Tài liệu Đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty Xuất nhập khẩu và T vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ " - Pdf 92



Luận Văn Đề Tài:Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu của Công ty
Xuất nhập khẩu
và Tư vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ Lời nói đầu
Việc chuyển sang nền kinh tế mở vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là sự phát triển của hàng loạt các loại hình
doanh nghiệp mới: doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.. và kéo
theo sự sôi động của một thị trờng tràn ngập hàng hoá. Vì vậy,khó khăn của các doanh nghiệp
Nhà nớc là điều không tránh khỏi. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng mang đầy
tính cạnh tranh thì không có con đờng nào khác là phải nâng cao khả năng cạnh tranh qua việc
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này càng mang tầm quan
trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Thông qua xuất nhập khẩu chúng ta có điều kiện nắm bắt và tiếp cận những thành tựu

giúp đỡ của cô Trần thị Kim Dung- Kế toán trởng - Công ty Xuất nhập khẩu và T vấn Dịch vụ
Đo đạc Bản đồ.
Đây là một đề tài rộng và phức tạp, lại do những hạn chế về trình độ cũng nh thời gian nên
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết.
Kính mong đợc sự góp ý, bổ sung của các thày cô để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Chơng I: Lý luận chung về hiệu
quả hoạt động kinh doanh xuất
Nhập khẩu
I. Xuất nhập khẩu và vai trò trong quá trình công nghiệp hoá
- hiện đại hoá.

1. Bản chất và tính tất yếu khách quan của kinh doanh xuất nhập khẩu.

1.1 Khái niệm kinh doanh xuất nhập khẩu.
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nớc thông qua
hành vi mua bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ
thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia.
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự mở rộng của các quan hệ mua bán trong nớc và ngoài
nớc. Trớc đây, khi cha có quan hệ trao đổi hàng hoá, cá nhân mỗi con ngời cũng nh mỗi quốc
gia đều tự thoả mãn lấy các nhu cầu của mình, lúc đó mọi nhu cầu của con ngời cũng nh của
quốc gia bị hạn chế. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá xuất hiện khi có sự ra đời cuả quá trình
phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá, sở hữu t nhân về t liệu sản xuất. Cùng với sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật và tác động của những quy luật kinh tế khách quan, phạm vi
chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội ngày càng rộng, nó vợt ra khỏi một nớc và hình
thành nên các mối quan hệ giao dịch quốc tế. Chuyên môn hoá và phân công lao động quốc tế
càng sâu sắc, các mối quan hệ quốc tế càng đợc mở rộng, các nớc càng có sự phụ thuộc lẫn nhau
và hình thành các mối quan hệ buôn bán với nhau.
Kinh doanh xuất nhập khẩu là quá trình buôn bán giữa các nớc với nhau, là lĩnh vực
phân phối, lu thông hàng hoá với nớc ngoài .


lại có thể hy vọng đẩy mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu? Lý thuyết lợi thế so sánh của nhà kinh
tế học David Ricardo (1817 ) đã giải thích một cách căn bản và có hệ thống những câu hỏi này.
Theo thuyết lợi thế so sánh, nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia
khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm, thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào kinh
doanh xuất nhập khẩu để tạo ra lợi ích của mình. Nghĩa là, nếu quốc gia này tham gia vào kinh
doanh xuất nhập khẩu thì nó có thể thu đợc lợi ích không nhỏ. Khi tham gia vào kinh doanh
xuất nhập khẩu, quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất tất cả các loại hàng hoá sẽ chuyên môn
hoá sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng có ít bất lợi nhất ( đó là
những hàng hóa có lợi thế tơng đối ) và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng bất
lợi lớn nhất ( đó là các hàng hoá không có lợi thế tơng đối ). Khi tham gia vào kinh doanh xuất
nhập khẩu, các quốc gia này sẽ thu đợc lợi ích không nhỏ.
Lý thuyết lợi thế tơng đối ( hay so sánh ) của David Ricardo đã giải thích đợc cơ chế
lợi ích khi kinh doanh xuất nhập khẩu diễn ra giữa các quốc gia có điều kiện sản xuất khác
nhau. Tuy nhiên, ngời ta cũng thấy rằng, kinh doanh xuất nhập khẩu vẫn diễn ra giữa các quốc
gia khi giữa chúng có các điều kiện sản xuất khá giống nhau. Chẳng hạn, sự trao đổi buôn bán
ô tô là khá phát triển giữa Mỹ và Nhật; điều tơng tự cũng xảy ra đối với mặt hàng điện tử giữa
các nớc Tây Âu. Rõ ràng là, không có thế lực nào bắt buộc hai nớc phải buôn bán với nhau nếu
một nớc không có lợi. Các quốc gia hoàn toàn tự do trong việc lựa chọn mặt hàng cũng nh đối
tác buôn bán có khả năng đem lại lợi ích cao cho họ.
Những lợi ích mà kinh doanh xuất nhập khẩu đem lại đã làm cho thơng mại và thị tr-
ờng thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, là nguồn tiết kiệm nớc ngoài, là nhân
tố kích thích sự phát triển của lực lợng sản xuất, của khoa học công nghệ. Kinh doanh xuất nhập
khẩu vừa là cầu nối kinh tế của mỗi quốc gia với các nớc khác trên toàn thế giới, vừa là nguồn
hậu cần cho sản xuất và đời sống của toàn xã hội văn minh hơn, thịnh vợng hơn. Chính vì vậy,
nó đợc coi là bộ phận của đời sống hàng ngày.
Nhận thức rõ ràng những điều đó, Đảng và Nhà nớc ta đã có những bớc đi đúng đắn trong
đờng lối đối ngoại của mình. Với chính sách đa dạng hoá và đa phơng hoá các quan hệ kinh tế
quốc tế, mở cửa đã làm cho nền kinh tế nớc ta sống dậy, hoạt động ngoại thơng trong những
năm qua đã thu hút đợc những thành tựu đáng kể. Chính vì vậy, tại Đại hội Đảng lần thứ VIII,
Đảng ta đã khẳng định " Tiếp tục thực hiện đờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, đa ph-

