Chổồng 5. Thióỳt lỏỷp dổỷ aùn trón nóửn SIMATIC PCS 7
Nguyóựn Kim Aẽnh & Nguyóựn Maỷnh Haỡ - Tổỷ õọỹng hoùa - BKN 68
CHNG 5
THIT LP D N TRấN NN SIMATIC PCS 7
5.1 Cỏc bc c bn thit lp mt d ỏn:
5.1.1 Giai on lp k hoch:
5.1.2 Thc hin d ỏn:
OS
Lp li quỏ trỡnh trờn kim tra vi ln
Tin hnh kim tra tớn hiu v hiu chnh tng cm bin, chp hnh v cỏc
quỏ trỡnh trờn bc tranh quỏ trỡnh
Chổồng 5. Thióỳt lỏỷp dổỷ aùn trón nóửn SIMATIC PCS 7
Nguyóựn Kim Aẽnh & Nguyóựn Maỷnh Haỡ - Tổỷ õọỹng hoùa - BKN 70
5.2 Thit lp d ỏn:
Trong phn ny gii thớch cỏc ng dng c bn trờn ES vi nhng phn
mm thnh phn mang tớnh cht cp bc (HP: Plant Hierarchy) v cỏc vn v
IEA (Import/Export Assistant) v mi quan h gia nhng thnh phn trong ES
ú.
5.2.1 Phn mm ES trong SIMATIC PCS 7:
Vi nhng phn mm cn thit trờn h thng ES thuc gúi phn mm
SIMATIC PCS 7, bn cú nhng cụng c (tool), vi nhng cụng c y bn cú
th to cu hỡnh nh mỏy mt cỏch ton din. ú l nhng phn mm sau õy:
- Phn mm STEP 7:
Bao gm SIMATIC Manager, phn mm ny lm nn tn v l trung tõm
qun lý cho tt c cỏc thnh phn ca ES. õy l hỡnh nh sinh ng ca ngi
s dng trờn giao din ca Windows NT thng c s dng qun lý cỏc d
ỏn ca nh mỏy.
- Bn cu hỡnh tt cỏc thit b s dng trong h thng nh:
Cỏc rack ca cỏc PLC, cỏc mụ un vo/ra, cỏc mụ un giao din, cỏc trm
PC bng Hardware Configuration (HW Config.).
- PH v IEA:
PH v IEA l nhng gúi thuc PCS 7, chỳng khụng phi tỏch bit vi cỏc
ng dng trờn m chi m rng hn trong phm vi ca SIMATIC Manager. PH v
IEA h tr cu hỡnh din rng ca quỏ trỡnh iu khin v qun lý d liu ca
nh mỏy.
- CFC (Continuous Function Chart):
qun lý tag.
- CFC (Continuous Function Chart):
Riờng mi kiu khi (vớ d khi CTRL_PID) l c lu tr trong th
vin hoc chng trỡnh ca STEP 7. Mi khi bn sao chộp nhiu khi ra t nt
khi ban u thỡ bn phi t cho cỏc khi y cú cỏc tờn hỡnh thc khỏc nhau.
Thuc tớnh ca mt i tng trong CFC chart, bn ch rừ cỏc message ca khi
v kớch chut vo cỏc biu tng message ú. Vic kt ni d liu c hin th
cỏc message trờn OS trong sut quỏ trỡnh OS hot ng (run time). Trong sut
quỏ trỡnh lm vic, mt tag c iu khin v giỏm sỏt liờn tc thụng qua th
tc chuyn i (transfer) d liu liờn tc gia OS v PLC. Cỏc giỏ tr nhn c
t quỏ trỡnh cú th c lu tr trong cỏc tag ni (internal tag) trờn trỡnh qun lý
tag ca OS, iu ny s ng ngha vi vic cỏc dũng text s c gim bi tr
nhng text ang chuyn i v hin th trờn bc tranh quỏ trỡnh.
- IEA (Import/Export Assistant):
Vi IEA, bn to t ng cỏc chart v cỏc khi thuc tớnh. Bn cú th tựy
chn nhng message cú c im k thut phự hp to d liu cho vic
import (nhp ni dung). Nhng message sau khi xut hin ti nhng im thớch
hp trờn i tng ca khi v c chuyn i (transfer) ti OS mụ t cho
CFC.
