Trung t©m khuyÕn n«ng tØnh yªn b¸i vµ
tr¹m khuyÕn n«ng huyÖn Lôc Yªn
Sæ tay khuyÕn n«ng
Nhµ xuÊt b¶n n«ng nghiÖp
Hµ Néi - 2001
2
Cuốn sổ tay này đợc xuất bản với sự hỗ trợ của
Viện Kinh tế Sinh Thái - Hà Nội - Việt nam
****************
Tham gia biên soạn:
KS. Cầm Ai Cập
KS. Hoàng Đức Nghinh
KS. Nguyễn Huy Bái
KS. Hoàng Văn Thon
KS. Hoàng Văn Số
KS. Lơng Thanh Nghiêm
KS. Đào Công Trình
KS. Tăng Thị Kim Phi
Hoàng Thị Miến (Câu lạc bộ Khuyến nông xã Yên Thắng)
Hoàng Gia Hội (Câu lạc bộ Khuyến nông xã Vĩnh Lạc)
3
Mục lục
LờI GIớI THIệU.................................................................................................................................................4
Đặc ĐIểM NÔNG LÂM NGHIệP HUYệN LụC YÊN..................................................................................5
1- Kỹ THUậT THÂM CANH GIốNG NếP MùA ĐặC SảN ĐịA PHơNG ............................................7
2- Kỹ THUậT THÂM CANH LúA MùA, LúA XUÂN.................................................................................8
3- Kỹ THUậT THÂM CANH MộT Số GIốNG LúA LAI TRUNG QUốC .............................................10
4- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY NGÔ.......................................................................................................12
5- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY SắN........................................................................................................13
6- Kỹ THUậT THÂM CANH KHOAI TÂY LAI Vụ ĐÔNG.......................................................................15
7- kỹ thuật thâm canh cÂY ĐậU TơNG........................................................................................17
trong việc thực hiện và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật thích hợp vào sản xuất, tạo nên năng
suất, sản lợng cây trồng, vật nuôi ngày càng tăng cao và bền vững, góp phần cải thiện đời
sống và thực hiện xoá đói giảm nghèo đối với nông dân huyện Lục Yên.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Viện Kinh tế Sinh thái ở Hà Nội đã nhiệt tình hỗ trợ để in
cuốn sách này phục vụ nông dân huyện Lục Yên.
GIáM ĐốC TRUNG TÂM KHUYếN NÔNG YÊN BáI
KS. Cầm Ai Cập
5
Đặc ĐIểM NÔNG LÂM NGHIệP
HUYệN LụC YÊN
Lục Yên là một huyện miền núi của tỉnh Yên Bái, tiếp giáp với 3 tỉnh: Hà Giang, Lào Cai và
Tuyên Quang. Tổng diện tích tự nhiên: 807km
2
, trong đó đất nông nghiệp: 7965,3 ha, đất lâm
nghiệp: 34362,44 ha, đất cha sử dụng 32857 ha. Diện tích đất tiềm năng trồng cây ăn quả,
cây công nghiệp 18.000 ha. Lục Yên là vùng rừng đầu nguồn phòng hộ quan trọng cho sông
Chảy và vùng Hồ Thác Bà rộng lớn. Bình quân diện tích tự nhiên: 0,84 ha/ngời. Bình quân
đất nông nghiệp 0,07 ha/ngời.
Là huyện miền núi có quốc lộ 70 chạy dọc theo chiều dài của huyện, nối liền Lục Yên với
tỉnh lỵ Yên Bái và với tỉnh Lào Cai. Khí hậu thời tiết có thể tạm chia 2 mùa: mùa nóng và
mùa ma. Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, có ma nhiều. Mùa lạnh thờng ít ma, kéo
dài từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình 22 - 24
o
C lạnh nhất là tháng 1
và tuần đầu tháng 2 với nhiệt độ bình quân tháng 15 - 17
o
, tháng nóng nhất là tháng 7 với
nhiệt độ bình quân tháng 29 - 31
o
C.
Tuy nhiên trong sản xuất và đời sống của cộng đồng ngời dân Lục Yên vẫn còn những khó
khăn nhất định: Trình độ hiểu biết và vận dụng các tiến bộ kỹ thuật nông lâm nghiệp vào sản
xuất còn nhiều hạn chế, không đồng đều giữa các vùng, các dân tộc. Diện tích đất trồng trọt
6
cha chủ động nớc, hoặc thiếu nớc còn chiếm trên 30% tổng diện tích đất trồng lúa, do đó
năng suất lúa cha cao. Mạng lới khuyến nông đã có hình thành đến thôn bản nhng lực
lợng quá mỏng, kinh phí khuyến nông quá ít nên kết quả hoạt động còn nhiều hạn chế. Cơ
sở vật chất, các hoạt động dịch vụ: đờng giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp chế biến nông lâm
sản, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân... còn rất nghèo nàn.
