Tài liệu Tiểu luận " Sơ lược nguyên lý 80/20 " - Pdf 92

I. Sơ lược nguyên lý 80/20:
1. Nguồn gốc :
Vào năm 1897, Vilfredo Pareto, một nhà kinh tế học người Italia, trong
khi đang học về sự phân bố của cải và thu nhập tại nước Anh trong thế kỷ 19, đã
phát hiện ra, phần lớn diện tích đất đai và thu nhập được kiểm soát bởi một
lượng nhỏ số người trong xã hội. Trên thực tế,20%dân số kiểm soát đến 80%
của cải và thu nhập.
Trong những phân tích và nghiên
cứu tiếp theo, nhà kinh tế học huyền
thoại này đã phát hiện ra rằng, nguyên
tắc này không chỉ đúng trong nhiều quốc
gia, giai đoạn lịch sử mà còn đúng với
những gì xảy ra ngay trong khu vườn
ông ta. Ở đây, ông ta thấy được, chỉ 20%
cây đậu Hà Lan ông trồng đã cho ra đến
80% hạt đậu mà ông thu hoạch được.
Đây chính là nguồn gốc sự ra đời
của nguyên lý 80/20, và phát triển cho
đến ngày nay thì quy luật này đã được
ứng dụng mạnh mẽ trong các lĩnh vực : cuộc sống, con người, kinh tế,…
2. 80/20 là gì ?
Nguyên tắc 80/20 xác nhận rằng, thông thường, một số ít các nguyên
nhân, sự đóng góp hay nỗ lực của con người có thể dẫn đến phần lớn các kết
quả, năng suất hoặc sự tương thưởng, đền công của họ. Nói một cách hình ảnh
hơn, cụ thể hơn, điều này có nghĩa là 80% những gì bạn đạt được trong công
việc thường đến từ 20% mức thời gian mà bạn bỏ ra.
Nguyên tắc 80/20 cũng chỉ ra rằng, luôn luôn tồn tại một sự chênh lệch
nhất định giữa nguyên nhân và kết quả, sự đóng góp và năng suất cũng như sự
tưởng thưởng. Và mối quan hệ 80/20 chính là cách xác định hữu hiệu sự chênh
lệch này: 80% năng suất đến từ 20% sức đóng góp, 20% nỗ lực sẽ tạo ra 80%
kết quả cuối cùng.

3. Cắt giảm chi phí và cải tiến dịch vụ
4. Tiếp thị
5. Bán hàng
6. Công nghệ thông tin
7. Ra quyết định và phân tích vấn đề
8. Quản trị kho
9. Quản trị dự án
10.Đàm phán
Nguyên lý 80/20
Lối tư duy 80/20
Phương pháp phân tích
80/20
 Chính xác
 Định lượng
 Đòi hỏi điều tra
 Cung cấp dữ liệu
 Rất giá trị
 Mờ
 Định tính
 Đòi hỏi tư duy
 Cung cấp một cái
nhìn sâu hơn về
vấn đề
 Rất giá trị
II. Nguyên lý 80/20 trong Logistics là gì?
1. Logistics là gi?
Logistics có rất nhiều cách hiểu, nhưng xét theo quan điểm logistics chuỗi
cung ứng thì logistics được hiểu là: “ Quá trình tối ưu hóa về vị trí, vận chuyển,
và dự trữ các nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho
đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”.

