Món ăn thuốc trị bệnh quáng gà
Lãn Ông nói: huyết đủ thì mắt sáng, tai nghe rõ, đi đứng nhanh nhẹn. Huyết
kém thì mắt mờ, tai điếc, đi đứng chậm chạp. Phép chữa là tư bổ can thận, điều
hoà thị lực bằng uống thuốc kết hợp ăn uống thích hợp.
Bài 1: Cốc tinh thảo 40g, vỏ hến trắng nung 40g, cúc hoa 20g, hạt muồng
20g, câu kỷ tử 16g. Tất cả tán bột. Người lớn dùng 12g một ngày, trẻ em dùng 4 -
5g một ngày.
Bài 2: Minh mục hoàn: thục địa 320g, phục linh 120g, trạch tả 120g, đan bì
120g, sơn thù 160g, sơn dược 160g, cúc hoa 120g, bạch thược 120g, kỷ tử 120g,
bạch tật lê 120g, thạch quyết minh 160g. Tất cả tán bột làm viên, uống ngày 20g,
chia 2 lần.
Bài 3: Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia giảm: thục địa 320g, phục linh 120g,
trạch tả 120g, đan bì 120g, sơn thù 160g, bạch thược 120g, sơn dược 160g, đương
quy 120g, kỷ tử 120g, cúc hoa 120g. Tất cả tán bột làm viên, ngày uống 20g, chia
2 lần.
Cháo quyết minh tử: quyết minh tử 20g (hạt muồng), gạo lức 100g. Đem
quyết minh tử rửa sạch, rang cho có mùi thơm, đổ vào nồi đất, cho 200ml nước
ninh còn 100ml, bỏ bã lấy nước, đổ gạo đã vo sạch vào, cho thêm 400ml nước
nữa, đun to lửa, sau chuyển nhỏ lửa ninh nhừ thành cháo. Ngày ăn 2 - 3 lần.
Tác dụng: thanh can, sáng mắt, lợi thủy, thông tiện. Trị trẻ con quáng gà,
phong nhiệt đau mắt, cam tích, táo bón.
Cháo rau chân vịt, gan dê: rau chân vịt 100g, gan dê 50g, gạo nếp 100g, mỡ
lợn, hành, gừng, muối, bột ngọt vừa đủ.
Rau chân vịt rửa sạch thái nhỏ, gan dê ngâm, rửa sạch thái nhỏ, đổ mỡ vào
nồi xào lăn gan dê với rau chân vịt, một lát cho muối, bột ngọt xào chín, đựng vào
bát. Nếp đã vo sạch cho 1 lít nước ninh thành cháo, rồi đổ gan dê, rau chân vịt,
hành, gừng, gia vị vào quấy lên là được. Ngày ăn 2 lần.
Công dụng: dưỡng gan sáng mắt. Trị chứng quáng gà, đau mắt đỏ, đi ngược
gió chảy nước mắt, sợ ánh sáng.
Cháo quýt hôi: Lá quýt hôi tươi 100g, đường trắng vừa đủ, gạo nếp 50g.
2 huyệt.
Vị trí, tác dụng các huyệt:
- Tình minh: chỗ lõm ở hai bên trên đầu mắt, hai bên cạnh gốc sống mũi.
- Quang minh: trên mắt cá chân ngoài đo lên 5 tấc. Huyệt ở sát bờ trước
xương mác, trong khe của cơ duỗi các ngón chân và cơ mác bên ngắn.
- Can du: Ở hai bên đốt sống lưng thứ 9 (D9), cách 1,5 tấc.
- Thận du: ở hai bên đốt sống thắt lưng thứ 2 (L2) ra 1,5 tấc.
- Túc tam lý: dưới đầu gối 3 tấc ở ngoài xương ống chân, trong chỗ nổi lên
của hai đường gân lớn.
- Tam âm giao: trên mắt cá chân trong 3 tấc, nằm ở chỗ lõm dưới xương