Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Thái Nguyên - Pdf 14


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM THANH HÙNG
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp &
PTNT Việt Nam- Chi nhánh thành phố Thái Nguyên” là trung thực, là kết quả
nghiên cứu của riêng tôi.
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do Agribank, Agribank TP
Thái Nguyên, UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND TP Thái Nguyên, Chi cục
Thuế TP Thái nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của
Ngành ngân hàng, sách, báo, tạp chí ngân hàng, tạp chí kinh tế tài chính
.
Ngày 20 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn Lâm Thanh Hùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp mở rộng tín dụng đối với
DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi
nhánh thành phố Thái Nguyên”, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ,
động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu
sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân
trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5
1.1. Những vấn đề chung về DNNVV 5
1.1.1. Khái niệm DNNVV 5
1.1.2. Đặc điểm của DNNVV ở Việt Nam 5
1.1.3. Phân loại DNNVV 6
1.1.4. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế hiện nay 7
1.2. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 11
1.2.1. Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng 11
1.2.2. Những đặc điểm cơ bản của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 15
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 15
1.2.4. Ý nghĩa của việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV 16
1.2.5. Những nhân tố ảnh hƣởng đến việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV 17
1.2.6. Thực trạng về hỗ trợ tín dụng đối với DNNVV tại Việt Nam 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.3. Kinh nghiệm của một số nƣớc và một số ngân hàng thƣơng mại về mở
rộng tín dụng đối với DNNVV 31
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới 31
1.3.2. Kinh nghiệm một số NHTM trên địa bàn TP Thái Nguyên 32
1.3.3. Bài học kinh nghiệm chung 33
1.3.4. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 34
1.3.5. Bài học kinh nghiệm đối với Agribank TP Thái Nguyên 35
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 36

Agribank TP Thái Nguyên 81
3.3.1. Thành tựu 81
3.3.2. Hạn chế 82
3.4. Những nguyên nhân tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng đối với
DNNVV tại Agribank TP Thái Nguyên 82
3.4.1. Nguyên nhân từ chính sách kinh tế - xã hội, và quản lý điều hành của
nhà nƣớc 82
3.4.2. Nguyên nhân từ phía DNNVV 82
3.4.3. Nguyên nhân từ Agribank thành phố Thái Nguyên 83
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNNVV TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP &PTNT VIỆT NAM CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 86
4.1. Định hƣớng phát triển 86
4.1.1. Định hƣớng phát triển DNNVV tại Việt Nam 86
4.1.2. Định hƣớng phát triển DNNVV tại tỉnh Thái Nguyên 87
4.1.3. Định hƣớng đầu tƣ tín dụng của Agribank TP Thái Nguyên 90
4.2. Những giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNNVV tại Agribank TP
Thái Nguyên 90
4.2.1. Tăng cƣờng tuyên truyền quảng bá hoạt động của ngân hàng đối
với DNNVV 90
4.2.2. Tăng trƣởng nguồn vốn huy động 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
4.2.3. Tăng trƣởng tín dụng dụng đối DNNVV 92
4.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại 95
4.2.5. Hoàn thiện 96
4.3. Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc 97
4.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ 97

5
DN
Doanh nghiệp
6
DNNH
Dƣ nợ ngắn hạn
7
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
8
DNTDH
Dƣ nợ trung dài hạn
9
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
10
DSCV
Doanh số cho vay
11
DSTN
Doanh số thu nợ
12
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
13
HGD&CN
Hộ gia đình và cá nhân
14
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam

