranh với doanh nghiệp lớn
vì các doanh nghiệp lớn thờng chỉ quan tâm đến nhu cầu có qui mô lớn, sản xuất đại
trà, những thị trờng nhỏ thờng bỏ qua. Với việc phân bố rộng khắp đất nớc, các
DNNVV sẽ có khả năng khai thác tốt nhất mọi tiềm năng, nguồn lực sẵn có của địa
phơng, đây là điều kiện thuận lợi cho các DNNVV hoạt động thuận lợi.
DNNVV đợc tổ chức quản lý gọn nhẹ, có khả năng quan hệ trực tiếp với thị

xa ra khu vực và thế giới là rất khó. Chính bởi hạn chế về vốn đã kéo theo khả năng
cạnh tranh của DNNVV cũng thấp. Với điểm yếu này DNNVV rất khó có thể tồn tại
lâu dài trên thơng trờng nếu không đa ra chiến lợc phát triển riêng.
DNNVV còn yếu ở năng lực ứng dụng công nghệ trong sản xuất, kinh doanh
và quản lý, để thành công trong một nền kinh tế cạnh tranh cao nh hiện nay, các
doanh nghiệp phải thờng xuyên thay đổi công nghệ, máy móc, thiết bị, các phơng
pháp, bí quyết sản xuất. Nhng hầu hết công nghệ đang đợc sử dụng trong các
DNNVV Việt Nam hiện đợc đánh giá là lạc hậu. Đại đa số những ngời chủ của các
DNNVV không có kiến thức, thông tin, kinh nghiệm về những vấn đề liên quan đến
lựa chọn, mua và chuyển giao công nghệ. Với nhiều ngời, mua công nghệ chỉ đơn
giản là mua máy móc, thiết bị. Họ không quan tâm hoặc quan tâm không đầy đủ đến
các phơng pháp, bí quyết sản xuất. Do ảnh hởng của t duy sản xuất nhỏ và một phần
là do thiếu vốn, rất nhiều DNNVV đầu t nhỏ giọt, làm từng phần, mỗi năm mua
thêm một số máy móc, thiết bị vừa làm vừa cải tiến. Hậu quả của cách làm đó là
công nghệ đợc sử dụng trong các doanh nghiệp này trở thành mớ hỗn độn, chắp vá.
Năng lực quản trị doanh nghiệp yếu, thiếu đội ngũ lao động có trình độ và
kinh nghiệm. Có thể nói trình độ học vấn của ngời lao động và của chủ các DNNVV
còn thấp. Trong số hơn 25% lao động có chuyên môn thì chỉ có 6% lao động có
trình độ cao đẳng và đại học. Chủ doanh nghiệp có trình độ Đại học cũng chỉ
khoảng 2%. Về cơ bản, đội ngũ này mới hình thành những năm 90, còn thiếu kinh
nghiệm nhiều mặt, từ kỹ năng quản lý đến hiểu biết về công nghệ và thị trờng mà
trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay những kỹ năng đó là rất cần thiết, nó
sẽ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Sở dĩ nh vậy một
7
mặt là do các ngành nghề kinh doanh không đòi hỏi công nhân có tay nghề cao, mặt
khác các doanh nghiệp không có chính sách đào tạo nhân lực có trình độ cao vì nh
thế doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra một khoản kinh phí lớn trong khi khả năng tài chính
đang hạn hẹp, với số vốn đó họ có thể dùng để đầu t vào dự án kinh doanh mới. Tuy
nhiên, về lâu dài không phải là hớng đi đúng của doanh nghiệp nếu công nhân
không có tay nghề thì sản phẩm làm ra không thể cạnh tranh với các sản phẩm cùng

DNNVV với doanh nghiệp lớn sẽ nâng cao hiệu suất của hệ thống công nghiệp.
