ĐỀ TÀI
" 30 Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam (VAS) và so
sánh chuẩn mực kế toán VAS với IAS "
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
1
Lời mở đầu........................................................................................................................................................3
1.2. Các giai đoạn phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam........................................................................6
1.3. Nội dung của chuẩn mực kế toán..............................................................................................................6
2.1. Tổng quan sự khác nhau của hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam và Quốc tế.....................................17
3.1. Một số ý kiến về những bất cập trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.....................................39
3.3. Về khả năng thực thi của hệ thống CMKT Việt Nam trong thực tiễn......................................................47
2
Lời mở đầu
Từ năm 2001 đến cuối năm 2006 Bộ Tài Chính đã ban hành gần 30 Chuẩn Mực Kế
Toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực. Đó là một sự nỗ lực rất
đáng được biểu dương của các nhà làm chế độ kế toán, Bộ Tài Chính. Các VAS về cơ bản
giống như các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) vì nó được dịch từ các IAS (việc nên làm)
nhưng sau đó nó được sửa đổi, bổ sung, cắt bớt và kết quả là đôi khi nó làm mất đi tính
nhất quán của toàn bộ hệ thống. Đặc biệt có một số hướng dẫn chuẩn mực cũng như các
chế độ kế toán hiện hành còn có mâu thuẫn với một số VAS. Hơn thế nữa các hoạt động
tập huấn, đào tạo các VAS mới còn nhiều hạn chế nên báo cáo tài chính của các công ty
vẫn còn nhiều điều bất cập chưa đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư và các nhà quản lý.
Trong phạm vi đề tài, nhóm 4 xin tổng hợp những đối chiếu hai hệ thống chuẩn
mực kế toán và trích dẫn một số đánh giá về sai lệch và khiếm khuyết lớn thường thấy trên
các báo cáo tài chính của các công ty Việt Nam (do chế độ kế toán hoặc do thực tế) và cách
khắc phục nó.
Nhóm xin cảm ơn TS. Trần Phước đã tận tình giúp đỡ nhóm hoàn thành bài tiểu
luận này. Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những sai sót mong các bạn thông
cảm và đóng góp ý kiến cho nhóm để bài tiểu luận ngày càng hoàn thiện hơn.
TP. HCM, Ngày 06 tháng 10 năm 2009
cân bằng về khu vực địa lý được giữ vững.
- IASB có 14 thành viên đến từ 9 quốc gia có trách nhiệm thiết lập các chuẩn mực kế toán.
Các thành viên của IASB được lựa chọn theo tiêu chuẩn trình độ chuyên môn chứ
không phải theo khu vực bầu cử hay quyền lợi khu vực. Các thành viên của IASB có
nguồn gốc là các kiểm toán viên thực hành, người lập các báo cáo tài chính, người sử
dụng các báo cáo tài chính, và từ hàn lâm. Bảy trong 14 thành viên có trách nhiệm
trực tiếp liên hệ với một hay nhiều hơn các nhà thiết lập chuẩn mực quốc gia. Việc
công bố một chuẩn mực, dự thảo, hay hướng dẫn cần được sự tán thành của 8 trên 14
thành viên.
- Hội đồng cố vấn chuẩn mực (SAC) bao gồm các nhóm cá nhân có các nguồn gốc chức
năng và khu vực địa lý khác nhau nhằm cố vấn cho IASB và đôi khi, cho các ủy thác
viên.
- Các thành viên của IFRIC đến từ các khu vực địa lý rộng rãi, có trình độ giao dịch cao,
đại diện của các kế toán viên trong các ngành nghề và người sử dụng các báo cáo tài
chính.
- Thêm vào đó, tất cả các thành viên của IASB có trách nhiệm liên hệ với các nhà thiết lập
chuẩn mực quốc gia không có thành viên của IASB trong tổ chức lập quy của họ.
Ngoài ra, nhiều quốc gia này cũng có mặt trong Hội đồng cố vấn chuẩn mực.
Như vậy, trên thế giới hệ thống tài chính kế toán đã có được sự thống nhất cơ bản
để các nước dựa vào đó xây dựng các chuẩn mực tài chính kế toán của mình.