- SFC (sequential control system ):
Trờn SFC chart, bn xem xột cỏc thụng s ca ca cu hỡnh CFC trc
õy trờn SFC chart. Nhng cụng trỡnh s (nhng ngi xõy dng nờn mt cu
hỡnh tng th) to ra nhng yờu cu theo tng bc, chuyn i v n nh cụng
ngh v nh hng cho tờn ca cỏc i tng. Vi cu trỳc ca CFC chart theo
tng bc v cỏc im chuyn i (xem phn 4.2.6) trong s trờn OS c
chuyn i (transfer) d liu kt ni gia OS v PLC (s hot ng ú chỳng ta
cú th quan sỏt c s chuyn i trng thỏi thụng qua s chuyn i mu sc
trờn CFC).
- Chuyn i d liu kt ni gia PLC v OS (Transferring PLC-OS
Connection Data):
sâu sắc về mặt kỹ thuật trong các hệ thống tự động, am hiểu về cơng nghệ mà
còn phải tùy chọn dựa trên nhiều phương án và tiêu chí khác nhau để đưa ra một
cấu hình vừa tối ưu về chỉ các tiêu kỹ thật và kinh tế.
- Những u cầu cho một dự án:
Khi bạn mới bắt đầu cấu hình cho một dự án, điều đầu tiên bạn nên phân
tích những u cầu đặc biệt của dự án, bạn chắc chắn rằng tất cả những khía cạnh
và những điều kiện đã được suy xét đến trên những cơ sở triết lý và hiệu quả về
mặt cấu hình.
Trong suốt q trình cấu hình, có rất nhiều khối và kiểu khối khác nhau
trong thư viện của bạn. Vì vậy bạn phải chắc chắn rằng chỉ có một version của
phần mềm sử dụng để cấu hình cho hệ thống trong suốt q trình xây dựng dự
án. Những kiểu khối lập trình khác nhau sẽ dấn đến sự xung đột nếu chương trình
của bạn được điều khiển và giám sát trên cùng một OS.
5.3 Cấu hình phần cứng (Hardware Configuring):
Cấu hình một trạm là việc thể hiện tồn bộ cấu trúc của trạm đó. Với cấu
hình phần cứng, bạn chỉ định rõ số của các rack, số lượng rack và ấn định địa chỉ
của các khe cắm (slot) tùy theo cấu trúc thực tế của trạm. Bạn cấu hình tham số
cho các mơ đun vào ra tập trung và các mơ đun vào ra phân tán. Khi bộ điều
khiển khả lập trình bắt đầu khởi động thì việc đầu tiên là CPU phải thực hiệnn so
sánh cấu hình quản lý bên trong hệ điều hành của CPU với cấu hình thực tế của
Chổồng 5. Thióỳt lỏỷp dổỷ aùn trón nóửn SIMATIC PCS 7
Nguyóựn Kim Aẽnh & Nguyóựn Maỷnh Haỡ - Tổỷ õọỹng hoùa - BKN 73
phn cng c lp t cho trm. Nu cú s tng phn thỡ CPU s tỡm ngay lp
tc v thụng bỏo s c bỏo hiu v ng nhiờn l h thng s khụng th tip
tc hot ng thờm na.
5.3.1 Gii thiu phn mm NetPro - Configuring Networks:
Phn mm ny ó c gii thiu s lc chng 4.2.11. Trờn phn
mm ny, chỳng ta cú th cu hỡnh cho tng trm n l nh S7-300, S7-400,
OS, ES v liờn kt cỏc phng t trờn li vi nhau thụng qua cỏc bus truyn thụng
l Ethernte, Profibus, MPI hay AS-i
SAMPLE chớnh l d ỏn c s dng cho vic lu tr d liu v chng trỡnh
c to ra khi bn to m gii phỏp t ng trong gii hn cho phộp. D liu
ca bn lu tr trong SAMPLE bao gm:
ã D liu cu hỡnh cho phn cng v d liu n nh cỏc tham s cho cỏc
mụ un.
ã D liu cu hỡnh mng truyn thụng.
ã Chng trỡnh ngi dựng (cỏc mụ un chng trỡnh tng ng trong cỏc
khi chng trỡnh).