Nhóm B 11.450 4.050 35,4
Nhóm C 43.150 3.969 9,2
Nhóm D 46.470 (2370) (5,1)
Tổng cộng 119.370 13.790 11,5
Từ bảng trên cho ta thấy: Nhóm A là những khách hàng nhỏ, trực tiếp, trả
giá rất cao và mang lại lợi nhuận gộp rất lớn, phải tốn một khoản chi phí kha khá
để phục vụ họ nhưng lợi nhuận họ đem lại nhiều hơn có thể bù đắp được phần
chi phí đó. Nhóm B là những khách hàng có khuynh hướng đặt những đơn hàng
lớn và tốn rất ít chi phí để phục vụ họ, nhưng vì một lý do nào đó họ chấp nhận
trả một giá tương đối cao, bởi chủ yếu hàng họ mua về chỉ chiếm một phần nhỏ
trong tổng chi phí của họ. Do đó, doanh ngiệp cần tập trung vào hai nhóm khách
hàng này,, họ chỉ chiếm 20% doanh số bán nhưng lợi nhuận đem lại tù họ là rất
lớn, chiếm khoảng 80% lợi nhuận thu được. Khách hàng nhóm C cho dù họ có
trả giá cao đi nữa thì bù lại chi phí phục vụ họ rất tốn kém, nhóm C là các khách
hàng thường mặc cả về giá cả rất gay gắt và đòi hỏi nhiều ưu đãi. Đây là hai
nhóm khách hàng chiếm tới 80% doanh số bán nhưng lợi nhuận họ mang lại
thấp, tuy nhiên, để giữ được thị phần của mình doanh nghiệp cũng cần có họ.
Như vậy, việc sử dụng nguyên lý 80/20 trong phân loại khách hàng giúp doanh
nghiệp nhận biết được các đối tượng khách hàng để từ đó có các chính sách
nhằm phuc vụ khách hàng một cách tốt nhất để tối ưu hóa lợi nhuận, vì khách
hàng chính là nguồn sinh lợi của doanh nghiệp.
b) 80/20 trong quản trị dự trữ
Nguyên lý Pareto, còn được sử dụng trong phân loại sản phẩm dự trữ.
Theo quy tắc này, những sản phẩm nào có tỷ trọng mặt hàng dự trữ ( hoặc tỷ
trọng khách hàng, đơn dặt hàng, người cung ứng ) thấp(20%), nhưng có tỷ trọng
doanh số cao(80%) thì được xếp vào loại A. Tương tự, tỷ trọng mặt hàng dự trữ
cao hơn(30%), nhưng tỷ trọng doanh số thấp hơn(15%) được xếp vào loại B, và
loại C có tỷ trọng mặt hàng dự trữ hàng hóa cao nhất(50%), và tỷ trọng doanh số
thấp nhất(5%). Cách phân loại này xác định tầm quan trọng của loại sản phẩm,
loại khách hàng trong kinh doanh để có chiến lược thích ứng

A,B,C
1 max max A
2
3 80 20
… B
… 95 50
C
n 100 100
Cộng 100
+ Sắp xếp sản phẩm theo thứ tự từ doanh số cao đến doanh số thấp trên bảng
phân loại. Sau đó, tính tỷ trọng doanh số của từng mặt hàng điền vào bảng.
+ Tính tỷ trọng cộng dồn( tần suất tích lũy) doanh số và mặt hàng theo từng mặt
hàng.
+ Tiến hành phân nhóm hàng hóa căn cứ vào kết quả tính toán và quy tắc phân
loại
Trên cơ sở phân loại mà có các mục tiêu khác nhau đối với các nhóm sản
phẩm. Nhóm A là quan trọng nhất, do đó mục tiêu dịch vụ khách hàng của dự
trữ cao nhất, thường có trình độ dịch vụ khách hàng bằng 1, nhóm C không cần
thiết phải có trình độ dịch vụ khách hàng cao. Đối với nhóm hàng A thường sử
dụng mô hình kiểm tra dự trữ thường xuyên, hàng nhóm C sử dụng mô hình
kiểm tra dự trữ định kỳ, dài ngày…
c) 80/20 trong quản trị kho
Gần như tất cả các doanh nghiệp đều có lượng hàng lưu kho rất lớn, một
phần vì họ có nhiều dòng sản phẩm, một phần vì mỗi dòng có quá nhiều loại sản
phẩm. Hàng hóa lưu kho được đo bằng các đơn vị lưu kho, với mỗi đơn vị là
một loại sản phẩm của một dòng sản phẩm.
Hàng hóa lưu kho lúc nào cũng được phân bổ theo tỷ lệ 80/20: tức là,
khoảng 80% hàng hóa lưu kho chiếm đến 20% doanh thu. Điều này có nghĩa là
hàng hóa lưu kho càng lâu sẽ tốn kém hơn, chi phí đội lên nhiều hơn, và có thể
đó là một sản phẩm tự thân không có khả năng sinh lợi trong bất kỳ trường hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status