5
1.2. Các giai đoạn phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam
Trước những năm 1990: Đây là giai đoạn mà nền kinh tế của nước ta là nền kinh
tế bao cấp, các thành phần kinh tế chỉ có quốc doanh, tập thể và cá thể mà giữ thành phần
chủ đạo là thành phần kinh tế quốc doanh và không có các hoạt động thương mại buôn bán
tự do trên thị trường. Do đặc điểm này mà hoạt động nghề nghiệp của các kế toán viên chủ
yếu tuân thủ theo nội quy, quy định của Bộ Tài chính – cơ quan cao nhất chịu trách nhiệm
quản lý tài sản XHCN.
Từ năm 1991 đến năm 1994: Đất nước ta chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế bao
cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Sự xuất hiện của nền kinh tế nhiều
Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế: (nguồn cung cấp: Ngân hàng Thế giới -
The World Bank)
Chương 1. Tính minh bạch trong các báo cáo tài chính.
Chương 2. Quy định chung về viêc lập và trình bày các báo cáo tài chính
Chương 3. Trình bày các báo cáo tài chính (IAS 1)
Chương 4. Hàng tồn kho (IAS 2)
Chương 5. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (IAS 7)
Chương 6. Lỗ lãi ròng của cả kỳ, các lỗi cơ bản và thay đổi chế độ kế toán (IAS 8)
Chương 7. Các sự kiên xảy ra sau ngày lập bảng tổng kết tài sản (IAS 10)
Chương 8. Các hợp đồng xây dựng (IAS 11)
Chương 9. Thuế thu nhập (IAS 12)
Chương 10. Báo cáo ngành (IAS 14)
Chương 11. Thông tin phản ánh ảnh hưởng của biến động giá cả (IAS 15)
Chương 12. Tài sản, nhà xưởng và thiết bị (IAS 16)
Chương 13. Tài sản cho thuê (IAS 17)
7
Chương 14. Doanh thu (IAS 18)
Chương 15. Lợi ích trả công nhân viên (IAS 19)
Chương 16. Kế toán các khoản trợ cấp của chính phủ và công bố về trợ cấp chính phủ
(IAS 20)
Chương 17. Ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái (IAS 21)
Chương 18. Hợp nhất kinh doanh (IAS 22)
Chương 19. Chi phí đi vay (IAS 23)
Chương 20. Công bố về các bên liên quan (IAS 24)
Chương 21. Kế toán và báo cáo theo quỹ lợi ích hưu trí (IAS 26)
Chương 22. Báo cáo tài chính tổng hợp và kế toán các khoản đầu tư vào các công ty con
(IAS 27)
Chương 23. Kế toán các khoản đầu tư trong các đơn vị liên kết (IAS 28)
Chương 24. Báo cáo tài chính trong các nền kinh tế siêu lạm phát (IAS 29)
Chương 25. Nội dung công bố trong báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức
pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi
giảm giá trị tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và Phương pháp
tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
CHUẨN MỰC SỐ 03
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
(Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31-12-2001 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, gồm:Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình,
thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số
quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
CHUẨN MỰC SỐ 04
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
(Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31-12-2001 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
10
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, gồm Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm
ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy định
khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
CHUẨN MỰC SỐ 05
BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
(Ban hành và công bố theo quyết định số 234/2003/ QĐ-BTC ngày 30-12-2003 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán đối với bất động sản đầu tư, gồm: Điều kiện ghi nhận bất động sản đầu tư, chi
phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, chuyển đổi mục
đích sử dụng, thanh lý bất động sản dầu tư và một số quy định khác làm cơ sở ghi kế toán
và lập báo cáo tài chính.
CHUẨN MỰC SỐ 07
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận
doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và
lập báo cáo trài chính.
CHUẨN MỰC SỐ 15
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
(Ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/ QĐ-BTC ngày 31-12-2002 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
12
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng, gồm: Nội dung doanh
thu và chi phí của hợp đồng xây dựng; ghi nhận doanh thu, chi phí của hợp đồng xây dựng
làm cơ sở ghi kế toán và lập báo cáo tài chính.
CHUẨN MỰC SỐ 16
CHI PHÍ ĐI VAY
(Ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/ QĐ-BTC ngày 31-12-2002 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh
doanh trong kỳ; vốn hóa chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu
tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi kế toán và lập báo cáo tài chính.