Ngoài phần mở đầu, kết luận, một số biểu, bảng, danh mục các tài liệu
tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng
Thƣơng mại đối với DNNVV
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng về hoạt động cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân
hàng Nông nghiệp &PTNT Việt Nam - Chi nhánh thành phố Thái Nguyên.
Chƣơng 4: Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân
hàng Nông nghiệp &PTNT Việt Nam - Chi nhánh thành phố Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Những vấn đề chung về DNNVV
1.1.1. Khái niệm DNNVV
DNNVV là một thuật ngữ dùng để phân biệt giữa các doanh nghiệp với
nhau về quy mô hoạt động. Dựa trên các tiêu thức khác nhau ngƣời ta chia ra
làm hai loại doanh nghiệp đó là: doanh nghiệp lớn và DNNVV.
Tại Việt Nam, theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm
2009 của Chính phủ “Về trợ giúp phát triển DNNVV” thì DNNVV đƣợc định
nghĩa nhƣ sau:
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối
kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn

doanh nghiệp trong nền kinh tế phù hợp tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt
động và thực hiện đƣợc các mục tiêu kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nƣớc đề
ra, phù hợp với năng lực quản lý còn hạn chế, thị trƣờng chƣa thực sự phát
triển. Ngoài ra, cần tính đến các yếu tố khác tác động đến việc phân loại nhƣ
mục đích phân loại, tính chất nghề, địa bàn…
Nhà nƣớc đã đƣa ra tiêu chí phân loại DNNVV theo từng giai đoạn cho
phù hợp với tình hình thực tế của nền kinh tế, theo cơ chế thị trƣờng nhƣ
trong giai đoan năm 1998 Chính phủ đã ban hành công văn số 681/CP-KTN
ngày 20/06/1998 quy định tiêu chí DNNVV là vốn điều lệ dƣới 5 tỷ đồng và
số lao động trung bình hàng năm dƣới 200 ngƣời. Đến năm 2001, để phù hợp
với tình hình mới chính phủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày
23/11/2001 định nghĩa DNNVV ở nƣớc ta là: DNNVV là cơ sở sản xuất kinh
doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 ngƣời. Đến năm 2009 Chính phủ ban hành Nghị định
số 56/2009/NĐ-CP để thay thế cho Nghị định số 90/2001/NĐ-CP. Theo quy
định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP, DNNVV đƣợc phân loại cụ thể nhƣ sau:
Bảng 1.1. Phân loại DNNVV
Quy mô
khu vực
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao

từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200
ngƣời đến 300
ngƣời
III. Thƣơng
mại và dịch vụ
10 ngƣời
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
ngƣời đến
50 ngƣời
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50
ngƣời đến 100
ngƣời
Nguồn: Theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009
Ta thấy tiêu chí để phân biệt doanh nghiệp lớn với DNNVV thay đổi
theo từng giai đoạn, từng thời kỳ để doanh nghiệp đƣợc thuận lợi thích nghi
với cơ chế thị trƣờng mà có chính sách điều chỉnh cho phù hợp.
1.1.4. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế hiện nay
- DNNVV giải quyết một số lƣợng lớn công ăn việc làm, góp phần ổn

trong thƣơng nghiệp, 64% khối lƣợng vận chuyển hành khách và hàng hóa.
Các DNNVV đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng của dân cƣ ngày
càng phong phú và đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm đƣợc.
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV
chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết đƣợc dùng để lắp ráp thành một
sản phẩm hoàn chỉnh. DNNVV hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp quy mô lớn,
là cơ sở để hình thành những doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn mạnh trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
quá trình phát triển kinh tế thị trƣờng. Sự đều chỉnh hợp đồng phụ tại các thời
điểm cho phép nền kinh tế có đƣợc sự ổn định. Vì thế, DNNVV là thanh giảm
sốc cho nền kinh tế.
Với đặc trƣng nhỏ, lẻ và năng động, linh hoạt DNNVV đi vào những thị
trƣờng ngõ, ngách hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận thị trƣờng,
tiêu thụ sản phẩm, cân đối khả năng cung cầu hợp lý trong xã hội. Mặt khác,
DNNVV cũng là những doanh nghiệp vệ tinh cung cấp các sản phẩm đầu vào,
gia công, sản xuất, kinh doanh trong chu kỳ hoạt động của các doanh nghiệp lớn,
điều này đã tăng khả năng hoạt động của các doanh nghiệp trên thị trƣờng, tạo
mối liên kết chặt chẽ giữa các loại hình kinh tế, các thành phần kinh tế.
- DNNVV đã đóng góp lớn cho công cuộc công nghiệp hóa khu vực
nông thôn. Góp phần tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phƣơng, khai
thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng
Phát triển các DNNVV sẽ giúp các địa phƣơng khai thác thế mạnh về
đất đai, tài nguyên, lao động trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế
địa phƣơng. Đó cũng là lý do cơ bản để Đảng và Nhà nƣớc ta đƣa ra các
chính sách hỗ trợ phát triển các DNNVV cũng nhƣ kinh tế trang trại và phát
triển các làng nghề truyền thống ở các vùng nông thôn nƣớc ta.
Trong nền kinh tế luôn tồn tại với nhiều loại hình doanh nghiệp với