1.2.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trờng
Xác định rõ tầm quan trong của DNNVV đối với phát triển kinh tế đất nớc
theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, 5 năm trở lại đây, Chính phủ đã có nhiều chính
sách, giải pháp lớn nhằm phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động, sức cạnh
tranh cũng nh tiềm năng của loại hình kinh tế này. Có thể thấy rõ, hệ thống pháp
luật, môi trờng kinh doanh đang dần đợc cải thiện và ngày càng có chuyển động tích
cực. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng đợc hởng nhiều chính sách u đãi và
bình đẳng hơn, tình trạng phân biệt đối xử so với DNNN giảm nhiều. Vai trò cụ thể
của DNNVV thể hiện ở một số điểm nh sau:
1.2.3.1. DNNVV góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động
Đây là thế mạnh rõ nét của DNNVV và là nguyên nhân chủ yếu khiến chúng
ta phải đặc biệt chú trọng phát triển DNNVV ở nớc ta hiện nay. Nhu cầu việc làm
cho ngời lao động là vấn đề cấp bách ở Việt Nam hiện nay. Thực tiễn cho thấy các
DNNVV đang là nơi có nhiều thuận lợi nhất để tiếp nhận số lao động nhất là ở nông
thôn tăng thêm mỗi năm, đồng thời còn tiếp nhận số lao động từ các doanh nghiệp
nhà nớc d ra qua việc cổ phần hóa, giao, bán, khoán, cho thuê, phá sản doanh nghiệp
hiện đang đợc triển khai. Điều cần đặc biệt quan tâm hiện nay là cùng với tốc độ đô
thị hoá, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, số nông dân không có đất
canh tác ngày càng tăng, cần có việc làm mới. Theo số liệu điều tra, trong những
năm từ 1990 2003, đã có tới 687.410 ha đất đợc thu hồi cho các mục đích xây
dựng các khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và cho các nhu cầu công cộng và
lợi ích quốc gia khác. Theo bộ LĐTBXH, bình quân 1 ha bị thu hồi sẽ làm cho 13
lao động nông nghiệp bị mất việc. Trong khi đó, đất chuyển sang làm công nghiệp
dịch vụ có thể tạo ra việc làm cho 50 100 lao động, song đó phải là lao động có
tay nghề, có chuyên môn và nghiệp vụ. Khu vực DNNVV thuộc các thành phần
kinh tế thu hút khoảng 25 26% lực lợng lao đông phi nông nghiệp của cả nớc,
nhng triển vọng thu hút lao động rất lớn vì suất đầu t cho mỗi chỗ làm việc ở đây
9
thấp hơn rất nhiều so với doanh nghiệp lớn, chủ yếu là chi phí thấp và thu hút đợc

Nguồn: Tổng cục Thống kê
10
1.2.3.3. DNNVV góp phần thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Xét về các loại cơ cấu, nh cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu ngành nghề, cơ
cấu lãnh thổ, phân bố dân c việc phát triển DNNVV sẽ tạo ra những chuyển biến hết
sức quan trọng về cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế, từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ,
thuần nông là chủ yếu sang một nền kinh tế có đủ cơ cấu theo hớng tiến lên xã hội
văn minh, hiện đại. Rất dễ thấy là mấy năm gần đây, bộ mặt kinh tế, xã hội của
nhiều vùng nông thôn đã có những thay đổi theo hớng đó: Nhiều thị trấn, thị tứ đông
đúc, nhộn nhịp hơn trớc, nhiều cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mới đợc hình
thành, đi đôi với giao thông nông thôn phát triển, đờng dẫn điện toả ra nhiều vùng
nông thôn Bên cạnh đó, các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc phân bố
quá trình phát triển công nghiệp rộng khắp về mặt địa lý giữa các vùng với nhau,
cũng nh bên trong vùng. Tuy nhiên, các DNNVV chỉ là một trong những thành tố
trong chiến lợc phân bố công nghiệp theo địa bàn lãnh thổ, và thờng chúng không
phải là thành tố quan trọng nhất.