CHUẨN MỰC SỐ 17
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(Ban hành và công bố theo quyết định số 12/2005/ QĐ-BTC ngày 15-12-2005 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toán
những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và
trong tương lai của:
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương
pháp đánh giá và ghi nhận các yếu tố của hợp đồng bảo hiểm trên báo cáo tài chính của
doanh nghiệp bảo hiểm, gồm:
14
a) Phương pháp kế toán hợp đồng bảo hiểm trong các doanh nghiệp bảo hiểm;
b) Trình bày và giải thích số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm
phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm.
Chuẩn mực này áp dụng đối với:
a) Kế toán hợp đồng bảo hiểm (bao gồm cả hợp đồng nhận tái và nhượng tái bảo hiểm);
b) Các công cụ tài chính với đặc điểm là có phần không đảm bảo gắn liền với Hợp đồng
bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm phát hành.
CHUẨN MỰC SỐ 30
LÃI TRÊN CỔ PHIẾU
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương
pháp kế toán trong việc xác định và trình bày lãi trên cố phiếu nhằm so sánh hiệu quả
hoạt động giữa các doanh nghiệp cổ phần trong cùng một kỳ báo cáo và hiệu quả hoạt
động của cùng một doanh nghiệp qua các kỳ báo cáo.
Chuẩn mực này được áp dụng cho việc tính và công bố lãi trên cổ phiếu tại các
doanh nghiệp sau:
- Đang có cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu phổ thông tiềm năng được giao dịch công
khai trên thị trường
- Đang trong quá trình phát hành cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu phổ thông tiềm
năng ra công chúng
15
16
Chương 2: Đối chiếu chuẩn mực VAS và IAS
2.1. Tổng quan sự khác nhau của hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam và Quốc tế
Với mục tiêu đáp ứng yêu cầu hội nhập, từ năm 1996, Việt Nam đã nghiên cứu toàn
bộ hệ thống CMKT quốc tế (IAS) và CMKT của một số quốc gia trong khu vực nhằm xác
định điều kiện và khả năng áp dụng cho nền kinh tế Việt Nam. Với 26 CMKT đã ban hành
Tóm lại, có thể thấy rằng điểm khác biệt cơ bản nhất giữa chuẩn mực kế toán Việt
Nam và chuẩn mực kế toán Quốc tế là:
IAS mặc dù đưa ra rất chi tiết các định nghĩa, phương pháp làm, cách trình bày và
những thông tin bắt buộc phải có trong các báo cáo tài chính nhưng họ không đưa ra
những biểu mẫu báo cáo bắt buộc tất cả các công ty phải tuân theo vì họ hiểu các công ty
có quy mô, đặc điểm ngành nghề kinh doanh rất khác nhau.
Chế độ kế toán Việt Nam không những đưa ra một hệ thống tài khoản kế toán thống
nhất bắt buộc mà còn đưa ra các biểu mẫu báo cáo tài chính thống nhất bắt buộc cho tất
cả các doanh nghiệp áp dụng (hầu hết các quốc gia trên thế giới không làm như vậy).
Sự khác biệt như trên thật dễ hiểu vì quan điểm xây dựng hệ thống CMKT Việt
Nam là phải phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, phù hợp với đặc thù về trình độ
phát triển kinh tế, cơ chế chính trị, hệ thống pháp luật, văn hóa, xã hội của Việt Nam, phù
hợp với trình độ nguồn nhân lực kế toán của Việt Nam. Những khác biệt này cũng chỉ là
tạm thời và ngày càng thu hẹp khi nền kinh tế Việt Nam phát triển đến mức độ cao hơn,
nguồn nhân lực kế toán tốt hơn,… các VAS sẽ được tiếp tục hoàn thiện ở mức độ cao hơn,
thống nhất cao hơn với các IAS và IFRS.
2.2. Đối chiếu IAS và VAS
18
Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt Nam tương
ứng
Giới thiệu về Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo
tài chính quốc tế (IFRS)
Không có
IFRS 1: Thông qua IFRS Không có
IFRS 2: Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu Chưa có
IFRS 3: Hợp nhất kinh doanh VAS 11 Hợp nhất kinh doanh
IFRS 4: Hợp đồng bảo hiểm VAS 19 Hợp đồng bảo hiểm
IFRS 5: Tài sản dài hạn nắm giữ cho mục đích
bán và Những bộ phận không tiếp tục hoạt động
Chưa có