CÁC TRƯỜNG PHÁI VÀ HỌC THUYẾT TRIẾT HỌC
Trong số này:
1. Chủ nghĩa BI QUAN (PESSIMISM):.....................................................................................2
2. Thuyết BẤT KHẢ TRI (AGNOSTICISM):.............................................................................2
3. Thuyết CẢI THIỆN (MELIORISM):......................................................................................2
4. CẢM GIÁC luận (SENSUALISM):.........................................................................................2
5. Chủ nghĩa CÔNG CỤ (INSTRUMENTALISM):...................................................................2
6. DUY DANH luận (NOMINALISM): ......................................................................................3
7. Chủ nghĩa DUY LÝ hay chủ nghĩa LÝ TÍNH (RATIONALISM):........................................3
8. DUY NGÃ luận (SOLIPSISM):...............................................................................................3
9. Chủ nghĩa DUY TÂM (IDEALISM):......................................................................................3
10. Chủ nghĩa DUY TÂM PHÊ PHÁN (CRITICAL IDEALISM):........................................... 3
11. Chủ nghĩa DUY VẬT (MATERIALISM): ............................................................................3
12. Chủ nghĩa DUY VẬT BIỆN CHỨNG (DIALECTICAL MATERIALISM):...................... 3
13. ĐA NGUYÊN luận (PLURALISM): .....................................................................................4
14. Thuyết ĐỊNH MỆNH hay ĐỊNH MỆNH luận (FATALISM):...........................................4
15. Chủ nghĩa GIÁO ĐIỀU (DOGMATISM):............................................................................4
16. Chủ nghĩa HIỆN SINH hay thuyết SINH TỒN (EXISTENTIALISM): ............................4
17. HIỆN TƯỢNG luận (PHENOMENALISM): ......................................................................4
18. Chủ nghĩa HOÀI NGHI (SKEPTICISM):............................................................................4
19. HOẠT LỰC luận hay thuyết SINH KHÍ (VITALISM):.......................................................4
20. HỮU THẦN luận (THEISM):...............................................................................................5
21. KHÁI NIỆM luận (CONCEPTUALISM):............................................................................5
22. Chủ nghĩa KHOÁI LẠC (HEDONISM):..............................................................................5
23. Chủ nghĩa KHỔ HẠNH (ASCETICISM):............................................................................5
24. Chủ nghĩa KINH NGHIỆM (EMPIRICISM):.....................................................................5
25. Chủ nghĩa LẠC QUAN (OPTIMISM):.................................................................................5
26. MỤC ĐÍCH luận (TELEOLOGY): .......................................................................................5
27. Thuyết NGUYÊN TỬ (ATOMISM): .....................................................................................6
28. Chủ nghĩa NHÂN ĐẠO (HUMANISM):..............................................................................6
29. Chủ nghĩa NHÂN VỊ (PERSONALISM): ............................................................................6
Đức; Eduard Hartmann (1842 - 1906), người Đức.
2. Thuyết BẤT KHẢ TRI (AGNOSTICISM):
Học thuyết có từ thời cổ đại, cho rằng không thể nhận thức được thế giới khách quan và
những quy luật của nó hay ít nhất cũng không thể nhận thức được thế giới một cách triệt để.
Đại diện tiêu biểu nhất thời cận đại: David Hume (1711 - 1776), người Anh; Immanuel Kant
(1724 - 1804), người Đức.
3. Thuyết CẢI THIỆN (MELIORISM):
Học thuyết triết học cho rằng thế giới có thể cải thiện tốt đẹp hơn, và con người có khả
năng giúp đỡ vào sự cải thiện này. Đây là một quan điểm đứng giữa chủ nghĩa lạc quan và chủ
nghĩa bi quan.
4. CẢM GIÁC luận (SENSUALISM):
Trào lưu triết học cho rằng cảm giác (sensation) là nguồn gốc duy nhất của nhận thức.
Đại diện tiêu biểu nhất: John Locke (1632 - 1704), người Anh; Holbach (1723 - 1789), người
Pháp v.v… (duy vật); George Berkeley (1685 - 1753), người Anh; Hume, Ernst Mach (1838 -
1916), người Áo v.v… (duy tâm).
5. Chủ nghĩa CÔNG CỤ (INSTRUMENTALISM):
Học thuyết duy tâm biến tướng của chủ nghĩa thực dụng, do John Dewey (1859 - 1952),
người Mỹ đề ra, cho rằng tư tưởng không phản ánh hiện thực và những quy luật khách quan,
cho các khái niệm, quy luật và lý thuyết khoa học chỉ là những công cụ để tìm hiểu thế giới,
phục vụ hành động.