1.2.3.4. DNNVV là đối tác liên kết làm tăng sức mạnh của các doanh nghiệp lớn
Trong thời đại hiện nay, khi liên kết kinh tế đã trở thành tất yếu trong quan
hệ kinh tế, không chỉ trong phạm vi quốc gia mà đã mở ra trên phạm vi toàn cầu, thì
liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp lại càng cấp thiết. Liên kết kinh tế giữa các
DNNVV tạo nên sức mạnh của từng doanh nghiệp và của tổng thể nền kinh tế, bảo
đảm cho mỗi sản phẩm, mỗi doanh nghiệp cũng nh nền kinh tế mỗi nớc đứng vững
trớc sự cạnh tranh có tính chất toàn cầu, hơn nữa, còn phát triển thêm thị phần của
mình trên thị trờng thế giới. DNNVV có thể liên kết với doanh nghiệp lớn trong việc
cung ứng nguyên vật liệu, thực hiện các hợp đồng phụ, đặc biệt là tạo ra mạng lới vệ
tinh phân phối sản phẩm Các doanh nghiệp lớn góp phần bảo đảm cho DNNVV
nhu cầu về tài chính, công nghệ, thị trờng, kể cả về kinh nghiệm quản lý Một ví
dụ nh lơng thực, một loại hàng xuất khẩu hàng đầu của nớc ta. Thực tế cho thấy, rào
cản lớn nhất trong hội nhập của lơng thực nớc ta là tình trạng sản xuất cá thể; lơng
thực nớc ta không thể nâng cao chất lợng đáp ứng yêu cầu của thị trờng thế giới, nếu

động không đều, không hiệu quả, khiến cho chi phí về máy móc trong giá thành sản
phẩm cao, cũng không phải là doanh nghiệp tiết kiệm vốn. Ngợc lại, những
DNNVV có những nhà máy nhỏ, có thời hạn hoạt động ngắn hơn những doanh
12
nghiệp lớn, có thể đa vào sản xuất sớm hơn, không để xảy ra tình trạng máy móc
thiết bị nhàn rỗi.
1.3. cho vay đối với DNNVV
1.3.1. Khái niệm cho vay
Cho vay đợc coi là nghiệp vụ quan trọng bậc nhất trong các hoạt động của
ngân hàng, chỉ khi các ngân hàng thực hiện tốt nghiệp vụ này thì hoạt động ngân
hàng mới tiếp tục tồn tại và thực hiện chức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm
xã hội đợc tăng lên, vốn đầu t đợc mở rộng và từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển
kinh tế. Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất, hoạt động quan trọng nhất của các
ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất
nhng lại hàm chứa rủi ro cao nhất cho các NHTM.
- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, cho vay là một giao dịch về tài sản trên
cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể. Phổ biến hơn cả là giao dịch giữa ngân hàng và
các định chế tài chính khác với các doanh nghiệp và cá nhân thể hiện dới hình thức
cho vay, tức là ngân hàng cấp tiền vay cho bên đi vay và sau một thời gian hạn nhất
định ngời đi vay phải thanh toán vốn gốc và lãi.
- Xem xét cho vay nh là một chức năng cơ bản của ngân hàng, trên cơ sở tiếp
cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì cho vay đợc hiểu nh sau: cho vay là
một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các
định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác),
trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn
nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc
và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, ban hành
theo quyết định số 1627/2001/ QĐ NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nớc, định nghĩa nh sau: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo

+ Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng.
+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nh thế
chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của ngời thứ ba.
- Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả:
14
+ Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể
theo hợp đồng. Theo hình thức này còn chia thành cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ,
cho vay trả góp, cho vay trả nợ nhiều lần.
+ Cho vay không có thời hạn cụ thể: ngân hàng có thể yêu cầu ngời đi vay trả
nợ tự nguyện, trả nợ bất cứ lúc nào nhng phải báo trớc một thời gian hợp lý.
- Căn cứ theo hình thức bao gồm: chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê.
- Ngoài ra còn có một số cách phân loại khác: phân theo mục đích (sản xuất,
cá nhân), phân loại theo rủi ro tín dụng (tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề),
phân theo ngành nghề kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp) .
1.3.2. Vai trò của vốn vay ngân hàng đối với DNNVV
Với mục tiêu là trợ giúp phát triển DNNVV theo các Nghị quyết của Đảng và
chỉ đạo của Chính phủ, trong thời gian qua ngành ngân hàng đã có những chuyển
biến tích cực về t tởng, nhận thức và hoạt động trong việc đổi mới cơ chế chính sách
cho vay để tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, nhất là DNNVV tiếp cận với
vốn vay ngân hàng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh
trên thị trờng trong nớc và quốc tế. Vai trò cụ thể của vốn vay ngân hàng đối với
DNNVV nh sau:
1.3.2.1. Vốn vay ngân hàng là nguồn hỗ trợ thúc đẩy sự hình thành và phát triển của
DNNVV
Ngân hàng với vai trò là tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu t, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức
trong nền kinh tế. Một bên là tổ chức, cá nhân tạm thời thâm hụt chi tiêu, còn một
bên là cá nhân tổ chức thặng d trong chi tiêu. Sự tồn tại giữa hai loại cá nhân và tổ

của mình để nhằm nới lỏng hay thắt chặt cho vay, sử dụng lãi suất nh là một đòn
bẩy khuyến khích các ngành nghề thiết yếu. Bên cạnh đó, một mặt các ngân hàng
cũng có thể sử dụng các chính sách khác nh đặt ra yêu cầu cho khoản vay, lãi suất
cho vay u đãi, thủ tục cho vay đơn giản và nhanh chóng hơn nh ng mặt khác các
DNNVV cũng có lợi thế là dễ dàng chuyển hớng kinh doanh. Do đó, vốn vay ngân
hàng đã phát huy đợc hết vai trò to lớn của mình. Với một chính sách cho vay linh
hoạt và hợp lý sẽ điều chỉnh mối quan hệ cho vay giữa các doanh nghiệp và ngân
hàng.