ời kinh doanh thờng ở các nớc khác nhau, hàng hoá buôn bán đợc chuyển qua biên giới của
mỗi nớc,mỗi nớc lại có một chính sách, thể lệ và tập quán thơng mại khác nhau. Ngời kinh
doanh phải giải đáp nhiều câu hỏi nh: Mua bán hàng hoá gì ? ở đâu ? với ai ? vào thời điểm nào
? giá cả và chất lợng ra sao ? thanh toán bằng hình thức gì, đồng tiền nào ? ... Công việc nghiên
cứu thị trờng bao gồm:

a1. Nghiên cứu thị trờng trong nớc
Trớc hết doanh nghiệp phải nắm chắc tình hình trong nớc về các mặt có liên quan đến
việc xuất nhập khẩu
- Nhận biết hàng hoá xuất nhập khẩu
- Doanh nghiệp nắm chắc các chính sách, chế độ tập quán của nớc liên quan đến việc xuất
nhập khẩu hàng hoá.
a2. Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài
Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài theo các khía cạnh chủ yếu: đặc tính hàng hoá, thị hiếu
của khách hàng, chính sách tập quán thơng mại, tình hình tài chính, tín dụng, điều kiện chuyên
chở và bốc xếp, nắm chắc các điều kiện về phẩm chất và chủng loại hàng, đặc tính thị trờng nh
dung lợng thị trờng, giá thị trờng.
4
a3. Lựa chọn đối tợng giao dịch.
Trên cùng một thị trờng, cùng một loại hàng có rất nhiều nhà kinh doanh khác nhau, vì
vậy khi lựa chọn cần tìm hiểu về: thái độ chính trị của đối tợng giao dịch, khả năng kinh tế , loại
hình doanh nghiệp, phạm vi kinh doanh, vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của đối tác , uy tín của
đối tác trên thị trờng đó. Lựa chọn đối tợng giao dịch nên dùng các phơng pháp nh qua sách
báo, tài liệu, qua t vấn của nhà nớc , qua điều tra trực tiếp hoặc buôn bán thử để tìm hiểu dần.
3.1.2. Lập phơng án giao dịch
Lập kế hoạch cụ thể để tiến hành hoạt động giao dịch gồm nhiều chi tiết trong đó có các
vấn đề sau:
- Lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất hoặc nhập khẩu
- Xác định số lợng hàng xuất hoặc nhập khẩu
- Lựa chọn thị trờng - khách hàng - phơng thức giao dịch .

cạnh tranh của hàng hoá nội và ngoại, nâng cao mức sống của ngời dân.
Đối với những nớc mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp nh nớc ta, những nhân tố
tiềm năng : tài nguyên thiên nhiên, lao động. Những yếu tố thiếu hụt : vốn, kỹ thuật, thị trờng
và khả năng quản lý. Chiến lợc xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng đối với nớc ta, đặc biệt
trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá hiện nay. Về thực chất chiến lợc này là giải pháp
mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng
trong nớc về lao động và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sự tăng trởng mạnh cho nền kinh tế
góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nớc giàu.
Với định hớng phát triển kinh tế xã hội của Đảng, chính sách kinh tế đối ngoại nói
chung và thơng mại nói riêng phải đợc coi là một chính sách cơ cấu có tầm quan trọng chiến lợc
7
nhằm phục vụ quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân. Chính sách xuất nhập khẩu phải
tranh thủ đợc tới mức cao nhất nguồn vốn kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nớc ngoài nhằm
thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, giải quyết việc làm cho ngời lao động.

I. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.
1. Quan điểm về hiệu quả.
1.1. Hiệu quả kinh doanh
Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau để xem xét.
Nếu xét theo hiệu quả cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ
ra để đạt đợc kết quả đó, trong đó kết quả chỉ phản ánh kết quả kinh tế thu đợc nh doanh thu
bán hàng. Đứng trên góc độ này thì phạm trù hiệu quả đồng nhất với phạm trù lợi nhuận. Hiệu
quả kinh doanh cao hay thấp tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ
chức quản lý trong các doanh nghiệp.
Nếu đứng trên góc độ yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả thể hiện trình độ và khả
năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất và kinh doanh, nó phản ảnh kết quả kinh tế
thu đợc từ việc sử dụng các yếu tố tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu
tố tham gia quá trình sản xuất, kinh doanh đồng thời là phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất
hàng hoá, phản ánh trình độ của nền sản xuất hàng hoá, sản xuất hàng hoá có phát triển hay

1.2. Hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hiện nay ở nớc ta kinh doanh thơng mại quốc tế có vai trò ngày càng quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Vì vậy, Nghị Quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII nhấn mạnh:" Mở rộng và nâng
cao hiệu quả kinh tế đối ngoại. Mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu, tăng khả năng xuất khẩu các
mặt hàng đã qua chế biến sâu, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ..."( Văn kiện Đại hội
Đảng VIII- Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - 1996)
Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh thơng mại quốc tế là một nhân tố quyết định để
tham gia phân công lao động quốc tế, thâm nhập thị trờng nớc ngoài. Nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh thơng mạI quốc tế còn là yêu cầu tất yếu của việc thực hiện quy luật tiết kiệm.
Kinh doanh thơng mại quốc tế chiếm một vị trí quan trọng trong tái sản xuất xã hội.
Khi sản xuất các hàng hoá để xuất khẩu, các quốc gia bỏ ra những chi phí nhất định. Các
tỷ lệ trao đổi ( mua bán ) đợc hình thành trên cơ sở giá cả quốc tế. Mức giá và tơng quan của nó
khác với giá trong nội bộ của nớc xuất khẩu. Mặt khác, sản phẩm nhập khẩu tham gia vào lu
thông hàng hoá trong nớc và tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội, thực tế không tái sản
xuất tại nớc đó.
Kinh doanh thơng mại quốc tế thông qua hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đem lại cho nền
kinh tế quốc dân nói chung bằng cách làm đa dạng hoá hoặc làm tăng khối lợng giá trị sử dụng
cho nền kinh tế quốc dân và mặt khác làm tăng thu nhập quốc dân nhờ tranh thủ đợc lợi thế so
sánh trong trao đổi đối với nớc ngoài, tạo thêm tích luỹ cho quá trình tái sản xuất trong nớc, góp
phần cải thiện đời sống nhân dân trong nớc.
Với đặc thù của kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanh này phụ thuộc rất
nhiều vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, môi trờng văn hoá của các tác nhân nớc ngoài. Vì
vậy, khi thực hiện hoạt động kinh doanh này cần phải xem xét tổng quan các tác nhân ảnh hởng
đến nó để có các phơng pháp làm việc và giải quyết công việc tối u, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động kinh doanh này ngày càng phát triển phù hợp với xu thế chung của thời đại và định h
ớng của Đảng và Nhà nớc ta.
Xét về mặt lý luận, nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế trong kinh doanh thơng mại quốc
tế là góp phần đắc lực thúc đẩy nhanh năng suất lao động xã hội và tăng thu nhập quốc dân có
thể sử dụng, qua đó tạo thêm nguồn tích lũy cho sản xuất và nâng cao mức sống trong nớc.
2. Phơng pháp đánh giá hiệu quả

hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra mới có cơ sở khoa học và thực tiễn để thực hiện.
- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về giá trị và hiện vật để đánh giá hiệu quả kinh
doanh.
Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá hiệu quả kinh doanh một mặt cần phải căn cứ vào
số lợng sản phẩm đã tiêu thụ, mặt khác phải căn cứ vào số lợng sản phẩm đã sản xuất ra, số lợng
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm để xác định chỉ tiêu hiệu quả về mặt hiện vật.
2
.2 Các mối quan hệ kinh tế chủ yếu cần phải giải quyết khi nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, có liên quan đến tất cả các lĩnh vực
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp do đó chịu tác động của nhiều nhân tố
khác nhau. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp cần phải thực hiện các mối
quan hệ kinh tế chủ yếu sau đây:
- Mối quan hệ giữa các hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng với hàng hoá sản xuất ra và tổng
sản lợng.Trong đó phải tăng tốc độ tiêu thụ hàng hoá trên thị trờng, giảm hàng hoá tồn kho, bán
thành phẩm, sản phẩm dở dang.
- Mối quan hệ giữa tốc độ tăng kết quả lao động sống và chi phí chi ra đểduy trì và phát
triển sức lao động.Trong đó tốc độ tăng năng xuất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng lơng
bình quân và tăng tiền công lao động.
- Mối quan hệ giữa tốc độ tăng kết quả sản xuất kinh doanh và tăng các nguồn chi phí
để đạt kết quả đó. Trong đó tăng kết quả phải nhanh hơn tăng chi phí.
- Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và tăng chi phí sử dụng tài sản lu động
10
để đạt kết quả đó. Trong đó tốc độ tăng kết quả nhanh hơn chi phí tài sản cố định để đạt kết quả
đó.
- Mối quan hệ giữa tăng vốn đầu t và tăng năng lực sản xuất mới.Trong đó tốc độ tăng
năng lực sản xuất mới nhanh hơn tốc độ tăng vốn đầu t để đạt tăng năng lực mới.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cần phải dựa vào hệ
thống tiêu chuẩn sau:

Thời gian làm việc theo thiết kế
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốnlu động
- Sức sản xuất của vốn lu động Kim ngạch xuất nhập khẩu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
- Sức sinh lợi của vốn lu động Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
- Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay 365 ngày
Số vòng quay vốn lu động
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ ( trừ thuế )
11
*
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
tổng hợp
- Kim ngạch xuất nhập khẩu trên tổng chi phí
sản xuất và tiêu thụ
Kim ngạch xuất nhập khẩu trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
- Kim ngạch xuất nhập khẩu trên một đồng
vốn sản xuất
Kim ngạch xuất nhập khẩu trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
- Doanh lợi theo chi phí Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí tiêu thụ và sản xuất trong kỳ
- Doanh lợi theo vốn sản xuất Lợi nhuận trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
- Doanh lợi kim ngạch xuất nhập khẩu thuần Lợi nhuận trong kỳ
Kim ngạch xuất nhập khẩu thuần
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố riêng lẻ phản ánh hiệu quả sử dụng từng yếu tố

nhân lực đợc xem nh là không biến đổi, vì vậy chúng ít tác động tới sự biến động của hoạt động
xuất nhập khẩu. Nớc ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để xuất
khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động nh hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc ... và nhập
12
khẩu thiết bị, máy móc kỹ thuật, công nghệ tiên tiến...

c. Nhân tố công nghệ.
Ngày nay, khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội và
mang lại nhiều lợi ích, trong xuất nhập khẩu nó cũng mang lại hiệu quả cao. Nhờ sự phát triển
của hệ thống bu chính viễn thông,các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm thoại trực tiếp với
khách hàng qua telex, fax, điện tín... giảm bớt những chi phí đi lại, xúc tiến hoạt động xuất nhập
khẩu. Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin về diễn biến thị trờng một cách chính xác,
kịp thời. Bên cạnh đó, nhờ có xuất nhập khẩu mà các doanh nghiệp Việt Nam đợc tiếp xúc với
các thành tựu công nghệ tiên tiến trên thế giới, thay thế, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
sản xuất. Khoa học công nghệ còn tác động tới các lĩnh vực nh vận tải hàng hoá, các kỹ nghệ
nghiệp vụ trong ngân hàng... Đó cũng chính là các yếu tố tác động tới hoạt động xuất nhập
khẩu.

d. Cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng tốt là một yếu tố không thể thiếu nhằm góp phần thúcđẩy hoạt động
xuất nhập khẩu. Cơ sở hạ tầng bao gồm: đờng xá, bến bãi, hệ thống vận tải, hệ thống thông tin,
hệ thống ngân hàng... có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu. Nếu các hoạt động
này là hiện đại sẽ thúc đẩy hiệu quả xuất nhập khẩu, ngợc lại nó sẽ kìm hãm tiến trình xuất nhập
khẩu.
1.2 Các chính sách và quy định của Nhà nớc.
Thông qua việc đề ra các chính sách và quy định, Nhà nớc thiết lập môi trờng pháp lý
nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp nên nó có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động
xuất nhập khẩu. Chúng ta có thể xem xét tác động của các chính sách đó dới các khía cạnh sau.