Nguồn lực giúp đỡ, hỗ trợ từ bên ngoài thông qua các chơng trình dự án phát triển nông
nghiệp còn ít. Tuy vậy huyện Lục Yên đang từng bớc khắc phục khó khăn, khai thác tốt
nhất tiềm năng hiện có, phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực giúp đỡ từ bên ngoài. Với
sự lãnh đạo trực tiếp của huyện, sự nỗ lực phấn đấu của các dân tộc trong huyện tin tởng
chắc chắn rằng trên mặt trận nông lâm nghiệp của huyện Lục Yên sẽ có bớc phát triển khởi
sắc mới, thực hiện thành công mục tiêu mà Nghị quyết Đảng bộ huyện lần thứ 18 đề ra: Xây
dựng quê hơng Lục Yên "Dân giàu, huyện mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".
Trong quá trình phấn đấu trên, ngoài sự nỗ lực của huyện, huyện Lục Yên rất cần sự hỗ trợ về
mọi mặt từ bên ngoài nhằm biến tiềm năng của huyện thành hiện thực.
7
1- Kỹ THUậT THÂM CANH
GIốNG NếP MùA ĐặC SảN ĐịA PHơNG
Các giống nếp mùa đặc sản địa phơng, bản địa vẫn giữ vai trò quan trọng: Do chất lợng gạo
ngon, thuộc nhóm lúa đặc sản ở Lục Yên nên nếp đợc trồng cấy nhiều ở các xã Yên Thắng,
Vĩnh Lạc, Lâm Thợng, Khánh Thiện... Có nhiều giống nếp quý nh nếp khoái, nếp lao
hồng, nếp trứng...
1. Kỹ THUậT SảN XUấT Mạ
- Đất mạ:
Chọn đất cát pha thịt nhẹ, chủ động nớc. Cày bừa kỹ bón lót đủ phân. Lợng
phân chuồng 3 - 4 tạ + 15 - 18 kg lân supe cho 1 sào. Lên luống rộng 1 ,5 m, bón lót mặt: 5 g
Tuổi mạ cấy 30 - 35 ngày. Cấy nông tay thẳng hàng
Mật độ 40 khóm/m
2
, cấy 2 - 3 dảnh/khóm.
Khoảng cách: hàng x hàng = 20 cm;
khóm x
khóm = 12 cm
* Giữ nớc nông thờng xuyên 4 - 5 cm. Khi lúa đỏ đuôi tháo kiệt nớc cho lúa cứng cây
chống đổ.
* Thờng xuyên kiểm tra đồng ruộng phát hiện và phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Chú ý: Bọ xít,
sâu đục thân gây hiện tợng bông bạc, tập đoàn rầy.
8
2- Kỹ THUậT THÂM CANH
LúA MùA, LúA XUÂN
1. giốNG
* Vụ mùa:
Chủ lực là giống CR203, Khang dân 18, Q5 v.v...
* Vụ xuân:
Chủ lực Khang Dân 18, Q5, không gieo cấy CR203 vào vùng nhiễm bệnh đạo ôn.
2. Kỹ THUậT GIEO CấY
Thời vụ:
+
Vụ mùa:
Gieo mạ tốt nhất từ 15 - 20/6 (dơng lịch).
Cấy từ 5 - 10/7.
Tuổi mạ: 15 - 20 ngày. áp dụng phơng thức gieo mạ dầy súc.
+
Vụ xuân:
gieo 5 - 6 lạng mộng mạ/1 m
2
mặt luống, gieo chìm mộng mạ.
+
Vụ mùa:
gieo 2 - 3 lạng mộng mạ/1m
2
mặt luống, gieo chìm 1/3 hạt.
+
Lợng giống:
3 - 4 kg/1 sào.
* Chăm sóc:
Thờng xuyên giữ luống mạ đủ ẩm. áp dụng các biện pháp phòng chống rét
cho mạ xuân : rắc tro bếp hoai, điều tiết nớc... Trớc khi xúc mạ cấy một tuần, nên phun
thuốc phòng trừ nếu có sâu bệnh.
9
Giai đoạn lúa cấy:
* Đất cần cày bừa kỹ, bón phân đầy đủ, cân đối.
* Lợng phân tính cho 1 sào: 3 - 4 tạ phân chuồng + 15 - 20 kg vôi + 10 - 15 kg lân + 4 - 5 kg
đạm urê + 3 - 4 kg kali.
Phơng pháp bón:
+ Bón lót:
Toàn bộ phân chuồng, vôi, lân lúc cày, bừa vỡ lần 1,2. Bón 2 - 3 kg urê/sào, trang
phẳng ruộng sau đó cấy.