16
1.3.2.3. Vốn vay ngân hàng cung cấp vốn đầu t cho DNNVV cả về chiều rộng và
chiều sâu, đảm bảo cho các DNNVV hoạt động có hiệu quả
Quy luật cạnh tranh trên thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm ra cho
mình một hớng đi riêng để có thể tồn tại và phát triển. Cạnh tranh của các doanh
nghiệp cũng có sự thay đổi đáng kể từ cạnh tranh về giá đã chuyển sang cạnh tranh
về chất lợng, sản phẩm và mẫu mã. Làm thế nào để tạo thị phần, tạo hình ảnh, niềm
tin cho khách hàng. Một khó khăn mà các DNNVV phải đối mặt dễ nhận thấy nhất
là sự thiếu hụt về vốn. Vốn là điều kiện để các doanh nghiệp đổi mới thiết bị công
nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng thu nhập cho ngời lao
động... Cũng có rất nhiều hình thức và phơng pháp huy động vốn mới cho các doanh
nghiệp nh: vay vốn ngân hàng, thuê tài chính, liên doanh, liên kết, vay ngời thân bạn
bè, cổ phần hoá doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp để khắc phục hạn chế của
mình. Nhng thực tế một số hình thức còn rất nhiều hạn chế. Do vậy, vốn vay ngân
hàng đợc coi là giải pháp khả thi nhất, ở Việt Nam hiện nay chỉ có vốn vay ngân
hàng mới có thể đáp ứng những nhu cầu trên của các doanh nghiệp đặc biệt là
DNNVV. Sở dĩ nh vậy là ngân hàng đóng vai trò là trung gian tài chính, mục tiêu
hoạt động tập trung huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để cung cấp cho các thành
phần kinh tế. Hơn nữa, các ngân hàng thơng mại còn có khả năng huy động đợc
nguồn vốn rẻ với việc đa dạng hóa hình thức huy động, có các hình thức khuyến mại
phong phú nên khuyến khích ngời dân gửi tiền vào ngân hàng. Điểm nữa là với u thế
về mạng lới chi nhánh rộng khắp, tạo lập đợc nhiều kênh huy động vốn và cung cấp

1.3.3.2. Doanh số cho vay đối với DNNVV
- Khái niệm: Doanh số cho vay là tổng số tiền ngân hàng cho vay trong kỳ,
phản ánh khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng trong một thời kỳ nhất
định, thờng tính theo năm tài chính.
- Các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng:
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng tuyệt đối:
Giá trị tăng trởng = Tổng doanh số cho vay - Tổng doanh số cho vay
doanh số tuyệt đối đối với DNNVV năm (t) đối với DNNVV năm (t-1)
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng tơng đối:
Giá trị tăng trởng Giá trị tăng trởng doanh số tuyệt đối * 100%
doanh số tơng đối = ---------------------------------------------------------
18
Tổng doanh số cho vay DNNVV năm (t-1)
+ Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng:
Tổng doanh số cho vay DNNVV * 100%
Tỷ trọng = --------------------------------------------------------
Tổng doanh số của hoạt động cho vay
1.3.3.3. Chỉ tiêu phản ánh d nợ cho vay đối với DNNVV
- Khái niệm: D nợ cho vay DNNVV là số tiền doanh nghiệp đang nợ ngân
hàng tại một thời điểm. Chỉ tiêu này thờng đợc sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh số
cho vay nhằm phản ánh tình hình mở rộng cho vay DNNVV của ngân hàng.