a. Tỷ giá hối đoái

khẩu nhằm bảo vệ các ngành sản xuất các mặt hàng đồng nhất ở trong nớc. Nhng bắt đầu giai
đoạn này, thực hiện chủ trơng hội nhập với thế giới, tham gia vào AFTA,nớc ta đang tiến dần tới
việc xoá bỏ dần một số hình thức bảo hộ bằng thuế nhập khẩu.
Còn quota là hình thức hạn chế về số lợng xuất nhập khẩu, có tác động một mặt làm
giảm số đầu mối tham gia xuất nhập khẩu trực tiếp, mặt khác tạo cơ hội thuận lợi cho những ng
ời xin đợc quota xuất nhập khẩu.

c. Các chính sách khác của Nhà nớc.
Các chính sách khác của Nhà nớc nh xây dựng các mặt hàng chủ lực, trực tiếp gia
công xuất khẩu, đầu t cho xuất nhập khẩu, lập các khu chế xuất, các chính sách tín dụng xuất
nhập khẩu ... cũng góp phần to lớn tác động tới tình hình xuất nhập khẩu của một quốc gia. Tuỳ
theo mức độ can thiệp, tính chất và phơng pháp sử dụng các chính sách trên mà hiệu quả và mức
độ ảnh hởng của nó tới lĩnh vực xuất nhập khẩu sẽ nh thế nào. Bên cạnh các chính sách trên,
nhóm các chính sách hỗ trợ mang tính thể chế - tổ chức, các khung pháp lý và hệ thống hành
chính cũng là một trong các nhân tố tác động trực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp.
Những thay đổi cơ bản trong quản lý quá trình xuất nhập khẩu của Nhà nớc cũng ảnh h
ởng đến hoạt động xuất nhập khẩu. Đặc biệt là từ khi ra đời Nghị định 57/1998NĐ-CP ngày
31/7/1998 của Chính phủ và các văn bản hớng dẫn thi hành thì quyền tự do kinh doanh của th-
ơng nhân đợc mở rộng tạo ra một bớc tiến mới, họ đợc quyền kinh doanh tất cả những gì mà
pháp luật cho phép, tạo ra một môi trờng kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp. Thủ tục
xin phép đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp với những điều kiện ràng buộc về vốn,
tiêu chuẩn, nghiệp vụ ... đối với doanh nghiệp đã đợc dỡ bỏ. Từ khi thi hành nghị định này (
1/9/1998 ) nớc ta đã có hơn 30.000 doanh nghiệp đợc quyền tham gia kinh doanh xuất nhập
khẩu, sự tăng lên về con số này khó tránh khỏi tình trạng tranh mua, tranh bán, giá cả cạnh
tranh, ép giá, dìm giá , làm cho nhiều doanh nghiệp bớc đầu cha tìm đợc lối thoát nên hiệu quả
kinh doanh xuất nhập khẩu còn thấp.
Những thay đổi về thủ tục thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa tại các cửa khẩu, việc
áp dụng các luật thuế mới đối với hàng hóa xuất nhập khẩu cũng ảnh hởng đến quá trình xuất
nhập khẩu. Nhà nớc luôn luôn tạo điều kiện để xúc tiến nhanh quá trình xuất nhập khẩu nhng

hiệu quả thấp trong hoạt động kinh doanh.
2. Nhân tố con ngời.
Con ngời luôn đợc đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động. Hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con ngời bởi vì nó là chủ thể sáng tạo và trực tiếp
điều hành các hoạt động ảnh hởng của nhân tố này thể hiện qua hai chỉ tiêu chủ yếu nhất. Đó là
tinh thần làm việc và năng lực công tác. Tinh thần làm việc đợc biểu hiện bởi bầu không khí
trong doanh nghiệp, tình đoàn kết và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung. Năng lực của nhân
viên lại biểu hiện qua kỹ năng điều hành, công tác nghiệp vụ cụ thể và qua kết quả của hoạt
động. Để nâng cao vai trò của nhân tố con ngời, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào
tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác, phải quan tâm
thích đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần.

3. Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngoại thơng phụ thuộc rất lớn vào hệ thống
mạng lơí kinh doanh của nó. Một mạng lới kinh doanh rộng lớn, với các điểm kinh doanh đợc
bố trí hợp lý là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh nh tạo nguồn
hàng, vận chuyển, làm đại lý xuất nhập khẩu ... một cách thuận tiện hơn và do đó góp phần
nâng cao hơn hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu. Nếu mạng lới kinh doanh là quá thiếu, hoặc
bố trí ở các điểm không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt động kinh doanh làm triệt tiêu tính năng
động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng.

4. Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nh vốn cố định bao gồm các máy móc, thiết
bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phơng tiện vận tải, các điểm thu mua hàng, các đại lý,
chi nhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lu động là cơ sở cho hoạt động kinh doanh. Các
khả năng này quy định quy mô, tính chất của lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu, và vì vậy
cũng góp phần quyết định đến hiệu quả kinh doanh.
15
Chơng II. Phân tích và đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh xuất nhập

715/1998/QC-ĐC ngày 24 tháng 11 năm 1998 của Tổng cục Trởng Tổng cục Địa chính về
việc chuyển bộ phận kinh doanh vật t - Trung tâm Dịch vụ T vấn thuộc công ty Địa Chính vào
công ty XNK Trắc địa Bản đồ và đổi tên thành công ty XNK và T vấn Dịch vụ Đo đạc Bản
đồ.
Công ty XNK và T vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ là doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng cục Địa chính, hoạt động trong phạm vi cả nớc và nớc ngoài về xuất nhập khẩu và
t vấn dịch vụ Đo đạc - Bản đồ có tên giao dịch đối ngoại là Import - Export and Consultancy -
Service Company for Survice and Mapping. Viết tắt là IMECOSUM
Ngay từ khi còn là Công ty Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ cho tới nay Công ty đẵ
thành công trong việc nhập khẩu, phát triển, chuyển giao công nghệ, kiểm định và bảo dỡng
hầu hết các thể loại công nghệ mới của ngành đo đạc - bản đồ nh công nghệ GPS, đo đạc điện
tử tự động và bản đồ số, GIS, bay chụp và xử lý ảnh máy bay, đo vẽ ảnh công nghệ số, đo đạc
16
biển tự động. Hiện nay Công ty đang là đại lý cung cấp hàng cho hầu hết các nhà sản xuất
thiết bị đo đạc - bản đồ trên thế giới. Đây là một lợi thế quan trọng đối với một công ty để bảo
đảm quyền lợi bảo hành, sửa chữa và đào tạo sau cung cấp hàng, có lợi về giá cả và luôn đợc
cập nhập thông tin về công nghệ mới nhất cho ngành.
1.2.Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty
- Xuất nhập khẩu trực tiếp công nghệ, thiết bị, vật t và sản phẩm của ngành đo đạc-
bản đồ.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ sử dụng các loại thiết bị và vật t kỹ thuật của
ngành địa chính.
- Dịch vụ kiểm định, bảo hành, sửa chữa, bảo dỡng các thiết bị đo đạc - bản đồ.
- Sản xuất và lắp ráp các thiết bị đo đạc - bản đồ.

2. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu.

2.1. Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
2.1.1 Chức năng
- Xuất nhập khẩu trực tiếp công nghệ, thiết bị, vật t và sản phẩm trong lĩnh vực đo đạc -

- Tổ chức sản xuất thử nghiệm công nghệ và thiết bị mới, hớng dẫn và chuyển giao công
nghệ phục vụ ngành địa chính và nhu cầu thị trờng.
- Thực hiện dịch vụ t vấn kỹ thuật, kinh tế và quản lý trong lĩnh vực đo đạc - bản đồ bao
gồm:
Lập các dự án đầu t phát triển thuộc lĩnh vực đo đạc - bản đồ.
Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật cho các công trình đo đạc - bản đồ và
hồ sơ địa chính.
T vấn về giải pháp công nghệ, giải pháp kinh tế - kỹ thuật, các biện pháp áp dụng tiến bộ
kỹ thuật và thiết bị mới.
T vấn về quản lý dự án, quản lý tài chính, quản lý sản xuất trong thực hiện các dự án trong
nớc và nớc ngoài.
Thực hiện và chứng nhận kiểm định định kỳ các loại thiết bị đang sử dụng theo quy định
kỹ thuật.
T vấn về nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án đầu t phát triển, các công trình lắp đặt dây
chuyền công nghệ và các thiết bị lẻ.
- T vấn và thực hiện dịch vụ về giao đất, các chuyển dịch có liên quan đến quyền sử dụng
đất và tài sản trên đất; về khai thác các thể loại thông tin, t liệu đất đai và đo đạc bản đồ.
- Phát hành các loại sổ sách, biểu mẫu, giấy chứng nhận phục vụ công tác quản lý đất đai
và đo đạc bản đồ.
- Tổ chức các dịch vụ chuyên gia, triển lãm, hội thảo công nghệ cho các ngành Địa chính
bao gồm:
Giới thiệu và cung cấp dịch vụ chuyên gia trong và ngoài nớc, tổ chức hoạt động cho các
chuyên gia.
Tổ chức triển lãm, giới thiệu sản phẩm công nghệ mới.
Tổ chức các hội thảo, hội nghị giới thiệu công nghệ.
- Tổ chức bảo hành sau cung cấp hàng, bảo dỡng định kỳ, sửa chữa các loại thiết bị trong
lĩnh vực đo đạc - bản đồ.
- Tổ chức sản xuất các mặt hàng sau:
Dụng cụ đo đạc và các phụ tùng thay thế.
Lắp ráp các thiết bị đo đạc - bản đồ theo linh kiện của nớc ngoài.