Nhim v chớnh khi to mt Project l chun b nhng khi d liu v khi
chng trỡnh.
Vic bn cn lm tip theo l thit lp cu hỡnh cho d ỏn ca bn trờn
phn mm NetPro - Configuring Networks. Cú hai cỏch khi ng phn mm
ny:
ã T trỡnh Start (xem hỡnh 5.1).
ã Kớch ỳp chut trỏi vo biu tng MPI(1) trờn hỡnh 5.4 (õy l biu
tng liờn kt n phn mm cu hỡnh).
Di õy l giao din ca phn mm cu hỡnh cho mng truyn thụng mi cp Hỡnh 5.5 Giao din ca phn mm cu hỡnh mng
Chỉång 5. Thiãút láûp dỉû ạn trãn nãưn SIMATIC PCS 7
Nguùn Kim Ạnh & Nguùn Mảnh H - Tỉû âäüng họa - BKÂN 76
độ cũng như cấu hình cho từng thành phần ở trong mạng đó.
Phần ở bên trái chính là bức tranh cấu hình mà bạn muốn tạo, phần bên
phải là thư viện các thiết bị thành phần và các mạng thành phần (hay còn gọi là
subnet), thơng thường phần thư viện được mặc định, nếu khơng có bạn mở nó
bằng cách View > Catalog. Khi dự án của bạn vừa được tạo, phần mềm mặc định
một subnet MPI có tên là MPI(1) để phân biệt với các MPI tiếp theo mà bạn sẽ
tạo. Cũng nói thêm rằng, bạn có thể dùng subnet MPI, Ethernet hay Profibus để
làm bus hệ thống những mỗi subnet được tạo ra để sử dụng cho những ứng dụng
Hỡnh 5.6
Chổồng 5. Thióỳt lỏỷp dổỷ aùn trón nóửn SIMATIC PCS 7
Nguyóựn Kim Aẽnh & Nguyóựn Maỷnh Haỡ - Tổỷ õọỹng hoùa - BKN 78
Bờn trỏi l bc tranh cu hỡnh m bn mun to, phn bờn phi l th vin cỏc
thit b thnh phn ó c thit k sn, thụng thng phn th vin c mc
nh, nu khụng cú bn m nú bng cỏch View > Catalog. Trong mc Profile,
bn cú th chn 3 dng th vin khỏc nhau m trong ú cú th b i hoc b sung
thờm nhng thnh phn tng ng tựy theo ng dng ca bn, trong ú th vin
Standar l th vin cú y cỏc thnh phn nht.
Hỡnh 5.7 Giao din cu hỡnh cho tng thnh phn ca mng
Hỡnh 5.8
Chổồng 5. Thióỳt lỏỷp dổỷ aùn trón nóửn SIMATIC PCS 7
Nguyóựn Kim Aẽnh & Nguyóựn Maỷnh Haỡ - Tổỷ õọỹng hoùa - BKN 79
õy bn chỳ ý rng, bn ó chn cu hỡnh cho trm S7-300 nờn bn phi
chn cỏc thnh phn thuc th muc SIMATIC 300 trờn cõy th mc ca th
vin. u tiờn bn phi t rack trong tõm (mc nh (1) UR) trong th mc
RACK 3, kớch chut vo biu tng Rail v kộo th vo phn giao din bờn trỏi,
xem hỡnh 5.8. Mi rack cú ti a 11 slot, slot s 1 l v trớ duy nht cho mụ un
ngun PS, slot 2 cng l v trớ duy nht dnh cho mụ un CPU, xem hỡnh 5.9.
Phn cu hỡnh c th cho trm S7-300 s núi ký hn phn 5.3.2.
n õy d ỏn ca bn ó c cu hỡnh, trc khi thoỏt khi chng trỡnh ny
bn phi thc hin lu v biờn dch (save and complie) kim tra li trc khi
thoỏt. Lỳc ny, d ỏn t ng thờm vo th mc d ỏn SAMPLE ca bn nh
hỡnh sau:
SAMPLE Project lỳc ny bao gm mt trm SIMATIC 300 vi CPU 313 v mt
subnet MPI. Bờn trong SIMTIAC 300 cha ng cu hỡnh phn cng ca trm