- Các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng d nợ:
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng d nợ tuyệt đối:
Giá trị tăng trởng = Tổng d nợ cho vay - Tổng d nợ cho vay
d nợ tuyệt đối DNNVV năm t DNNVV năm (t-1)
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng d nợ tơng đối:
Giá trị tăng trởng Giá trị tăng trởng d nợ tuyệt đối * 100%
d nợ tơng đối = ---------------------------------------------------------
Tổng d nợ cho vay DNNVV năm (t-1)
+ Chỉ tiêu phản tỷ trọng:

thu nhập trong tơng lai, các ngân hàng cũng vậy, việc mở rộng cho vay các DNNVV
của NHTM có đạt đợc hiệu quả thật sự hay không thì cần phải xem xét tới chỉ tiêu
này. D nợ cho vay có tăng mà doanh thu lại không tăng chứng tỏ hoạt động cho vay
không đạt hiệu quả.
Có thể xem xét đến tỷ trọng đóng góp của hoạt động cho vay DNNVV trong
tổng thu của NHTM để thấy đợc kết quả của việc mở rộng hoạt động cho vay
DNNVV qua các năm.
Thu từ cho vay DNNVV *100%
Tỷ trọng thu từ cho vay DNNVV = -----------------------------------------------
Tổng thu
20
Tỷ trọng đóng góp của cho vay DNNVV trong tổng thu nhập của ngân hàng
càng cao càng thể hiện mức độ thành công của ngân hàng trong việc mở rộng cho
vay với loại hình doanh nghiệp này.
1.3.4. Những nhân tố ảnh hởng đến việc cho vay DNNVV
Mục tiêu của ngân hàng là tối đa hoá lợi ích trên cơ sở đảm bảo an toàn.
Chính vì vậy nhiệm vụ của các cán bộ tín dụng cần nắm bắt đợc những yếu tố có thể
ảnh hởng đến cho vay bao gồm cả yếu tố bên trong và cả bên ngoài.
1.3.4.1. Yếu tố bên ngoài
Yếu tố kinh tế: Sức khoẻ của nền kinh tế ảnh hởng rất lớn đến thị trờng tài
chính nói chung và của hệ thống ngân hàng nói riêng. Nhất là trong nền kinh tế thị
trờng nh hiện nay thì hoạt động ngân hàng càng trở nên vô cùng quan trọng, đợc coi
nh là xơng sống của nền kinh tế. Nền kinh tế sẽ không thể phát triển đợc nếu thiếu
các ngân hàng và ngợc lại các ngân hàng cũng không thể tồn tại đợc trong nền kinh
tế phát triển thiếu sự ổn định. Do đó, một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động của ngân hàng trong đó có hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, nền
kinh tế ổn định còn giúp hoạt động của doanh nghiệp diễn ra thông suốt và thúc đẩy
thành lập các doanh nghiệp mới, các doanh nghiệp cũ thì mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh sẽ tăng nhu cầu vốn của các ngân hàng và hoạt động cho vay của
ngân hàng phát triển thuận lợi. Ngợc lại, trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái, lạm

hơn, về phía ngân hàng thì tin tởng doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn đúng mục đích, trả
nợ đúng hạn, giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng tránh đợc rủi ro.
Bên cạnh đó, yếu tố đạo đức cũng ảnh hởng không nhỏ đến quyết định cho
vay của ngân hàng nhất là khi khách hàng cố tình trì hoãn không thực hiện theo nh
cam kết trong hợp đồng gây nên rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Khách quan mà nói
dù đợc lợng hóa rủi ro bằng máy móc thì quan hệ giữa khách hàng và nhân viên
ngân hàng cũng là quan hệ giữa ngời với ngời nên yếu tố đạo đức nghề nghiệp cũng
ảnh hởng không nhỏ.
Ngoài ra, yếu tố tâm lý xã hội đã có những bớc chuyển biến mạnh mẽ đối với
sự phát triển DNNVV, nhất là khi thực hiện luật Doanh nghiệp (2000), ý chí kinh
doanh của ngời Việt đã đợc khơi thông. Một trong những phát hiện của cuộc Điều
22
tra Giá trị thế giới đợc tiến hành trên 65 quốc gia năm 2001 đã đa ra kết luận gây
không ít ngạc nhiên ngời Việt Nam thậm chí còn có ý chí kinh doanh cao hơn cả
ngời Hoa.