việc phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của thị trờng.
2.3. Đặc điểm về lao động.
Công ty gồm có 82 ngời trong đó có 5 ngời làm việc tại Chi nhánh của công ty ở
TP.Hồ Chí Minh và 77 ngời làm việc tại Hà Nội. Toàn bộ nhân sự của công ty đợc phân công
làm việc tại 5 bộ phận cụ thể:
Bảng 01 Cơ cấu lao động Công ty Xuất nhập khẩu và T vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản
đồ
Đơn vị tính: ngời
Trình độ
Trên
ĐH
Đại
học
Trung cấp Công
nhân
Nhân
viên
Lái xe
Tổng
Cộng
1 Lãnh đạo Công ty 1 2 3
2 Phòng Tổ chức-Hành chính 3 3 8 1 15
3
Phòng kế hoạch-Tài vụ
2 3 2 7
4
Trung tâm Kinh doanh XNK
' Phòng KD Thiết bị và Sản
phẩm
' Phòng KD Vật t

19
7 Tổng cộng 2 30 17 30 3 82
Việc lập cơ cấu lao động theo tiêu thức trình độ cho thấy trình độ lao động trong công ty
tơng đối đồng đều, số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 34 trên tổng số 82 ngời,
chiếm 39% tổng số lao động trong toàn doanh nghiệp. Số cán bộ có trình độ trung cấp là 18
ngời trên tổng số 82 lao động, chiếm 22% tổng số lao động trong doanh nghiệp, còn lại số
công nhân viên trong doanh nghiệp chiếm 39%. Với trình độ nh vậy, việc khai thác khả năng
làm việc tối u của mọi thành viên trong doanh nghiệp nhằm đem lại hiệu qủa cao trong sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu lập cơ cấu lao động theo lứa tuổi
Lứa tuổi từ 22 đến 30 tuổi có 14 ngời trên tổng số 82 ngời chiếm 17% tổng số lao
động.
Lứa tuổi từ 31 đến 40 tuổi có 23 ngời trên tổng số 82 ngời chiếm 28% tổng số lao
động.
Lứa tuổi từ 41 đến 50 tuổi có 42 ngời trên tổng số 82 ngời chiếm 52% tổng số lao
động.
Lứa tuổi trên 51 tuổi có 3 ngời chiếm 3% tổng số lao động.
Theo cơ cấu lứa tuổi trên, số lao động của công ty có độ tuổi trung bình cao; vì vậy tơng
đối ổn định về gia đình, về năng lực làm việc, có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh, trong
công tác.Tuy nhiên, do đặc điểm lứa tuổi, số nhân viên này lại thiếu sự năng động, sáng tạo
trong công việc, làm viêc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Điều này đòi hỏi phải có một lớp trẻ
kế cận để tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm, do vậy công ty cần tuyển thêm một số cán bộ trẻ,
có trình độ, phù hợp với yêu cầu của công việc.
2.4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức.
2.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty XNK và T vấn - Dịch vụ Đo đạc - Bản đồ.
Đứng đầu Công ty là Giám đốc. Giám đốc công ty do Tổng cục trởng Tổng cục Địa
chính bổ nhiệm. Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm toàn diện về mọi mặt hoạt động của đơn
vị trớc Tổng cục trởng Tổng cục Địa chính , trớc pháp luật và trớc tập thể cán bộ công nhân
viên Công ty. Để thực hiện trách nhiệm trên, Giám đốc có trách nhiệm và quyền hạn theo quy
định của Nhà nớc.