+ Bón thúc lần 1:
Sau cấy 7 - 8 ngày (vụ mùa) và 10 - 12 ngày (vụ xuân). Lợng bón: 2 kg
Bố trí vào trà xuân muộn.
Gieo mạ: Giữa đến cuối tháng 1, đầu tháng 2.
Cấy: Cấy gọn trong tháng 2
+ Vụ mùa:
Bố trí vào trà mùa sớm: mùa trung.
Gieo mạ: Từ đầu đến giữa tháng 6.
Cấy: Cuối tháng 6, đầu tháng 7 (kết thúc trớc 15/7, nhằm tránh rét sớm khi lúa trỗ).
- Làm mạ
(dợc):
+ Ngâm ủ: Trớc khi ngâm cần phơi lại hạt giống 1 - 2 giờ dới nắng nhẹ.
Vụ xuân ngâm 18 giờ.
Vụ mùa ngâm 14 giờ.
Ngày thay nớc 2 - 3 lần, đãi rửa nớc chua trớc khi ủ. Chú ý: không vớt bỏ hạt lửng.
+ Ruộng mạ: Muốn lúa lai đạt năng suất cao phải thâm canh mạ cho thật tốt.
Bón lót (cho 1 m
2
mạ): 2 kg phân chuồng hoai + 50 g lân. Bón thúc bằng nớc phân, nớc
giải pha loãng khi mạ có 3,5 lá trở lên.
+ Gieo mạ: Gieo tha để mạ có ngạnh trê. Trung bình 1 kg giống gieo trên 20 - 25 m
2
mặt
luống mạ. Gieo mạ úp tay để mộng chìm dới bùn giúp mạ chống rét, chống nóng.
Giai đoạn lúa cấy:
+ Bón phân (tính cho 1 sào):
Bón lót: 500 kg phân hữu cơ + 15 - 20 kg lân (hoặc N:P:K) + 3 - 4 kg đạm urê. Ruộng
chua bón 8 - 10 kg vôi.
Ruộng chằm lầy bón lân nung chảy Văn Điển.
4- Kỹ THUậT THÂM CANH CÂY NGÔ
ở nớc ta cây ngô đợc, xếp vào hàng cây lơng thực thứ 2 sau lúa. Vì vậy cần tạo điều kiện
tăng năng suất và mở rộng diện tích trồng ngô.
1. GIốNG NGÔ
Một số giống ngô đang đợc nông dân huyện Lục Yên a thích và gieo trồng phổ biến nh
Ganga 5, giống ngô đỏ răng ngựa, một số giống ngô nếp. Chúng có u điểm là chịu đợc đất
xấu, chịu hạn, thời gian sinh trởng trung bình, để đợc giống cho vụ sau.
Ngoài ra, một số giống ngô lai (Bioseed, Pacific) cũng đang đợc chú ý phát triển, năng suất
cao nhng không để đợc giống.
Đối với giống ngô thuần, cách giữ hạt giống nh sau: Chọn những bắp già, đầy hạt, không sâu
bệnh, không lẫn giống
(Hạt cùng màu sắc, cùng dạng hạt)
để làm giống. Bắp đợc bóc trần lá
bi, túm lá bi lại thành túm treo lên sàn bếp có bồ hóng sẽ bảo vệ hạt tốt.
2. Kỹ THUậT GIEO TRồNG
- Đất trồng ngô: Chọn đất tơi xốp, thoát nớc nhng lại đủ ẩm. Đất bãi, đất vờn nên cày
bừa.
- Phân bón: Để đạt năng suất 130 kg/sào trở lên cần bón phân cho ngô nh sau:
+ Bón lót: Phân chuồng 300 kg. phân lân 10 kg
+ Bón thúc đợt 1: Khi ngô có 5- 6 lá bón 3 kg đạm + 1,5 kg kali.
+ Bón thúc đợt 2: Khi ngô có 7 - 9 lá bón 3 kg đạm + 1,5 kg kali, kết hợp vun cao.
+ Khi sắp trổ cờ, bón: 1 kg đạm + 1,5 kg kali.
Nếu ngô bị huyết dụ (đỏ tím lá, tím thân) dùng 5 kg supe lân/sào pha loãng với nớc giải tới
cho ngô.
- Phòng trừ sâu bệnh:
- Phun Vofatox hoặc Padan nồng độ 2 phần nghìn (0,2%) để trừ sâu ăn lá và sâu đục thân.
- Phun Dipterex nồng độ 2 phần nghìn (0,2%) trừ rệp hại cờ.
- Phun Validacin nồng độ 3 - 5 phần nghìn (0,3% - 0,5%) phun từ gốc trở lên để trừ bệnh khô
vằn.
* Tới nớc: Cây ngô cần nhiều nớc, nhất là khi trỗ cờ. Cần tới đủ nớc theo sinh trởng