Tiếp nữa, tâm lý xã hội còn thể hiện ở thái độ thân thiện của các cơ quan
chính quyền đối với doanh nghiệp đợc thể hiện qua cách ứng xử, tinh thần phục vụ,
hỗ trợ doanh nghiệp với vai trò là ngời đóng thuế, nuôi bộ máy công quyền. Ngoài
ra thái độ của các phơng tiện thông tin truyền thông đã đóng góp tích cực cho sự
chuyển biến thái độ, tâm lý xã hội nói chung mặc dù việc tuyên truyền ý chí kinh
doanh vẫn còn tập trung nặng vào phản ánh những hiện tợng tiêu cực, cha nêu bật
lên đợc vai trò của các DNNVV.
1.3.4.2. Yếu tố bên trong
1. 3.4.2.1. Về phía ngân hàng
Chính sách cho vay. Chính sách cho vay là hệ thống các chủ trơng, định h-
ớng quy định chi phối hoạt động cho vay nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài
trợ cho các doanh nghiệp trong phạm vi cho phép của những quy định của NHNN
Việt Nam. Chính sách cho vay bao gồm: chính sách khách hàng, chính sách qui mô
và giới hạn cho vay, lãi suất và phí cho vay. Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến chính
sách cho vay nh nhu cầu của khách hàng. Khả năng sinh lời và rủi ro tiềm năng của

ảnh hởng đến hoạt động cho vay của các DNNVV.
Cơ cấu nguồn vốn. Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm hai loại chính nếu
phân chia theo hình thức sở hữu: Vốn của chủ ngân hàng và vốn nợ. Khác với nhiều
loại hình doanh nghiệp, vốn của chủ ngân hàng thờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
nguồn vốn, vốn nợ là nguồn chủ yếu của ngân hàng. Vốn nợ là tài nguyên chính của
ngân hàng, chất lợng và số lợng của nó ảnh hởng đáng kể đến chất lợng và số lợng
các khoản cho vay và đầu t. Chính vì vậy mà quy mô và cơ cấu vốn của ngân hàng
cũng quyết định đến quy mô cho vay các doanh nghiệp nói chung và với DNNVV
nói riêng.
1. 3.4.2.2. Về phía DNNVV
Trình độ quản lý của DNNVV. Bối cảnh hiện nay của các DNNVV là công
tác quản trị doanh nghiệp còn quá yếu kém. Không chỉ thiếu năng lực quản lý, các
nguồn thông tin cần thiết về các chính sách mới của chính quyền, thông tin sản
24
phẩm và thị trờng đến những quy tắc chung khi hội nhập. Sự điều chỉnh năng lực
quản lý trong thời gian qua cha phù hợp với qui mô phát triển của doanh nghiệp là
một điểm yếu lớn khi bớc vào hội nhập kinh tế thế giới. Vẫn biết rằng quy mô nhỏ,
nhà quản lý có thể nắm vững doanh nghiệp của mình, nhng khi có điều kiện tích luỹ
để phát triển lên quy mô lớn hơn thì đội ngũ quản trị doanh nghiệp đã không thể
điều hành tốt công việc. Đây cũng là một yếu tố ảnh hởng khi ngân hàng quyết định
cho các DNNVV vay vốn.
Phơng án sản xuất kinh doanh của DNNVV. Khi có nhu cầu vay vốn các
doanh nghiệp đều phải lập một phơng án sản xuất kinh doanh gửi đến ngân hàng đề
nghị vay vốn. Phơng án đó sẽ đợc chấp nhận nếu tính khả thi cao thể hiện ở việc
doanh nghiệp sẽ thu đợc một khoản lợi nhuận cao, có một lợng vốn để mở rộng sản
xuất kinh doanh và trả nợ ngân hàng. Trong phơng án đó, ngân hàng sẽ đánh giá khả
năng thanh toán của doanh nghiệp nh mức độ lu chuyển tiền tệ có đáp ứng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh và trả nợ đến hạn hay không, đánh giá giá trị thực tế tài
sản đảm bảo nợ vay có đủ để thu hồi nếu trờng hợp doanh nghiệp mất khả năng
thanh toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status