hình thành phát triển của Công ty Xuất nhập khẩu và T vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ nh đã
trình bày ở trên, trong thời gian qua hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh hoạt
động xuất nhập khẩu đã liên tục thu đợc những thắng lợi đáng kể, cả về mặt hiệu quả kinh tế
lẫn hiệu quả xã hội. Chúng ta cũng biết rằng do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ và hậu quả của sự phát triển quá nhanh, " quá nóng" nên những nền kinh tế " bong
bóng " của các nớc trong khu vực Đông Nam
á
đã phải chịu những tổn thất nặng nề. Tốc độ
tăng trởng của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và của các quốc gia trong khu vực nói chung
đã bị chững lại, đặc biệt ở Việt Nam thì trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và đầu t nớc ngoài tốc
độ giảm xuống rõ rệt, nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, thua lỗ nặng. Trớc
bối cảnh chung đó đòi hỏi các doanh nghiệp quốc doanh cũng nh t doanh phải cải tổ lại cơ
cấu tổ chức, định hớng lại ngành nghề và chiến lợc kinh doanh, vấn đề hiệu quả kinh doanh
phải đợc đặt lên hàng đầu. Công ty Xuất nhập khẩu và T vấn - Dịch vụ Đo đạc Bản đồ cũng
không nằm ngoài bối cảnh đó.
Có thể đa ra kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty qua một số chỉ
tiêu sau:
Bảng 02

Kim ngạch xuất nhập khẩu
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Kim ngạch XK 105 247 279 266 262 161
Kim ngạch NK 2895 4500 17810 45193 44123 29740
Tổng kim ngạch XNK 3.000 4740 18.089 45459 44385 29903
Bảng 03
Chỉ tiêu 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Vốn cố
định
137 0 0 2.511 0 0

I Cấp giấy CNQSD đất 2.200.000 tờ 2.788.000 tờ 126,7%
II Doanh thu
Máy móc thiết bị
Vật t các sản phẩm về
giấy
Sửa chữa bảo dỡng
T vấn- dịch vụ
22.000.000
14.300.000
7.000.000
500.000
200.000
29.903.000
23.800.000
5.830.000
373.000
-
125%
152,44%
75,14%
75,4%
-
III
Nộp ngân sách
Thuế VAT
Thuế Nhập khẩu
1.527.470 2.246.066
1.524.000
722.066
147%

- Công việc cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ sách đẵ đi vào nề nếp, năm
1999 vợt mức kế hoạch đợc giao. Doanh thu đạt 3,36 tỷ đồng.
- Công việc t vấn dịch vụ.
Đây tuy là một lĩnh vực mới của công ty nhng đợc công ty định hớng là lĩnh vực có khả
năng phát triển mạnh trong tơng lai và đợc chú trọng đầu t phát triển.
Trung tâm Bảo dỡng, Sửa chữa máy: hiện nay trung tâm này cha phát triển, cha hạch toán
độc lập, còn phụ thuộc vào nguồn tài chính của công ty mẹ. Tuy nhiên, với chức năng bảo dỡng,
sửa chữa máy móc do công ty cung cấp, đảm bảo sự an tâm cho khách hàng khi tiêu dùng sản
phẩm của công ty, nh một dịch vụ hậu mãi và kiểm nghiệm máy mới nhập về của công ty, trung
tâm đợc xác định nh một nét mới của công ty mà ở hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam cha có.
Vì vậy xu hớng phát triển trong những năm gần đây công ty sẽ thúc đẩy mạnh sự phát triển của
trung tâm này, đa trung tâm lên vị trí chủ đạo trong công ty.
Công tác Kinh doanh XNK thiết bị - vật t. Gồm 2 phòng chức năng:
Phòng kinh doanh máy thiết bị : nỗ lực cao thực hiện kế hoạch của công ty. Doanh thu
đạt đợc là 8,4 tỷ đồng.
Công tác kinh doanh vật t: trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trờng, trong năm qua
phòng kinh doanh vật t có nhiều cố gắng tạo nguồn hàng và khai thác thị trờng. Phòng tập trung
kinh doanh những mặt hàng truyền thống nh giấy in và giấy photocoppy. Đặc biệt là giấy khổ
A4 là mặt hàng do công ty gia công, mang nhẵn mác của công ty đợc thị trờng chấp nhận.
Doanh thu bán hàng đạt 1,9 tỷ đồng.
Tuy phòng này hiện đang đem lại doanh lợi chủ yếu cho toàn công ty nhng trong tơng lai
công ty cha có xu hớng đầu t nhiều vào lĩnh vực này.

1.1. Những thuận lợi và khó khăn
Trong những năm qua hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty bên cạnh
những thuận lợi góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty phát
triển, Công ty còn phải đứng trớc nhiều khó khăn thử thách. Có những thuận lợi, khó khăn do
những thế mạnh và hạn chế của Công ty tạo nên nhng cũng có những thuận lợi, khó khăn do cơ
chế quản lý của Nhà nớc, do môi trờng bên ngoài tác động đến. Cụ thể những trờng hợp thuận
lợi, khó khăn đó là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status