6. DUY DANH luận (NOMINALISM):
Trào lưu triết học thời trung đại, đối lập với chủ nghĩa duy thực (chủ nghĩa thực tại trung
đại), cho rằng vật thể có trước khái niệm, cho những khái niệm phổ biến là không có thực,
không tồn tại độc lập đối với các vật thể, mà chỉ có vật thể riêng biệt là có thực, là tồn tại thực
tế. Đại diện tiêu biểu nhất của các thế kỷ XI - XIV: Roscellinus (khoảng 1050 - sau 1120),
người Pháp; Duns Scotus (khoảng 1270 - 1308), người Tô Cách Lan; Occam (khoảng 1285 -
khoảng 1349), người Anh.
7. Chủ nghĩa DUY LÝ hay chủ nghĩa LÝ TÍNH (RATIONALISM):
Học thuyết đối lập với chủ nghĩa kinh nghiệm, cho rằng gốc tri thức duy nhất là lý tính
(reason), cho không thể rút ra được tính phổ biến và tính tất yếu, tức là những dấu hiệu lôgic
siêu nhiên (số mệnh, Thượng đế) định trước, con người không thể ngăn ngừa, không thể tác
động đến quá trình sự việc. Đây là một đặc điểm của các tôn giáo, cơ sở của nó là khái niệm về
“Thượng đế”.
15. Chủ nghĩa GIÁO ĐIỀU (DOGMATISM):
Phương pháp tư duy vận dụng những luận điểm và quan niệm tiếp thu một cách mù
quáng, không chú ý đến nguyên lý về tính cụ thể của chân lý; khẳng định những tín điều với
tính cách là chân lý bất di bất dịch, không thể phê phán và có tính chất bắt buộc đối với tất cả
tín đồ. Đây là một đặc điểm của tôn giáo và thần học.
16. Chủ nghĩa HIỆN SINH hay thuyết SINH TỒN (EXISTENTIALISM):
Trào lưu triết học phủ nhận các giá trị thế giới khách quan, cho rằng con người phải sáng
tạo các giá trị cho chính mình qua hành động; bản thân (cái TÔI) là thực tại cơ bản. Đại diện
tiêu biểu nhất: Heidegger (1889 - 1976), người Đức; Sartre (1905 - 1980), người Pháp v.v…
17. HIỆN TƯỢNG luận (PHENOMENALISM):
Học thuyết cho rằng khả năng nhận thức của con người hạn chế ở những hiện tượng
(appearance), do đó con người không thể nhận thức được “vật tự nó”, nghĩa là bản chất sự vật.
Đại diện tiêu biểu nhất: Berkeley, Hume.
18. Chủ nghĩa HOÀI NGHI (SKEPTICISM):
Quan niệm triết học có từ thời cổ đại, nghi ngờ khả năng nhận thức được hiện thực khách
quan, không khẳng định hay phủ nhận sự tồn tại của bất cứ sự vật nào, không phán đoán hay
đánh giá bất cứ sự việc nào, cho tri thức của con người về sự vật là không tin được. Đại diện
tiêu biểu nhất thời cận đại: Montaigne (1533 - 1592), người Pháp; Pierre Bayle (1647 - 1706),
Blaise Pascal (1623 - 1662), cũng là người Pháp v.v…
19. HOẠT LỰC luận hay thuyết SINH KHÍ (VITALISM):
Trào lưu triết học và sinh vật học có từ thời cổ đại, giải thích rằng có quá trình sự sống là
do có một động lực siêu vật chất đặc biệt, gọi là hoạt lực (vis vistalis), không thể nhận thức
được, chi phối mọi quá trình lý hóa trong cơ thể. Giới vô cơ không thể tiến triển thành giới hữu
cơ, thành sinh thể nếu không có tác động của hoạt lực đó. Đại diện tiêu biểu nhất thời hiện đại:
Henri Bergson (1859 - 1941), Teilhard de Chardin (1881 - 1955), đều là người Pháp v.v…
20. HỮU THẦN luận (THEISM):
Học thuyết duy tâm đối lập với tự nhiên thần luận và phiếm thần luận, thừa nhận có
26. MỤC ĐÍCH luận (TELEOLOGY):
Học thuyết duy tâm có từ thời cổ đại, cho rằng mọi sự vật trên thế giới đều được thực
hiện một cách có mục đích và mọi sự phát triển đều là sự thực hiện những mục đích đã được
định trước. Ví dụ: mèo sinh ra để ăn chuột, chuột sinh ra để mèo ăn. Đại diện tiêu biểu nhất:
Aristote; Thomas Aquinas (1225 - 1274), người Ý; Leibniz v.v…