nƣớc, góp một phần đáng kể cho ngân sách Nhà nƣớc để thực hiện các mục
tiêu kinh tế, xã hội.
- DNNVV có vai trò quan trọng trong việc thay đổi cấu trúc của nền kinh
tế, làm cho nền kinh tế trở nên linh hoạt, dễ thích ứng với những biến động
của kinh tế toàn cầu.
- DNNVV góp phần tăng cƣờng kinh tế đối ngoại.
- DNNVV tạo đƣợc mối liên kết chặt chẽ với các tổng công ty, các tập
đoàn xuyên quốc gia
Mặc dù trong thời gian qua, mối quan hệ này mới chỉ đƣợc xác lập bƣớc
đầu qua việc cung ứng nguyên vật liệu, hợp đồng phụ và thành lập mạng lƣới
vệ tinh phân phối sản phẩm cho các tổng công ty, các tập đoàn xuyên quốc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
gia, song đây là một hƣớng phát triển hết sức quan trọng để thúc đẩy nhanh sự
phát triển của các DNNVV nói riêng và sự phát triển chung của nền kinh tế
nhiều thành phần ở Việt Nam.
Nhƣ vậy, từ việc khẳng định vị trí và vai trò của các DNNVV trong
việc cung ứng và làm tăng tốc độ lƣu thông hàng hóa trong nền kinh tế nhiều
thành phần, việc chú trọng phát triển các DNNVV ở nƣớc ta là một trong
những chiến lƣợc quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại
hóa đất nƣớc.
1.2. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
1.2.1. Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, phản ánh mối quan hệ
kinh tế giữa các chủ thể sở hữu nguồn vốn nhàn rỗi với các chủ thể sử dụng
vốn trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lợi tức. Và
tín dụng cũng là một trong những quan hệ xã hội hình thành từ rất sớm gắn

thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiến vốn gốc và lãi khi
đến hạn thanh toán.
1.2.1.2. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng,
các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao
gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nƣớc.
Trong các hình thức tín dụng, TDNH là hình thức tín dụng ra đời và phát
triển cùng với hệ thống ngân hàng, có tính chuyên nghiệp và hoạt động trong
nền kinh tế hết sức đa dạng và phong phú:
a. Về đặc điểm của tín dụng ngân hàng
- Đối tƣợng của TDNH là vốn tiền tệ, trong đó ngân hàng huy động vốn
bằng tiền và cấp tín dụng cũng bằng tiền.
- Trong quan hệ TDNH, các chủ thể đƣợc xác định cụ thể gồm một bên
là ngân hàng với tƣ cách là ngƣời cho vay và một bên là các tổ chức và các cá
nhân với tƣ cách là ngƣời đi vay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
- TDNH vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vừa là tín dụng tiêu dùng
không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy
quá trình vận động và phát triển của TDNH không hoàn toàn phù hợp với quá
trình phát triển của sản xuất và lƣu thông hàng hoá.
b. Những ƣu thế của TDNH
Với những đặc điểm riêng của mình, TDNH có ƣu thế hơn hẳn các hình
thức tín dụng khác trong việc đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện phát
triển sản xuất, lƣu thông hàng hóa; ổn định tiền tệ; ổn định đời sống kinh tế xã
hội. Ƣu điểm thể hiện ở các mặt sau:
- Về phạm vi: Việc cấp tín dụng bằng tiền cho phép TDNH vƣợt ra khỏi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status